ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HỒ VĂN TRUNG
Tên đề tài:
TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI LỢN NÁI SINH SẢN VÀ PHÒNG TRỊ
HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN CON TẠI TRẠI LỢN ÔNG
ĐẶNG ĐÌNH DŨNG, HUYỆN LƢƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
:
Chuyên ngành:
Khoa
:
Khóa học
:
Chính quy
Chăn nuôi Thú y
Chăn nuôi Thú y
2012 - 2016
Thái Nguyên, năm 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HỒ VĂN TRUNG
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn
tới toàn thể các thầy cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã
truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu và bổ ích trong suốt những năm
học vừa qua.
Tôi xin dành lời cảm ơn sâu sắc tới ThS. Nguyễn Hữu Hòa đã tận tình
giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập để hoàn thành báo cáo
tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các thầy, cô giáo trong khoa Chăn nuôi
Thú y, đặc biệt là các thầy cô giáo trong bộ môn Dược lý và Vệ sinh an toàn
thực phẩm đã giúp đỡ tôi hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn ông Đặng Đình Dũng cùng toàn thể anh em
kỹ thuật, công nhân trong trang trại đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong suốt
quá trình thực tập.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến toàn thể gia đình, bạn bè đã giúp
đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực
tập tốt nghiệp.
Trong quá trình thực tập vì chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, chỉ dựa
vào kiến thức đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên báo cáo không tránh khỏi
sai sót.
Kính mong được sự góp ý nhận xét của quý thầy cô để giúp cho kiến
thức của tôi ngày càng hoàn thiện và có nhiều kinh nghiệm bổ ích cho công
việc sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 06 năm 2016
Sinh viên
Hồ Văn Trung
: Thí nghiệm
KHKT : Khoa học kỹ thuật
iv
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................ iii
MỤC LỤC .............................................................................................. iv
Phần 1: MỞ ĐẦU................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ........................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................... 1
1.3. Ý nghĩa c ủa đề tài ............................................................................. 2
1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học ........................................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................... 3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ............................................................. 3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập ............................ 3
2.1.2. Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở .......................................... 4
2.1.2.1. Đối tượng sản xuất ............................................................................... 4
2.1.2.2. Kết quả sản xuất của cơ sở trong những năm gần đây ........................ 4
2.2. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong ngoài nước có
liên quan đến nội dung đề tài ................................................................... 5
2.2.1. Sinh lý tiết sữa của lợn nái ...................................................................... 5
2.2.1.1. Sự tiết sữa của lợn nái .......................................................................... 5
4.1. Công tác phục vụ sản xuất .............................................................. 36
4.1.1. Công tác chăn nuôi ................................................................................ 36
4.1.2. Công tác thú y ....................................................................................... 40
4.1.3. Công tác khác ........................................................................................ 43
4.2. Kết quả của đề tài ........................................................................... 44
vi
4.2.1. Tình hình đẻ của đàn lợn nái tại trại ..................................................... 44
4.2.2. Số lượng lợn con của các loại lợn nái nuôi tại trại ............................... 45
4.2.3. Chất lượng lợn con của các loại lợn nái................................................ 47
4.2.4. Tình hình mắc bệnh sinh sản sau đẻ của các loại lợn nái ..................... 48
4.2.5. Tình hình lợn con mắc hội chứng tiêu chảy.......................................... 48
4.2.5.1. Tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy theo các tháng ..................... 48
4.2.5.2. Tỷ lệ lợn con mắc hội chứng tiêu chảy lợn con theo tính biệt........... 49
4.2.5.3. Tỷ lê lợn con mắc hội chứng tiêu chảy theo giống ............................ 50
4.2.5.4. Phác đồ điều trị và kết quả điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con.... 50
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................... 53
5.1. Kết luận .......................................................................................... 53
5.2. Đề nghị ........................................................................................... 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................
I. Tài liệu trong nước .................................................................................
II. Tài liệu nước ngoài ...............................................................................
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
- Xác định được phác đồ điều trị hội chứng tiêu chảy lợn con hiệu quả.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học
- Kết quả đề tài là thông tin khoa học về quy trình chăm sóc nuôi
dưỡng lợn con và một số đặc điểm và bệnh lý lâm sàng của hội chứng tiêu
chảy lợn con.
- Qua tiế p câ ̣n thực tế ta ̣i tra ̣i là điề u kiê ̣n để nâng cao tay nghề, rèn luyện
các kỹ năng chuyên môn.
- Vâ ̣n du ̣ng các kiế n thức đã ho ̣c vào thực tiễn, học tập bổ sung thêm kiến
thức mới
- Học tập kinh nghiệm từ thực tế
- Nắ m bắ t đươ ̣c tin
̀ h hiǹ h chăn nuôi, dịch bệnh của trại
- Có thêm các kinh nghiệm trong chẩn đoán và điều trị bệnh cho vật nuôi
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học khuyến cáo cho người chăn nuôi
áp dụng các quy trình kỹ thuật chăm sóc, phòng và trị hội chứng tiêu chảy ở
lợn, góp phần thúc đẩy ngành chăn nuôi lợn phát triển.
Qua điề u tra tin
̀ h hin
̀ h hội chứng tiêu chảy lợn con của tra ̣i và đánh giá
đươ ̣c hiê ̣u lực của thuố c sử du ̣ng , có thể đưa ra các phác đồ điều trị hiệu quả
bê ̣nh tiêu chảy lợn con.
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
Với việc chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp, các biện pháp phòng
chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi của trại được thực hiện chủ động và tích
cực. Trang trại đã chủ động liên hệ với cơ sở thú y địa phương tổ chức tiêm
phòng đầy đủ cho đàn lợn. Mỗi con lợn đều có một hồ sơ riêng cho việc phối
tinh, đẻ, xuất chuồng, nhập chuồng… chính xác tới từng ngày. Để phòng
tránh dịch bệnh, khu chuồng nuôi được quản lý nghiêm ngặt. Mọi nhân viên
trong trại cho đến khách, muốn vào chuồng lợn đều phải đi qua hệ thống sát
trùng, tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo, đeo khẩu trang và đi ủng chuyên dụng.
Trong các chuồng lợn, ngày vài lần, công nhân làm vệ sinh cũng như phun
thuốc sát trùng xuống nền chuồng . Xung quanh trạng trại được trồng cây
xanh, đào những hồ sinh học để tạo môi trường tự nhiên thông thoáng cho lợn
sinh trưởng và phát triển tốt nhất. Hàng ngày, toàn bộ lượng phân mà đàn lợn
thải ra đều được đóng bao, chuyển ra khu tập trung cách xa khu sản xuất và
bán lại cho nhân dân trồng rau màu xung quanh vùng. Nguồn nước thải rửa
chuồng được thu gom và xử lý tại các khu dành riêng cho chất thải.
2.1.2. Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở
2.1.2.1. Đối tượng sản xuất
Trang trại chuyên nuôi lợn sinh sản, cung cấp 3 giống lợn là
LANDRACE - YORKSHIRE và DUROC. Lợn sau khi sinh 19 - 23 ngày thì
được xuất chuồng.
2.1.2.2. Kết quả sản xuất của cơ sở trong những năm gần đây
Trang trại chăn nuôi của ông Đặng Đình Dũng là một trong những
trang trại có quy mô lớn . Với số vốn đầu tư lớn, áp dụng khoa học kỹ thuật
vào trong sản xuất, trại luôn đạt kết quả sản xuất cao. Dưới đây là một số chỉ
tiêu mà trại đã đạt được trong 3 năm gần đây:
5
Số lợn qua các năm
Tỷ lệ đậu thai (%)
91,85
92,34
93,25
Tổng số lợn con sinh ra (con)
22.725
23.615
12.324
Tổng số lợn con sinh sống (con)
21.958
22.886
11.944
767
729
380
không có bể sữa nên ở lợn nái không có sự dự trữ sữa trong bầu vú, do vậy
lợn mẹ không tiết sữa tùy tiện được và lợn con không phải lúc nào cũng bú
được sữa lợn mẹ.
Quá trình tiết sữa của lợn nái là một quá trình phản xạ do những kích
thích vào bầu vú gây nên. Phản xạ tiết sữa của lợn nái tương đối ngắn và
chuyển dần từ trước ra sau.Trong đó yếu tố thần kinh đóng vai trò chủ đạo,
khi lợn con thúc vú mẹ, những kích thích này truyền lên vỏ não, vào vùng
Hyphothalamus, từ đó kích thích tuyến yên sản sinh ra kích tố oxytoxin tiết
vào máu, kích tố này đi vào tuyến bào kích thích lợn nái thải sữa. Do tác động
của oxytoxin trong máu khác nhau nên các vú khác nhau có sản lượng sữa
khác nhau. Những vú ở phần ngực tiết sữa nhiều hơn những vú ở phần sau.
Quan sát đàn lợn con bú mẹ ta thấy đầu tiên lợn con lấy mõm thúc vào
vú lợn mẹ, thời gian thúc vú của lợn con có thể từ 5 - 7 phút, sau đó nằm yên
hoàn toàn và tiến hành bú. Sữa tiết ra thể hiện rõ nhất là lúc lợn mẹ kêu ịt ịt,
lợn con mút chặt đầu vú, hai chân trước đạp thẳng vào bầu vú, nằm im mút
theo đợt tiết sữa của lợn mẹ. Do thời gian tiết sữa của lợn mẹ rất ngắn chỉ
khoảng 25 - 30 giây, nên một ngày lợn con phải bú nhiều lần mới đủ so với
nhu cầu. Trong những ngày đầu sau khi sinh lợn con bú từ 20 - 25 lần/ ngày,
mỗi lần lượng sữa tiết khoảng 25 - 35 g/ con.
Lượng sữa của lợn nái tiết ra tăng cao dần từ lúc mới đẻ, cao nhất lúc
21 ngày sau khi đẻ, sau đó giảm dần, vì vậy trong chăn nuôi nên tiến hành cai
sữa sớm cho lợn con.
Sữa lợn mẹ có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao tỷ lệ nuôi sống
của lợn con, sữa lợn mẹ luôn được coi là nguồn thức ăn lý tưởng cho lợn con.
Sự hiểu biết về năng xuất và thành phần của sữa lợn mẹ có vai trò quan trọng,
đó là cơ sở cho việc đưa ra các quyết định về chăm sóc nuôi dưỡng và quản
lý lợn nái.
7
8
lợn mẹ có thể trạng trung bình. Chúng ta có thể tăng lượng thức ăn cho lợn
mẹ trong những ngày đầu tiên sau đẻ, tuy nhiên nếu lợn mẹ gầy yếu được ăn
mức ăn cao chỉ có thể làm tăng tỷ lệ mỡ sữa mà không làm tăng sản lượng
sữa. Đối với lợn có thể trạng trung bình, nếu cho ăn nhiều thức ăn trong giai
đoạn đầu của quá trình tiết sữa sẽ làm tăng sản lượng sữa và có xu hướng làm
giảm hao hụt của lợn mẹ trong quá trình tiết sữa.
- Tuổi và lứa đẻ:
Sản lượng sữa của lợn mẹ tăng dần từ lứa thứ 1 - 3, ổn định từ lứa 3 - 8,
sau đó giảm dần theo sự tăng của tuổi. Đó là do lợn nái đẻ lứa đầu, các tuyến
bào phát triển chưa hoàn chỉnh, chưa có thói quen cho lợn con bú, còn ở
những lứa đẻ tiếp theo sản lượng sữa bắt đầu tăng. Nghiên cứu về vấn đề này
người ta thường thấy bình quân số ống dẫn sữa của lợn nái đẻ nhiều lứa là 2,1
trong khi đó lợn nái đẻ lứa đầu chỉ có 1,9; mà số ống dẫn sữa nhiều hay ít đều
có liên quan đến sản lượng sữa cao hay thấp.
- Số con đẻ ra/ lứa:
Khi nghiên cứu về vấn đề này tác giả Smith (1976) [35] cho biết: nếu
số lượng con đẻ ra/ lứa cao thì sản lượng sữa/ chu kỳ cao, song lượng sữa của
1 con bú được trong 8 tuần sẽ ít và ngược lại. Ông đã tiến hành nghiên cứu
trên 2 lô lợn nái: một lô lợn nái đẻ bình quân 4,8 con/ lứa, thì một con trong 8
tuần bú được 33 kg sữa. Một lô lợn nái đẻ bình quân 12,4 con/ lứa, thì 1 con
trong 8 tuần bú được 24,3 kg sữa. Nhưng tính cả chu kỳ tiết sữa của lợn nái
đẻ nhiều con sẽ có sản lượng sữa cao hơn lợn nái đẻ ít con, lô đẻ ít con chỉ có
158,4 kg trong khi đó lô đẻ nhiều con đạt 301,32 kg.
- Nuôi dưỡng và chăm sóc:
Là yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến sản lượng sữa của lợn nái. Nuôi
dưỡng ảnh hưởng đến chất lượng sữa, vì những chất dinh dưỡng cần thiết để
tạo thành sữa đều lấy từ thức ăn. Cơ sở của vấn đề này là khi cho lợn mẹ ăn
10
Thời gian chửa của lợn nái bình quân là 114 ngày. Người ta chia thời
gian chửa của lợn nái làm hai kỳ:
+ Thời kỳ chửa kỳ 1: là thời gian lợn có chửa 84 ngày đầu tiên.
+ Thời kỳ chửa kỳ 2: là thời gian lợn có chửa từ 85 ngày đến khi đẻ.
Việc phát hiện lợn nái chửa kỳ 2 dễ dàng hơn chửa kỳ 1 vì bào thai lúc
này phát triển mạnh, bụng to và xệ hơn. Trong thực tiễn có nhiều phương
pháp phát hiện lợn có chửa nhanh và chính xác như phương pháp căn cứ vào
chu kỳ động dục của lợn nái, dùng máy siêu âm, phương pháp đo điện trở âm
đạo, phương pháp chẩn đoán trong phòng thí nghiệm.
Phương pháp căn cứ vào chu kỳ động dục của lợn nái là sau khi phối
giống 21 ngày mà không thấy có biểu hiện động dục thì có thể coi là lợn nái
đã có chửa. Lợn nái sau khi phối giống thấy có những biểu hiện như mệt mỏi,
thích ngủ, từ kém ăn chuyển sang thèm ăn, lông da ngày càng bóng mượt,
tính tình thuần hơn, dáng đi nặng nề,… đó là lợn nái đã có chửa sau khi phối.
Ngược lại, khi quan sát thấy lợn nái sau khi ăn không chịu nằm, tai cúp, đuôi
luôn ve vẩy, âm hộ có hiện tượng xung huyết thì có thể lợn nái đó chưa có
chửa, cần theo dõi để phối giống lại kịp thời.
- Quy luật sinh trưởng phát triển của bào thai
+ Giai đoạn phôi thai (1 - 22 ngày): Đặc điểm của giai đoạn này là hợp
tử bắt đầu phân chia nhanh chóng từ một khối tế bào thành các lá phôi. Đồng
thời ở thời kỳ này, nhau thai chưa hình thành nên cơ thể mẹ chưa có sự bảo vệ
hợp tử. Giai đoạn này phải chú ý khâu chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý đầy đủ
và khoa học.
+ Giai đoạn tiền thai (23 - 38 ngày): Giai đoạn này bắt đầu hình thành
các cơ quan, bộ phận của cơ thể. Thời kỳ này nhau thai đã hình thành nên đã
có sự liên hệ giữa cơ thể mẹ và con, lợn mẹ đã có thể bảo vệ được cho phôi
thai của mình.
mức ăn cần phải tăng từ 15- 20 % so với giai đoạn chửa kỳ 1. Giai đoạn chửa
12
kỳ 1, bào thai chưa phát triển, vì vậy nhu cầu dinh dưỡng chủ yếu cho lợn nái
giai đoạn này là để duy trì cơ thể lợn mẹ, một phần không đáng kể để nuôi
thai. Giai đoạn chửa kỳ 2, tốc độ phát triển của bào thai rất nhanh, vì vậy cần
cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho bào thai phát triển ở giai đoạn cuối để lợn
con sinh ra đạt được khối lượng sơ sinh theo yêu cầu của từng giống.
Khi xác định lượng thức ăn cho lợn nái chửa/ngày chúng ta cần chú ý
đến các yếu tố sau: giống và khối lượng nái chửa, giai đoạn chửa, thể trạng
của lợn nái, tình trạng sức khỏe của lợn nái, nhiệt độ môi trường và chất
lượng thức ăn. Ví dụ như nái chửa kỳ 2 cho ăn nhiều hơn nái chửa kỳ 1, lợn
nái gầy cho ăn nhiều hơn lợn nái bình thường, mùa đông khi nhiệt độ xuống
duới 15°C thì cho lợn ăn nhiều hơn 0,3 - 0,5 kg thức ăn so với nhiệt độ
25 - 30°C để tăng khả năng chống rét cho lợn.
Đối với lợn nái tơ chửa lần đầu, có thể cho ăn tăng từ 10 - 15%, vì
ngoài cung cấp dinh dưỡng cho bào thai còn cần cho sự phát triển của cơ
thể lợn mẹ.
Lợn chửa cần hạn chế thức ăn nhiều tinh bột và cho ăn thêm rau xanh.
Trong trường hợp chăn nuôi công nghiệp không có điều kiện cho ăn rau xanh
thì thức ăn cần bổ sung đầy đủ các thức ăn, khoáng và vitamin để tăng cường
chuyển hóa thức ăn để chống táo bón. Trước khi đẻ một tuần cần giảm thức
ăn đạm để phòng bệnh căng vú sau đẻ.
Số bữa ăn/ ngày: Ngày cho ăn hai bữa sáng, chiều. Cho ăn thức ăn tinh
trước, ăn rau xanh sau nếu có. Cung cấp đủ nước sạch cho nái chửa.
Nguồn thức ăn sử dụng cho lợn nái chửa: Nếu là chăn nuôi công nghiệp
chúng ta sử dụng thức ăn hỗn hợp và bổ sung thêm rau xanh càng tốt, một
ngày từ 3 - 4 kg rau xanh/ nái (cho nái chửa kỳ 1), và từ 2 - 3 kg/con/ngày
với một số thức ăn mà lợn tìm kiếm được sẽ làm cho lợn mẹ khỏe mạnh, thai
sinh trưởng tốt, lợn con có sức sống cao.
Thời gian vận động hợp lý là 1 - 2 lần trên ngày với 60 - 90 phút/ lần,
lợn nái chửa kỳ 2 thì hạn chế cho vận động, trước khi lợn đẻ 1 tuần chỉ cho
lợn đi lại trong sân chơi.
14
Chú ý, khi thời tiết xấu và những nơi có địa hình không bằng phẳng,
nhiều rãnh thì không cho lợn vận động. Trước khi vận động cho lợn uống
nước đầy đủ để lợn không uống nước bẩn ở trên bãi chăn.
Tắm chải cho lợn chửa là điều rất cần thiết, có tác dụng làm sạch da,
thông lỗ chân lông để làm tăng cường trao đổi chất, tuần hoàn, tạo cảm giác
dễ chịu, lợn cảm thấy thoải mái, kích thích tăng tính thèm ăn, phòng chống
bệnh ký sinh trùng ngoài da. Ngoài ra còn tạo điều kiện gần gũi giữa người và
lợn nái để thuận tiện cho việc nuôi dưỡng chăm sóc lợn nái khi đẻ. Việc tắm
cho lợn chửa cần tiến hành hàng ngày, đặc biệt là mùa hè nóng bức, ngoài các
tác dụng kể trên còn có tác dụng chống nóng cho lợn chửa.
Chuồng trại phải đảm bảo đúng theo quy định cho lợn nái chửa, theo
từng thời kỳ chửa. Mật độ nhốt: chửa kỳ 1 mỗi lô từ 3 - 5 con, chửa kỳ 2 nhốt
1 con một lô. Trong chăn nuôi công nghiệp ở giai đoạn chửa kỳ 2 có thể nhốt
mỗi con một cũi. Trước khi đẻ 1 tuần cần chuyển lợn lên cũi đẻ.
Yêu cầu chuồng trại phải đảm bảo vệ sinh thú y, khô ráo thoáng mát về
mùa hè, ấm áp về mùa đông.
Cần tạo không khí yên tĩnh, thoải mái cho lợn chửa nghỉ ngơi, dưỡng
thai, không gây tiếng ồn xáo trộn không cần thiết có ảnh hưởng xấu đến lợn.
Mỗi nái chửa cần có một phiếu theo dõi về hình thức chửa như thời
gian chửa, những biến cố sảy ra trong quá trình mang thai, nguy cơ sảy thai,
tỷ lệ chết thai… để có biện pháp sử lý đề phòng.
hư hỏng.
Thức ăn hỗn hợp cho lợn nái nuôi con dùng trong chăn nuôi công
nghiệp phải đảm bảo đủ protein, năng lượng và các thành phần vitamin,
khoáng theo đúng quy định như năng lượng trao đổi 3100 Kcal, protein 15%,
Ca từ 0,9 - 1,0 %, P 0,7 %.
16
Lượng thức ăn cho lợn nái nuôi con
- Trong quá trình nuôi con, lợn nái được chăn như sau:
+ Ngày cắn ổ đẻ: cho lợn nái ăn ít thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (0,5kg)
hoặc không cho ăn, nhưng cho uống nước tự do.
+ Sau ngày đẻ thứ 1, thứ 2 và thứ 3 cho thức ăn hỗn hợp với lượng thức
ăn từ 1- 2 - 3 kg tương ứng.
+ Ngày nuôi con thứ 4 đến ngày thứ 7: cho lợn ăn 4 kg thức ăn hỗn
hợp/ nái /ngày.
+ Từ ngày thứ 8 đến ngày cai sữa cho lợn mẹ ăn theo công thức tính:
Lượng thức ăn/ nái/ ngày = 2 kg + (số con x 0,35 kg/con)
+ Số bữa ăn trên ngày: 2 bữa (sáng, chiều)
+ Nếu lợn mẹ gầy thì cho ăn thêm 0,5 kg, lợn mẹ béo thì bớt đi 0,5 kg
thức ăn/ ngày.
+ Ngoài ra cho lợn nái ăn từ 1 - 2 kg rau xanh/ ngày sau bữa ăn tinh,
nếu có rau xanh.
+ Một ngày trước khi cai sữa, cho lợn mẹ ăn giảm đi 20 - 30 %
+ Ngày cai sữa cho lợn mẹ nhịn ăn.
+ Đối với những lợn nái có số con lớn hơn 10, đàn con mập, lợn mẹ
gầy thì cho lợn mẹ ăn theo khả năng (không hạn chế) bằng cách tăng số bữa
ăn/ ngày cho lợn mẹ.
- Kỹ thuật cho ăn
chuồng sàn thì kích thước 2,4 m x 1,6 m, với mỗi cũi cho lợn mẹ trong
chuồng có kích thước từ 2,2 - 2,4m x 0,7 m.
2.2.4. Kỹ thuật chăn nuôi lợn con theo mẹ
Mục đích của việc chăn nuôi lợn con giai đoạn bú sữa là áp dụng các
biện pháp khoa học kỹ thuật để lợn con đạt khối lượng cai sữa cao, khi nuôi
thịt lợn sinh trưởng phát triển nhanh, đồng thời là cơ sở để tạo giống tốt và
nâng cao được sức sống của lợn con.