Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm kem ROSI tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu - Pdf 39

w
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
------------

uế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

H

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM KEM ROSI

cK

Sinh viên thực hiện:

in

h

tế

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ THỰC PHẨM Á CHÂU

Đoàn Văn Triều

Giáo viên hướng dẫn:
Th.S Ngô Minh Tâm



tế

trong các phòng ban đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong quá trình thực
tập tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu.

h

Do năng lực bản thân còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những sai

cK

đề tài được hoàn thiện hơn.

in

sót, rất mong các thầy cô giáo cùng tất cả các bạn sinh viên quan tâm giúp đỡ để
Cuối cùng em xin cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ,

Đ
ại

họ

đóng góp ý kiến quý báu để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

ii


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

cK

Bảng 9: Tình hình biến động lợi nhuận tiêu thụ kem ROSI của công ty Á Châu
trong 3 năm 2013-2015........................................................................................... 49
Bảng 10: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động tiêu thụ kem ROSI của

họ

công ty Á Châu qua 3 năm 2013 – 2015 ................................................................ 51
Bảng 11: Độ tuổi người trả lời................................................................................ 56

Đ
ại

Bảng 12: Nghề nghiệp người tiêu dùng thành phố Huế ......................................... 57
Bảng 13: Các nhãn hiệu kem khách hàng biết đến................................................. 58
Bảng 14: Loại kem khách hàng thường chọn mua . Error! Bookmark not defined.
Bảng 15: Hương vị khách hàng thường lựa chọn................................................... 61
Bảng 16: Địa điểm khách hàng thường mua kem noi thuong mua kem ................ 62
Bảng 17: Hương vị kem mới khách hàng ưa thích . Error! Bookmark not defined.
Bảng 18: Đánh giá của khách hàng về mức độ hài lòng giá bán so với chất
lượng kem hiện tại .................................................................................................. 71
Bảng 19: Khách hàng biết đến kem ROSI qua các phương tiệnError! Bookmark not defined.
Bảng 20: Các hình thức khuyến mãi khách hàng muốn cóError! Bookmark not defined.

iii


MỤC LỤC
……………………………

cK

1.1.1.4 Các chính sách hỗ trợ hoạt động tiêu thụ sản phẩm: ..................................... 8
1.1.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm: ..................... 14

họ

1.1.1.5.1 Môi trường vĩ mô:..................................................................................... 14
1.1.1.5.2 Môi trường vi mô:..................................................................................... 16
1.1.1.6 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích, đánh giá kết quả công tác tiêu thụ sản phẩm

Đ
ại

hàng hóa:.................................................................................................................. 20
1.2. Cơ sở thực tiễn:................................................................................................. 22
CHƯƠNG 2:PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ KEM ROSI TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ THỰC PHẨM Á CHÂU ................................. 24
2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu:............... 24
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á
Châu: ........................................................................................................................ 24
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty:................................................................. 25
2.1.2.1 Chức năng: ................................................................................................... 25
2.1.2.2 Nhiệm vụ: .................................................................................................... 25
iv


2.1.3 Tổ chức bộ máy Công ty: ............................................................................... 26
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty:............................................... 26
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận: ................................................. 26


2.3.2 Chính sách giá:................................................................................................ 53
2.3.3 Chính sách phân phối sản phẩm: .................................................................... 54

họ

2.3.4 Chính sách xúc tiến truyền thông: .................................................................. 55
2.4. Phân tích thị trường từ đánh giá của khách hàng: ............................................ 56
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG

Đ
ại

TIÊU THỤ KEM ROSI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ NGHỆ THỰC PHẨM Á
CHÂU ...................................................................................................................... 63
3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp: .................................................................................... 65
3.1.1 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới:.............................. 65
3.1.2. Phân tích ma trận SWOT:.............................................................................. 66
3.1.2.1. Điểm mạnh:................................................................................................. 66
3.1.2.2. Điểm yếu:.................................................................................................... 67
3.1.2.3. Cơ hội: ........................................................................................................ 67
3.1.2.4. Thách thức: ................................................................................................. 67
3.2.1. Hoàn thiện chính sách marketing mix: .......................................................... 70
v


3.2.1.1Chính sách sản phẩm: ................................................................................... 70
3.2.1.2 Chính sách giá cả: ........................................................................................ 71
3.2.1.3Chính sách về phân phối:.............................................................................. 71
3.2.1.4 Chính sách về xúc tiến truyền thông: .......................................................... 72

1. Lý do chọn đề tài:
Tiêu thụ là một trong những hoạt động cơ bản và quan trọng của mỗi doanh
nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh, đặc biệt khi các doanh nghiệp đó hoạt
động trong nền kinh tế thị trường, nó đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình
kinh doanh của doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm là cầu nối giữa sản xuất và tiêu
dùng, là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất và cũng là khâu đầu tiên của quá
trình tái sản xuất của doanh nghiệp, theo đó các doanh nghiệp sau mỗi quá trình sản

uế

xuất phải tiến hành việc bán sản phẩm để thu lại những gì đã bỏ ra và có lãi. Thông
qua hoạt động này, doanh nghiệp mới có điều kiện mở rộng hoạt động sản xuất

H

kinh doanh của mình. Ta thấy rằng không có tiêu dùng thì không có sản xuất. Quá
trình sản xuất trong nền kinh tế thị trường thì phải căn cứ vào việc tiêu thụ được

tế

sản phẩm hay không. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm là quá trình chuyển hóa từ hàng

h

sang tiền, nhằm thực hiện giá trị hàng hóa trong kinh doanh của doanh nghiệp.

in

Hoạt động tiêu thụ bao gồm nhiều hoạt động khác nhau và có liên quan chặt chẽ
với nhau: hoạt động nghiên cứu và dự báo thị trường, xây dựng mạng lưới tiêu thụ,

Á Châu” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
 Hệ thống hóa kiến thức, lý luận chung cơ bản về hoạt động tiêu thụ sản
phẩm.
 Phân tích đánh giá thực trạng tiêu thụ sản phẩm kem ROSI tại Công ty Cổ
phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu.

H

của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu.

uế

 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tiêu thụ kem ROSI

 Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy hiệu quả hoạt động tiêu thụ kem ROSI

tế

của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu trong thời gian tới.

in

Đối tượng nghiên cứu:

h

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực

-

Số quan sát điều tra khách hàng trung gian: 20
2


4.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp:
Dựa trên số liệu của báo cáo kết quả kinh doanh qua 3 năm 2013- 2015 nhận
được từ phòng kế toán và phòng kế hoạch thị trường, tiến hành thống kê, tổng hợp
lại doanh thu tiêu thụ, lợi nhuận tiêu thụ, sản lượng tiêu thụ.
4.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
Số liệu điều tra được tổng hợp bằng phương pháp thống kê và được xử lý trên
máy tính bởi phần mềm SPSS 20
Trên cơ sở những số liệu thu thập được tiến hành đánh giá, phân tích những

cứ, giải pháp nhằm hoàn thiện đề tài nghiên cứu.

H

4.4 Phương pháp so sánh:

uế

mặt tích cực và hạn chế của các chỉ tiêu nghiên cứu. Từ đó, rút ra được một số căn

Sau khi tiến hành thu thập, sử dụng các phương pháp thống kê, tổng hợp. Em

tế

sử dụng phương pháp so sánh để cho thấy sự biến động số liệu qua các năm, từ đó

1.1 Cơ sở lý luận:
1.1.1Tổng quan về tiêu thụ sản phẩm:
1.1.1.1Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm:
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự mình quyết định ba
vấn đề trung tâm cốt lõi trong hoạt động sản xuất kinh doanh đó là: Sản xuất và
kinh doanh cái gì? Sản xuất và kinh doanh như thế nào? Và cho ai? Cho nên việc

uế

tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cần được hiểu theo cả nghĩa hẹp và nghĩa rộng.
Hiểu theo nghĩa rộng: Tiêu thụ hàng hóa là một quá trình kinh tế bao gồm

H

nhiều khâu bắt đầu từ việc nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu doanh nghiệp
cần thõa mãn, xác định mặt hàng kinh doanh và tổ chức sản xuất (DNSX) hoặc tổ

tế

chức cung ứng hàng hóa (DNTM) và cuối cùng là việc thực hiện các nghiệp vụ

h

bán hàng nhằm đạt mục đích cao nhất.

in

Do tiêu thụ hàng hóa là cả một quá trình gồm nhiều hoạt động khác nhau
nhưng có quan hệ chặt chẽ bổ sung cho nhau, cho nên để tổ chức tốt việc tiêu thụ


Tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh, là yếu tố
quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
1.1.1.2Vai trò của tiêu thụ sản phẩm:
Đối với người tiêu dùng:
Tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp góp phần thỏa mãn nhu cầu thông qua
việc tiếp cận với các hình thức tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp.

uế

Có được sự phục vụ và điều kiện ưu đãi tốt nhất khi mua sản phẩm hàng hóa,
được cung cấp các dịch vụ cần thiết bởi các doanh nghiệp trong điều kiện cạnh

H

tranh gay gắt như hiện nay.

Có sự lựa chọn khi mua sắm hàng hóa và được hưởng các chính sách hỗ trợ

tế

bán hàng của các doanh nghiệp. Mặt khác người tiêu dùng được hướng dẫn chi tiết

hội.
Đối với doanh nghiệp:

in

h

hơn trong quá trình mua sắm, góp phần nâng cao mức sống văn minh của toàn xã

định hướng các hoạt động thương mại trên từng địa bàn, tạo điều kiện phát triển
các hình thức thương mại phong phú, đa dạng đáp ứng tốt nhất cho sự phát triển xã
hội.
Dự đoán được nhu cầu tiêu dùng xã hội nói chung và từng khu vực thị trường
nói riêng về từng loại sản phẩm.
Tóm lại, để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành
một cách thường xuyên, liên tục, hiệu quả thì công tác tiêu thụ sản phẩm phải được

uế

quan tâm tổ chức tốt. Việc quản lý hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở các doanh nghiệp
thường được tiến hành dựa trên cơ sở các chứng từ nhập kho, xuất kho thành phẩm.

H

Do vậy, không ngừng nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm là mối quan tâm hàng
đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào.

tế

1.1.1.3Nội dung của công tác tiêu thụ sản phẩm:

h

a, Nghiên cứu thị trường:

in

Thị trường là tập hợp những khách hàng hiện tại và tiềm năng của doanh
nghiệp có chung một nhu cầu hay mong muốn, sẵn sang và có khả năng tham gia

của mình để đạt được mục tiêu lợi nhuận cao nhất.
b, Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm:
Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm là việc lập các kế hoạch nhằm triển khai các
hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Các kế hoạch này được lập trên cơ sở kết quả nghiên
cứu thị trường
c, Chuẩn bị hàng hóa để xuất bán:
Bao gồm các nghiệp vụ cơ bản sau: tiếp nhận, phân loại, lên nhãn hiệu sản

uế

phẩm, bao gói, sắp xếp hàng hóa ở kho – bảo quản và ghép đồng bộ để xuất bán

d, Lựa chọn các hình thức tiêu thụ sản phẩm:

H

cho khách hàng.

Để hoạt động tiêu thụ có hiệu quả cần lựa chọn kênh tiêu thụ sản phẩm một

tế

cách hợp lý trên cơ sở tính đến các yếu tố như đặc điểm sản phẩm, các điều kiện

h

vận chuyển, bảo quản, sử dụng,..

in



Sau mỗi chu kỳ kinh doanh, doanh nghiệp cần phải phân tích, đánh giá hoạt
động tiêu thụ sản phẩm nhằm xem xét khả năng mở rộng hay thu hẹp thị trường
tiêu thụ, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các nguyên
nhân ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ… nhằm kịp thời có biện pháp thích hợp để
thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm. Đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ có thể
xem xét trên các khía cạnh như: tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khối lượng, mặt
hàng, trị giá, thị trường và giá cả các mặt hàng tiêu thụ.
1.1.1.4 Các chính sách hỗ trợ hoạt động tiêu thụ sản phẩm:

uế

 Chính sách sản phẩm:

Để đạt được mục tiêu lâu dài, doanh nghiệp luôn phải tìm cách làm cho hàng

H

hóa hoặc dịch vụ của mình đáp ứng được nhu cầu thị trường, hay làm cho sản phẩm
của mình thích ứng với thị trường. Quá trình này gọi là quá trình phát triển sản

tế

phẩm. Toàn bộ các biện pháp phát triển, làm cho sản phẩm luôn thích ứng với thị

h

trường được gọi là chính sách sản phẩm.

in



- Giai đoạn giới thiệu: đưa sản phẩm mới vào một thị trường nào đó, doanh
nghiệp tìm cách thúc đẩy quảng cáo nhằm kích thích cầu. Trong giai đoạn này vấn
đề cạnh tranh không được đề cao, doanh nghiệp chỉ có ý định thiết lập thị trường,
thuyết phục những người đầu tiên thử sản phẩm. Lợi nhuận thu về không đáng kể
do chi phí sản xuất và Marketing cao, nhưng chưa tiêu thụ được.
- Giai đoạn tăng trưởng: Đây là giai đoạn nhu cầu về sản phẩm tăng cao,
doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động tiêu thụ đều lớn. Bắt đầu xuất hiện một số kẻ
bắt chước doanh nghiệp trên thị trường, nhưng doanh nghiệp vẫn đóng vai trò chủ

uế

đạo về mặt hàng này.

- Giai đoạn bão hoà: Sản phẩm đã trở thành quen thuộc với thị trường, đồng

H

thời doanh nghiệp đã có nhiều đối thủ cạnh tranh. Doanh nghiệp phải chú ý đến đòi
hỏi khác của khách hàng đối với sản phẩm thông qua các chính sách bao gói và

tế

chính sách khuyến mại. Giai đoạn này, doanh nghiệp nên hình thành ra những sản

h

phẩm mới.


9


này, để có lãi, đòi hỏi doanh nghiệp cần thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp giảm
chi phí sản xuất kinh doanh.
- Chính sách định giá thấp
Đây là cách định giá bán thấp hơn so với giá thị trường. Chính sách này có thể
hướng vào những mục tiêu khác nhau tuỳ theo tình hình sản phẩm và thị trường.
Có các cách định giá thấp như sau:
Định giá bán thấp hơn giá thống trị trên thị trường, nhưng cao hơn giá trị sản
phẩm (tức có mức lãi thấp). Nó được ứng dụng trong trường hợp sản phẩm mới

uế

thâm nhập thị trường, cần bán hàng nhanh với khối lượng lớn, hợc dùng giá để
cạnh tranh với các đối thủ.

H

Định giá bán thấp hơn giá thị trường, và cũng thấp hơn giá trị sản phẩm (chấp
nhận thua lỗ). Cách định giá này áp dụng trong trường hợp bán hàng trong thời kỳ

tế

đầu, giới thiệu sản phẩm, hoặc muốn bán nhanh để thu hồi vốn.

h

- Chính sách định giá cao


Không thay đổi giá bán sản phẩm theo cung, cầu ở từng thời kỳ, từng khu
vực. Cách làm này giúp doanh nghiệp thâm nhập, giữ vững và mở rộng thị trường;
tạo ra nét độc đáo trong chính sách định giá của doanh nghiệp.
10


- Chính sách bán phá giá
Đây là cách định giá ít được áp dụng trong kinh doanh, vì nó cực kỳ nguy
hiểm đối với các doanh nghiệp. Mục tiêu của bán phá giá là tổi thiểu hoá các rủi ro
hay thua lỗ. Bán phá giá chỉ áp dụng khi sản phẩm bị tồn đọng quá nhiều, bị cạnh
tranh gay gắt, sản phẩm lạc hậu không phù hợp với nhu cầu tiêu dùng; sản phẩm
mang tính thời vụ, khó bảo quản, dễ hư hỏng, càng để lâu, cầng lỗ lớn. Việc bán
phá giá vì mục tiêu tiêu diệt đối thủ cạnh tranh thì cần tính toán hết sức thận trọng.
 Chính sách phân phối sản phẩm:

uế

Quyết định về mạng lưới phân phối có liên quan đến rất nhiều các biến số có
ảnh hưởng lẫn nhau cần được phối hợp trong chiến lược Marketing-mix tổng

H

thể.Do cần nhiều thời gian và tiền bạc để xác lập một kênh phân phối và do kênh
phân phối rất khó thay đổi một khi nó đã được hình thành nên các quyết định về

tế

kênh là cực kỳ quan trọng đối với thành công của doanh nghiệp.Vấn đề khó khăn là

h

gia dụng, và quần áo cao cấp thường được phân phối, có lựa chọn. Với hàng dụng
cụ, những dịch vụ của trung gian được xem như một nhân tố then chốt, trong khi

11


đối với đồ gia dụng hay quần áo cao cấp, danh tiếng của trung gian sẽ là một sự
xem xét quan trọng. Sự lựa chọn đó có thể thông qua:


Các đại lý đặc quyền duy nhất.



Các nhà nhập khẩu đặc quyền.



Bán độc quyền cho các nhà bán buôn.



Tạo lập kênh phân phối chuyên môn hoá.



Thiết lập một kênh “các nhà phân phối đặc quyền”

- Phân phối độc quyền: Nhà sản xuất hạn chế một cách chặt chẽ việc phân


họ

thời củng cố vị trí của doanh nghiệp trên thương trường. các hoạt động của nó vừa
khoa học vừa nghệ thuật, đòi hỏi sự sáng tạo, linh hoạt, khéo léo trong quá trình
thực hiện nhằm đạt được những mục tiêu vạch ra với chi phí thấp nhất.Trước khi

Đ
ại

quyết định sử dụng công cụ khuyến mãi nào trong chiến lược Marketing của mình,
doanh nghiệp cần lựa chọn chiến lược đẩy hay kéo để tạo ra mức tiêu thụ. Các
chiến lược đẩy bao gồm tất cả các hoạt động với mục đích đưa sản phẩm vào chu
trình tiêu thụ của giới thương nhân và làm tăng nhanh việc bán hàng bằng cách đưa
ra các lý do khiến cho các thương nhân, các người bán lẻ và các nhân viên bán
hàng nỗ lực hoạt động. Ngược lại, chiến lược Marketing kéo là một chiến lược mà
một nhà sản xuất chủ yếu dựa vào sự quảng cáo sản phẩm hoặc các xúc tiến bán
hàng cho người tiêu dùng. Các hoạt đọng này nhằm mục đích thúc đẩy người tiêu
dùng mua sản phẩm thông qua kênh phân phối.

12


Chiến lược đẩy:
Nhà sản xuất

Hoạt động marketing

Người
trung gian
Yêu cầu


qua việc khuyến khích tinh thần hăng say làm việc của lực lượng bán hàng. Doanh

h

nghiệp cần phải xây dựng được hệ thống thưởng phạt hợp lý cho các nhân viên của

in

mình, có vậy mới làm cho nhân viên thêm tin yêu, và hăng hái hơn trong các nhiệm
vụ được giao phó. Trong các biện pháp khen thưởng thì trả thù lao là biện pháp cơ

cK

bản để doanh nghiệp có thể thúc đẩy và duy trì lực lượng bán hàng của mình.
- Chính sách đối với khách hàng:

họ

Các doanh nghiệp tồn tại trên thị trường cần phải luôn chăm sóc các khách
hàng của mình, vì khách hàng là người sẽ mang đến cho doanh nghiệp, lợi nhuận,
thị trường, và tất cả những gì mà một daonh nghiệp mong muốn đạt được trong

Đ
ại

kinh doanh. Việc chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp thể hiện trong tất cả mọi
hoạt động của doanh nghiệp từ nghiên cứu, sản xuất, đến bán hàng và các dịch vụ
sau bán hàng. Nhưng thể hiện rõ nhất, mà mỗi khách hàng đều cảm nhận được
chính là các hoạt động bảo hành, sửa chữa, khuyến mại, giảm giá...hay gọi chung là


Các nhân tố về mặt kinh tế có vai trò rất quan trọng với doanh nghiệp, nó

h

quyết định đến việc hình thành và hoàn thiện môi trường kinh doanh, đồng thời ảnh

in

hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Bao gồm các
nhân tố sau:

cK

- Chính sách kinh tế của Nhà nước: Chính sách nhà nước có tác dụng ủng hộ
hoặc cản trở lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp

họ

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: nền kinh tế tăng trưởng ổn định và cao sẽ làm
cho thu nhập của tầng lớp dân tăng. Từ đó tăng sức mua hàng hóa và dịch vụ. Nền
kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao và ổn định kéo theo hoạt động kinh doanh của

Đ
ại

doanh nghiệp cũng đạt hiệu quả cao.
- Tỷ giá hối đoái: Khi đồng nội tệ giảm giá dẫn đến xuất khẩu tăng, cơ hội sản

xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước tăng, khả năng cạnh tranh cao

tế

Khả năng cạnh tranh trên thị trường hay khả năng tiêu thụ sản phẩm của

h

doanh nghiệp quyết định phần lớn do 2 yếu tố chất lượng và giá bán. Khoa học

in

công nghệ quyết định 2 yếu tố đó. Khoa học công nghệ áp dụng trong sản xuất kinh
doanh góp phần làm tăng chất lượng hàng hóa và dịch vụ, giảm tối đa chi phí sản

cK

xuất dẫn tới giá thành sản phẩm giảm.

Khoa học công nghệ ngày càng phát triển hiện đại và tiên tiến làm cho khả

họ

năng sản xuất của doanh nghiệp càng được nâng cao kể cả về chất lượng, số lượng
lẫn mẫu mã, chủng loại do đó làm cho sản phẩm có thể đáp ứng được những yêu
cầu khắt khe của khách hàng. Việc ứng dụng những tiến bộ mới của khoa học công

Đ
ại

nghệ trong hoạt động thương mại như giao nhận, thanh toán, mua bán, đặt hàng,
kiểm tra, kiểm kê… cũng góp phần thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm của

nhất về cơ sở vật chất, trang thiệt bị máy móc,… tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt

tế

động tiêu thụ sản phẩm, cũng như doanh nghiệp có thể đứng vững trước những

hội…
- Nguồn nhân lực:

in

h

hoàn cảnh khó khăn: khủng hoảng nền kinh tế, những biến động về chính trị - xã

cK

Nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng đối với sự thành công của doanh
nghiệp. Vì chính con người thu thập dữ liệu, hoạch định mục tiêu, chiến lược, lựa

họ

chọn và thực hiện kiểm tra các chiến lược của doanh nghiệp. Yếu tố này được phản
ánh rõ qua: bộ máy lãnh đạo của doanh nghiệp, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm
quản lý của ban lãnh đạo

Đ
ại

- Cơ cấu quản lý:


Mạng lưới phân phối là toàn bộ các kênh phân phối mà doanh nghiệp thiết lập

tế

và sử dụng trong phân phối hàng hóa. Việc thiết lập kênh phân phối phải căn cứ

h

vào chính sách chiến lược tiêu thụ mà doanh nghiệp đang theo đuổi, khả năng

in

nguồn lực của doanh nghiệp và đặc tính của khách hàng, đặc tính sản phẩm và các
kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh…

cK

- Công tác tổ chức bán hàng của doanh nghiệp:
Công tác tổ chức bán hàng của doanh nghiệp là nhân tố quan trọng thúc đẩy

họ

kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Công tác tổ chức bán hàng
bao gồm nhiều mặt:

+ Hình thức bán hàng: một doanh nghiệp nếu áp dụng tổng hợp các hình thức

Đ
ại


hoạt động tiêu thụ sản phẩm.

Chất lượng sản phẩm tốt sẽ thu hút được khách hàng, tăng khối lượng sản

tế

phẩm tiêu thụ, tạo điều kiện nâng cao uy tín cho doanh nghiệp, đồng thời có thể

h

doanh nghiệp nâng cao giá bán sản phẩm một cách hợp lý mà vẫn thu hút được

in

khách hàng. Ngược lại, chất lượng sản phẩm thấp thì hoạt động tiêu thụ sẽ gặp khó

- Giá cả:

cK

khăn.

Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa và giá cả xoay quanh giá trị

họ

hàng hóa. Theo cơ chế thị trường hiện, giá cả được hình thành theo sự thoả thuận
giữa người mua và người bán, theo đó thuận mua vừa bán.
Nhân tố giá cả ảnh hưởng rất lớn đến việc tiêu thụ sản phẩm. Doanh nghiệp


H

trường và luôn có ý định mở rộng thị trường. đây là đối tượng mà doanh nghiệp
phải quan tâm nhiều nhất.

tế

+ Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng: là những doanh nghiệp có thể và có khả năng

nghiệp.
- Nhà cung cấp:

in

h

tham gia vào thị trường, cung cấp sản phẩm hàng hóa, dịch vụ giống như doanh

cK

Là các cá nhân hoặc tổ chức cung cấp các nguồn lực (sản phẩm, dịch vụ,
nguyên vật liệu,...) cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp. Sự tăng giá hay khan

họ

hiếm các nguồn lực này trên thị trường có thể ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động
của doanh nghiệp.

Các nhà cung cấp đảm bảo nguồn lực cần thiết cho doanh nghiệp trong việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status