Khảo sát quy trình chăn nuôi và phòng trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con giai đoạn sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại lợn của bà Nguyễn Thị Rộng xã Thanh Sơn huyện Kiến Thụy thành phố Hải Phòng. - Pdf 46

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

LƢU THỊ NGỌC
Tên chuyên đề:
“KHẢO SÁT QUY TRÌNH CHĂN NUÔI VÀ PHÕNG TRỊ HỘI CHỨNG
TIÊU CHẢY Ở LỢN CON GIAI ĐOẠN SƠ SINH ĐẾN 21 NGÀY TUỔI
TẠI TRẠI LỢN CỦA BÀ NGUYỄN THỊ RỘNG XÃ THANH SƠN,
HUYỆN KIẾN THỤY, THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa :
Khóa học:

Chính quy
Chăn nuôi Thú y
Chăn nuôi Thú y
2013 - 2017

Thái Nguyên - Năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

LƢU THỊ NGỌC



i

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn tới
toàn thể các thầy cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã truyền đạt
cho tôi những kiến thức quý báu và bổ ích trong suốt những năm học vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các thầy, cô giáo trong khoa Thú y, đặc
biệt là các thầy cô giáo trong bộ môn Vi sinh vật đã giúp đỡ tôi hoàn thành
báo cáo thực tập tốt nghiệp này.
Tôi xin dành lời cảm ơn sâu sắc tới Th.S Nguyễn Mạnh Cường đã
tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập để hoàn
thành báo cáo tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức
Hạnh Marphavet, chủ trang trại Nguyễn Thị Rộng cùng toàn thể anh em kĩ
thuật, công nhân trong trang trại đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong suốt
quá trình thực tập.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến toàn thể gia đình, bạn bè đã
giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời
gian thực tập tốt nghiệp.
Trong quá trình thực tập vì chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, chỉ dựa
vào kiến thức đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên báo cáo không tránh khỏi
sai sót.
Kính mong được sự góp ý nhận xét của quý thầy cô để giúp cho kiến
thức của tôi ngày càng hoàn thiện và có nhiều kinh nghiệm bổ ích cho công
việc sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên


Cs

: Cộng sự

KHKT

: Khoa học kỹ thuật

LCPT

: Lợn con phân trắng

LMLM

: Lở mồm long móng

Nxb

: Nhà xuất bản

SS

: Sơ sinh

TT

: Thể trọng



2.2.11. Tình hình nghiên cứu trong nước .................................................. 24


vi

2.2.12.Tình hình nghiên cứu trên thế giới.................................................. 27
Phần 3. ĐỐI TƯƠNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH .... 29
3.1. Đối tượng ............................................................................................ 29
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .......................................................... 29
3.3. Nội dung tiến hành .............................................................................. 29
3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi................................................. 29
3.4.1. Phương pháp theo dõi ...................................................................... 29
3.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi ........................................................................ 29
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN......................................................... 31
4.1. Công tác phục vụ sản xuất .................................................................. 31
4.1.1. Cơ cấu đàn lợn của trại .................................................................... 31
4.1.2. Công tác chăn nuôi ........................................................................... 31
4.1.3. Công tác thú y .................................................................................. 34
4.1.4. Hỗ trợ Công ty Cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet ............ 37
4.1.5. Công tác khác ................................................................................... 37
4.2. Kết quả thực hiện khảo sát tình hình hội chứng tiêu chảy ở đàn
lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại ................................................ 38
4.2.1. Điều tra lợn con mắc hội chứng tiêu chảy tại trại lợn bà
Nguyễn Thị Rộng - Xã Thanh Sơn - Kiến Thụy - Hải Phòng trong 3
năm gần đây ............................................................................................... 38
4.2.2. Tỷ lệ hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ qua các giai đoạn tuổi........ 39
4.2.3. Tỷ lệ lợn con mắc bệnh tiêu chảy theo tháng theo dõi .................... 43
4.2.4. Tỷ lệ lợn mắc hội chứng tiêu chảy theo tính biệt ............................ 44
4.2.5. Đánh giá kết quả điều trị bệnh tiêu chảy lợn con ............................ 44
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 46

Đã có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về hội chứng
tiêu chảy ở lợn con và đưa ra các biện pháp phòng và trị bệnh góp phần không
nhỏ trong việc hạn chế những thiệt hại do bệnh gây ra. Tuy nhiên sự phức tạp
của cơ chế gây bệnh, những tác động phối hợp của nhiều nguyên nhân, đặc
điểm cơ thể của gia súc non đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc ứng dụng của


2

các kết quả nghiên cứu. Vì thế các phương pháp đưa ra vẫn chưa thực sự đem
lại kết quả như mong muốn.
Xuất phát từ vấn đề trên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo ThS.
Nguyễn Mạnh Cường, chúng tôi tiến hành thực hiện chuyên đề: “Khảo sát
quy trình chăn nuôi và phòng trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con giai đoạn
sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại lợn của bà Nguyễn Thị Rộng xã Thanh
Sơn, huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1. Mục đích
- Đánh giá tình hình mắc hội chứng tiêu chảy trên đàn l ợn con theo mẹ
tại trại lợn của bà Nguyễn Thị Rộng xã Thanh Sơn, huyện Kiến Thụy, thành
phố Hải Phòng.
- Áp dụng quy trình phòng và trị hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn con
theo mẹ.
1.2.2. Yêu cầu
- Đánh giá tình hình mắc hội chứng tiêu chảy trên đàn l ợn con theo mẹ
tại trại lợn của bà Nguyễn Thị Rộng xã Thanh Sơn, huyện Kiến Thụy, thành
phố Hải Phòng.
- Áp dụng quy trình phòng và trị hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn con
theo mẹ.



4

- Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác
đều được đổ bê tông và có các hố sát trùng.
- Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều là nước giếng khoan. Nước
uống cho lợn được cấp từ một bể lớn, xây dựng ở đầu chuồng nái đẻ 6 và chuồng
bầu 2. Nước tắm, nước xả gầm, nước phục vụ cho công tác khác được bố trí từ
bể lọc và được bơm qua hệ thống ống dẫn tới bể chứa ở giữa các chuồng.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của trang trại
Cơ cấu tổ chức của trang trại như sau:
01: Chủ trại.
01: Kĩ thuật trại.
01: Bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại.
04: Công nhân (01 công nhân chuồng bầu và chuồng hậu bị, 02 công
nhân chuồng đẻ, 01 công nhân chuồng thương phẩm).
Mọi người thực hiện công việc hàng ngày một cách nghiêm túc và đúng
quy định của trại.
2.2. Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong nƣớc và trên
thế giới
2.2.1. Đặc điểm sinh lý của lợn con
Sinh lý của lợn con theo mẹ là khả năng thích ứng của cơ thể từ môi
trường trong bụng mẹ có nhiệt độ từ 38 - 400C ra môi trường bên ngoài có
nhiệt độ thấp hơn, làm ảnh hưởng đến sự thành thục và hoàn thiện về chức
năng của các cơ quan bên trong cơ thể lợn sơ sinh.
+ Đặc điểm tiêu hóa của lợn con
Sau khi sinh ra, chức năng của các cơ quan trong cơ thể lợn con nhất là
cơ quan tiêu hoá chưa thành thục. Hàm lượng HCl và các men tiêu hoá chưa
hoàn thiện. Thời gian đầu, dịch tiêu hoá ở lợn con thiếu cả về chất và lượng.
Lợn con trước một tháng tuổi hoàn toàn không có HCl tự do vì lúc này lượng

Theo Nguyễn Như Thanh và cs (2004) [31], hệ vi sinh vật đường ruột
gồm hai nhóm:


6

- Nhóm vi khuẩn đường ruột - vi khuẩn bắt buộc gồm: E.coli,
Salmonella, Shigella, Klesiella, Proteus,… Trong nhóm vi khuẩn này, người
ta quan tâm nhiều nhất đến trực khuẩn E.coli. Đây là vi khuẩn phổ biến nhất
hành tinh, chúng có mặt ở mọi nơi và khi gặp điều kiện thuận lợi, các chủng
E.coli trở lên cường độc gây bệnh. Cấu trúc kháng nguyên của E.coli rất đa
dạng. Theo Bertschinger. H. U, (1999) [35], cho đến nay đã phát hiện có ít
nhất 170 kháng nguyên O, 70 kháng nguyên K, 56 kháng nguyên H. Ngoài 3
loại kháng nguyên thông thường trên, còn có thêm kháng nguyên bám dính F,
yếu tố gây bệnh không phải là độc tố của E. Coli (Đặng Xuân Bình, 2010) [2].
Nhóm vi khuẩn vãng lai: chúng là bạn đồng hành của thức ăn, nước uống vào
hệ tiêu hoá gồm: Staphylococcus spp, Streptococcus spp, Bacillus subtilis,…
Ngoài ra, trong đường tiêu hóa của lợn con có các trực khuẩn yếm khí gây
thối

rữa:

Clostridium

perfringens,

Bacillus

sporogenes,


thì hậu quả nghiêm trọng là mất nước, mất chất điện giải và kiệt sức, những gia
súc khỏi thường bị còi cọc, thiếu máu, chậm lớn. Đặc biệt khi gia súc bị tiêu chảy
nặng kèm hiện tượng viêm nhiễm, tổn thương thực thể đường tiêu hóa dẫn đến gia
súc có thể chết với tỷ lệ cao, gây thiệt hại lớn về kinh tế.
2.2.3. Nguyên nhân gây ra hội chứng tiêu chảy
Trong lịch sử nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy, nhiều tác giả đã dày
công nghiên cứu, tìm hiểu nguyên nhân gây ra hội chứng tiêu chảy kết quả
cho thấy nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy rất phức tạp. Tuy nhiên tiêu
chảy là một hiện tượng bệnh lý ở đường tiêu hóa, có liên quan đến rất nhiều
yếu tố, có yếu tố nguyên nhân nguyên phát, có yếu tố nguyên nhân thứ phát.
Song cho dù bất cứ nguyên nhân nào dẫn đến tiêu chảy thì hậu quả của nó
cũng gây ra viêm nhiễm, tổn thương thực thể đường tiêu hóa và cuối cùng là
nhiễm trùng. Qua nghiên cứu cho thấy, hội chứng tiêu chảy ở gia súc xảy ra
do các nguyên nhân sau đây:
2.2.3.1. Do vi khuẩn
Khi nghiên cứu về nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy nhiều tác
giả đã kết luận rằng trong bất cứ trường hợp nào của bệnh cũng có vai trò
tác động của vi khuẩn.


8

Trong đường ruột của gia súc nói chung và c ủa lợn nói riêng, có rất
nhiều loài vi sinh vật sinh sống. Vi sinh vật trong đường ruột tồn tại dưới
dạng hệ sinh thái. Hệ sinh thái vi sinh vật đường ruột ở trạng thái cân bằng
động theo hướng có lợi cho cơ thể vật chủ. Hoạt động sinh lý của gia súc chỉ
diễn ra bình thường khi mà hệ sinh thái đường ruột luôn ở trạng thái cân bằng.
Sự cân bằng này biểu hiện ở sự ổn định của môi trường đường tiêu hóa của
con vật và quan hệ cân bằng giữa các nhóm vi sinh vật với nhau trong hệ vi
sinh vật đường ruột. Dưới tác động của các yếu tố gây bệnh, trạng thái cân

chảy của lợn theo (Trương Quang và cs, 2007) [25].
Vi khuẩn E.coli tạo ra 2 loại độc tố: nội độc tố và ngoại độc tố
Ngoại độc tố: là một chất không chịu được nhiệt, dễ bị phá hủy ở 560C
trong vòng 10-30 phút. Dưới tác dụng của formon và nhiệt ngoại độc tố
chuyển thành giải độc tố. Ngoại độc tố có tính thần kinh và gây hoại tử.
Nội độc tố: là yếu tố gây độc nằm trong tế bào vi khuẩn và gắn với tế
bào vi khuẩn rất chặt. Nội độc tố có tính kháng nguyên hoàn toàn, chịu nhiệt
và có khả năng sinh choáng mạch máu.
* Vi khuẩn Salmonella
Salmonella thuộc họ Enterobacteriaceae. Các loại gây bệnh có thể kể
đến như: Salmonella typhimurium, Salmonella cholera và Salmonella
ententidis. Đây là những trực khuẩn Gram âm, hiếu khí tùy ý, hầu hết các
Salmonella đều có lông xung quanh thân (trừ Salmonella gallinarum và
Salmonella pullorum) vì vậy có khả năng di động, không sinh nha bào kích
thước khoảng 0,4 - 0,6 x 2 - 3μm.
Salmonella lên men glucose có sinh hơi (trừ Salmonella typhi lên men
glucose không sinh hơi) không lên men lactose, indol âm tính, đỏ methyl
dương tính, citrat thay đổi, urease âm tính, H2S dương tính( trừ Salmonella
paratyphi A: H2S âm tính),…


10

Dễ mọc trên các môi trường nuôi cấy thông thường.
Nhiệt độ phát triển từ 5 - 450C, thích hợp ở 370C, pH thích hợp = 7,6
nhưng nó có thể phát triển được ở pH từ 6 - 9. Với pH > 9 hoặc < 4,5 vi
khuẩn có thể bị tiêu diệt, khả năng chịu nhiệt của vi khuẩn kém: ở 500C trong
1 giờ, ở 700C trong 15 phút và 1000C trong 5 phút.
Ở nồng độ muối 6 - 8% vi khuẩn phát triển chậm và ở nồng độ muối là
8 - 19% sự phát triển của vi khuẩn bị ngừng lại. (Nguyễn Như Thanh và cs,

- Mổ khám thấy ruột non mỏng, ruột bị căng phồng chứa nhiều
nước màu vàng.
c. Bệnh do Rotavirus
- Bệnh tiêu chảy do Rotavirus thường xảy ra ở lợn đang bú từ 1 tới 6
tuần tuổi và cao nhất ở lợn khoảng 3 tuần tuổi.
- Nguyên nhân có thể do lúc 3 tuần tuổi lượng kháng thể ở sữa mẹ
giảm, cùng với lợn vừa tập ăn đã tạo điều kiện cho bệnh xảy ra.
- Biểu hiện đặc trưng của bệnh là lợn đi ỉa phân màu trắng hoặc vàng,
lúc bị bệnh phân lợn lỏng như nước, sau đó vài giờ hoặc 1 ngày phân sẽ đặc
hơn và có dạng như kem rồi keo quánh trước khi trở lại bình thường.
- Lợn tiêu chảy gầy sút rõ rệt, lông xù. Sau khi khỏi bệnh lợn còi cọc,
chậm lớn, biếng ăn, còn ở lợn lớn không có biểu hiện lâm sàng (Đào Trọng
Đạt và cs, 1995) [9].
- Bệnh tích: Thành ruột non mỏng, dạ dày chứa cục sữa hơi vàng lổn
nhổn, không tiêu mùi chua (Niconxki, 1986) [21].
2.2.3.3. Do ký sinh trùng
Ký sinh trùng ký sinh trong đường tiêu hóa là một trong những nguyên
nhân gây hội chứng tiêu chảy. Khi ký sinh trong đường tiêu hóa ngoài việc
chúng cướp đoạt chất dinh dưỡng của vật chủ, tiết độc tố đầu độc cơ thể vật
chủ, chúng còn gây tác động cơ giới làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa
và là cơ hội khởi đầu cho một quá trình nhiễm trùng. Có rất nhiều loại ký sinh


12

trùng đường ruột tác động gây ra hội chứng tiêu chảy như: Sán lá ruột lợn
(Fasciolopsis busky), giun đũa lợn (Ascaris suum),…
Khi nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ hội chứng tiêu chảy ở lợn con
tại Thái Nguyên, Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2006) [16] đã có kết luận cầu
trùng và một số loại giun tròn (giun đũa, giun tóc, giun lươn) là một trong

- Do thức ăn và kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng
Vấn đề chăm sóc nuôi dưỡng có vai trò hết sức quan trọng trong chăn
nuôi. Việc thực hiện đúng quy trình kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng trong chăn
nuôi sẽ đem lại sức khỏe và tăng trưởng cho lợn. Khi thức ăn chăn nuôi không
đảm bảo, chuồng trại không hợp lý, kỹ thuật chăm sóc không phù hợp, là
nguyên nhân làm cho sức đề kháng của lợn giảm, tăng nguy cơ mắc bệnh.
Thức ăn bị nhiễm độc tố nấm mốc cũng là nguyên nhân gây ra tiêu
chảy. Trong các loại độc tố nấm mốc thì Aflatoxin là loại độc tố được quan
tâm nhất hiện nay.
Thức ăn thiếu đạm, tỷ lệ protid và acidamin không cân đối dẫn đến quá
trình hấp thu chất dinh dưỡng không tốt. Cơ thể lợn thiếu dinh dưỡng, hàm
lượng albumin huyết thanh giảm và kéo theo hàm lượng γglobulin huyết
thanh cũng giảm. Hệ quả là khả năng miễn dịch của cơ thể giảm đi rõ rệt, tạo
điều kiện cho các vi khuẩn phát triển và gây bệnh
Nếu khẩu phần thức ăn của lợn thiếu khoáng và vitamin cũng là nguyên
nhân làm cho lợn con dễ mắc bệnh. Chất khoáng góp phần tạo tế bào, điều
hòa thức ăn đạm và chất béo. Lợn con thiếu khoáng dễ dẫn đến bị còi xương,
cơ thể suy nhược, sức đề kháng giảm tạo điều kiện cho vi khuẩn đường ruột
tăng độc lực và gây bệnh.
Vitamin là yếu tố không thể thiếu được với mọi cơ thể động vật, nó
đảm bảo cho quá trình chuyển hóa trong cơ thể diễn ra bình thường. Thiếu
một vitamin sẽ làm cho lợn còi cọc, sinh trưởng kém, dễ mắc bệnh đường
tiêu hóa.


14

Laval A. (1997) [38] cho biết, thức ăn thiếu các chất khoáng, vitamin
cần thiết cho cơ thể gia súc, đồng thời phương thức cho ăn không phù hợp sẽ
làm giảm sức đề kháng của gia súc và tạo cơ hội cho các vi khuẩn gây hội

Trong chuồng nuôi nếu độ ẩm quá cao ảnh hưởng rất xấu đến cơ thể gia súc
cho dù nhiệt độ không khí cao hay thấp. Độ ẩm trong chuồng nuôi từ 55 - 85%
ảnh hưởng đến cơ thể gia súc chưa rõ rệt nhưng nếu độ ẩm chuồng nuôi > 90% sẽ
gây ảnh hưởng rất lớn đến cơ thể gia súc. Nhiều thí nghiệm cho thấy lợn nuôi
trong chuồng có độ ẩm cao trong thời gian dài không muốn ăn, giảm sức tiêu hóa
thức ăn, giảm sức đề kháng với bệnh tật trong đó có hội chứng tiêu chảy.
Bất kỳ mùa nào độ ẩm chuồng nuôi cao cũng có hại. Về mùa nóng, nếu độ
ẩm chuồng nuôi cao thì hơi nước trong cơ thể khó thoát ra ngoài làm cho con vật
nóng thêm. Về mùa lạnh, nếu độ ẩm chuồng nuôi cao thì nhiệt độ cơ thể lợn lạnh
thêm do không khí ẩm dẫn nhiệt nhanh hơn không khí khô, cơ thể lợn sẽ mất
nhiệt nhiều hơn. Đặc biệt, với lợn sơ sinh khi chức năng điều tiết thân nhiệt chưa
hoàn chỉnh, lợn con sống trong chuồng có nhiệt độ thấp, ẩm độ cao sẽ làm cho
thân nhiệt lợn con hạ xuống nhanh, sau khi đẻ 30 phút thân nhiệt lợn con có thể
giảm thấp đến 5 - 60C sau đó mới dần ổn định. Nếu nhiệt độ chuồng nuôi thích
hợp thì thân nhiệt lợn con phục hồi nhanh và ngược lại, nếu nhiệt độ chuồng
nuôi quá lạnh hoặc quá nóng sẽ kéo dài thời gian phục hồi thân nhiệt sẽ làm cho
con vật suy yếu rõ rệt. Con vật bị stress nhiệt - nguyên nhân gây ỉa chảy. Độ ẩm
thích hợp trong chuồng nuôi là từ 80 - 85%.
Đào Trọng Đạt và cs (1996) [8] cho rằng các yếu tố lạnh, ẩm ảnh
hưởng rất lớn đến lợn sơ sinh, lợn con vài ngày tuổi. Trong các yếu tố về tiểu
khí hậu thì quan trọng nhất là nhiệt độ và độ ẩm. Độ ẩm thích hợp cho lợn từ
75 đến 85%. Vì thế việc làm khô và giữ ấm chuồng là vô cùng quan trọng.
Theo Phan Địch Lân và cs (1997) [19] chuồng trại ẩm, lạnh tác động
vào cơ thể lợn gây rối loạn thần kinh từ đó gây rối loạn tiêu hóa.


16

2.2.4. Cơ chế sinh bệnh
Bệnh tiêu chảy xảy ra hai cơ chế chính là xuất tiết và thẩm thấu:

vài giờ được sinh ra . Sau khi phát triể n và tăng nhanh ở tế bào thành ruô ̣t , vi


17

khuẩ n xâm nhâ ̣p vào hê ̣ lâm ba , hê ̣ tuầ n hoàn gây nhiễm trùng . Các chủng
E.coli thuô ̣c nhóm ETEC và VTEC thường gây tiêu chảy ở lơ ̣n sơ sinh và lơ ̣n
con sau cai sữa . Dựa vào các yế u tố gây bê ̣nh , người ta đã phân vi khuẩ n
E.coli thành các loại sau : Enterotoxigenic E.coli (ETEC), Enteropathgenic
E.coli

(EPEC),

Sdherence

Enteropathogenic

E.coli

(AEEC)



Verotoxingenic E.coli (VTEC). Hầ u hế t vi khuẩ n E.coli gây bê ̣nh sản sinh
mô ̣t hay nhiề u kháng nguyên bám dính (Fimbriae), 4 loại kháng nguyên bám
dính quan trọng của ETE C gây bê ̣nh ở lơ ̣n sơ sinh là F

4(K88), F5(K99),

F6(987P) và F 41. Nhờ các kháng nguyên bám dính này mà vi khuẩ n


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status