ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------*&*-----------
LÊ NGỌC ANH
Tên đề tài:
“TÌNH HÌNH MẮC BỆNH ĐƢỜNG HÔ HẤP Ở LỢN NGOẠI NUÔI THỊT
GIAI ĐOẠN TỪ SAU CAI SỮA ĐẾN KHI XUẤT BÁN VÀ THỬ NGHIỆM HAI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH TẠI TRẠI LỢN NHÀ ÔNG LÊ VĂN KHÁNH
XÃ LINH SƠN, HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN”
Khãa luËn tèt nghiÖp ®¹i häc
Hệ đào tạo
:
Chuyên ngành:
Lớp
:
Khoa
:
Khoá học
:
Chính quy
Chăn nuôi Thú y
K44 - CNTY
Chăn nuôi Thú y
2012 - 2016
Thái Nguyên, năm 2016
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên, em đã nhận được sự dạy bảo và giúp đỡ nhiệt tình của các
thầy cô giáo khoa Chăn nuôi Thú y cũng như các thầy cô giáo trong trường đã
trang bị cho em nhiều kiến thức cơ bản và nhiều kiến thức thực tế tạo cho em
có được sự tự tin để vững bước trong cuộc sống và trong công tác sau này.
Sau một thời gian học tập trại trường và thực tập tại cơ sở, đến nay em
đã hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp của mình.
Để có được kết quả này ngoài sự nỗ lực của bản thân, em luôn nhận
được sự giúp đỡ chu đáo, tận tình của nhà trường, các thầy cô giáo trong khoa
Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, trại lợn tư nhân
của cô chú Khánh Lan và lãnh đạo, nhân dân xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ,
tỉnh Thái Nguyên.
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi
thú y, toàn thể thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y đã tận tình dạy dỗ dìu
dắt em trong suốt quá trình học tập tại trường em xin cảm ơn Lãnh đạo Ủy
ban nhân dân xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên và trại lợn tư
nhân Khánh Lan đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp em hoàn thành tốt công việc
trong thời gian thực tập tại cơ sở.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS. Trần Thị Hoan
đã luôn động viên, giúp đỡ và hướng dẫn chỉ bảo em tận tình trong suốt quá
trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học này.
ii
Để góp phần cho việc thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đạt
hai phác đồ điều trị .......................................................................... 65
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Cs:
Cộng sự
ĐVT:
Đơn vị tính
STT:
Số thứ tự
v
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ................................................................... 2
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 46
4.1. Công tác phục vụ sản xuất ....................................................................... 46
4.1.1. Công tác chăn nuôi ................................................................................ 46
4.1.2. Công tác thú y ....................................................................................... 51
4.1.3. Công tác điều trị bệnh ........................................................................... 53
4.1.4. Công tác khác ........................................................................................ 54
4.2. Kết quả thực hiện đề tài ........................................................................... 55
4.2.1. Tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn nuôi thịt từ sau cai sữa
đến xuất bán tại trại lợn Lê Văn Khánh, xã Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh
Thái Nguyên .................................................................................................... 55
vii
4.2.2. Kết quả so sánh hiệu quả điều trị bệnh đường hô hấp của hai phác đồ
điều trị ............................................................................................................. 63
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 67
5.1. Kết luận .................................................................................................... 67
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tài liệu tiếng Việt
II. Tài liệu dịch từ tiếng nước ngoài
III. Tài liệu tiếng Anh
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
góp phần khống chế dịch bệnh và làm giảm bớt thiệt hại về kinh tế trong
ngành chăn nuôi, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Tình hình mắc bệnh
đường hô hấp ở lợn ngoại nuôi thịt từ sau cai sữa đến xuất bán và thử
nghiệm hai phác đồ điều trị bệnh tại trại lợn nhà ông Lê Văn Khánh xã
Linh Sơn - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
- Xác định được tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở lợn ngoại nuôi
thịt từ sau cai sữa đến khi xuất bán tại trại lợn tư nhân Lê Văn Khánh, xã
Linh Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Nắm được những triệu chứng và bệnh tích của bệnh đường hô hấp
xảy ra trên lợn.
- So sánh hiệu lực điều trị bệnh đường hô hấp của hai phác đồ điều
trị bệnh.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Các kết quả nghiên cứu bệnh đường hô hấp ở lợn ngoại nuôi thịt từ sau
cai sữa đến khi xuất bán là những tư liệu khoa học quan trọng phục vụ cho
công tác phòng và trị bệnh đường hô hấp.
3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh của hai phác đồ từ đó áp dụng trong
việc điều trị bệnh đường hô hấp tại trại lợn tư nhân Lê Văn Khánh trong
những năm tiếp theo.
- Nâng cao kiến thức thực tiễn, tăng khả năng tiếp xúc với thực tế chăn
nuôi, nâng cao kiến thức của bản thân trong thực hiện quy trình phòng và điều
trị bệnh đường.
Niêm mạc màu hồng, có các lông để cản bụi, tế bào biểu mô phủ có lông
nhung, dưới là các tuyến tiết dịch nhầy và mạng lưới mao mạch dày đặc.
Chức năng là cản bụi, lọc sạch, tẩm ướt và sưởi không khí trước khi đưa vào
phổi trên niêm mạc khứu giác.
Khu niêm mạc khứu giác: nằm ở phía sau có màu vàng nâu. Trên niêm
mạc chứa các tế bào thần kinh khứu giác (nhận cảm giác mùi) sợi trục của
chúng tập trung lại thành dây thần kinh khứu giác về đầu trước mặt dưới hai
bán cầu đại não.
Yết hầu là bộ phận chung của đường hô hấp và tiêu hóa, cùng phối hợp
với màng khẩu cái và sụn tiểu thiệt thanh quản trong động tác nuốt và thở.
Yết hầu là một xoang ngắn, hẹp nằm sau xoang miệng và màng khẩu
cái, trước thực quản và thanh quản, dưới hai lỗ thông lên mũi.
Yết hầu là nơi giao nhau (ngã tư) giữa đường tiêu hóa và đường hô hấp.
Nó có nhiệm vụ dẫn khí từ xoang mũi xuống thanh quản, dẫn thức ăn từ
miệng xuống thực quản. Ngoài ra từ yết hầu còn có hai lỗ thông lên xoang nhĩ
(bên trong màng nhĩ tai) nhờ hai ống nhĩ hầu.
* Thanh quản
Là một xoang ngắn, hẹp nằm sau yết hầu và màng khẩu cái, trước
khí quản, dưới thực quản. Thanh quản vừa là đường dẫn khí vừa là cơ
quan phát âm.
- Cấu tạo: gồm một khung sụn, cơ và niêm mạc.
+ Khung sụn gồm 5 sụn:
Sụn tiểu thiệt giống như nửa lá cây nằm sau yết hầu.
Sụn giáp trạng giống như quyển sách mở nằm giữa sụn tiểu thiệt và sụn
nhẫn tạo thành đáy thanh quản.
6
Sụn nhẫn giống cái nhẫn mặt đá nằm sau 3 giáp trạng, 2 sụn phễu và
chùm lên tim, nhưng tim lệch về phía dưới lá phổi trái nhiều hơn. Lá phổi
phải thường lớn hơn phổi trái.
- Hình thái: mỗi lá phổi có đỉnh ở phía trước, đáy ở phía sau, cong theo
chiều cong cơ hoành. Mặt ngoài cong theo chiều cong của xương sườn. Mặt
trong của hai lá phổi bị ngăn cách nhau bởi động mạch chủ ở trên và thực
quản ở dưới. Bề mặt phổi có những mẻ sâu chia mỗi phổi thành các thùy khác
nhau, thường thì thùy đỉnh (thùy miệng) ở trước, thùy tim ở giữa, thùy đáy
(thùy hoành) ở sau và dưới lá phổi phải đều có thêm một thùy phụ.
Ở lợn, phổi trái có 3 thùy: thùy đỉnh, thùy tim, thùy đáy; phổi phải có 4
thùy: thùy đỉnh, thùy tim, thùy đáy và thùy phụ.
- Cấu tạo:
+ Ngoài cùng là lớp màng phổi bao bọc.
+ Trong là mô phổi, mỗi lá phổi gồm nhiều thùy phổi. Thùy phổi là tập
hợp của các đơn vị cấu tạo bởi tiểu thùy phổi.
Mỗi tiểu thùy hình đa giác có thể tích khoảng một cm3 bên trong gồm
các chùm phế nang (giống chùm nho) và các túi phế nang (giống quả nho).
Trong mỗi thùy phổi hệ thống phế quản phân nhánh dẫn khí vào đến chùm
phế nang và túi phế nang.
+ Đi song song với hệ thống ống phế quản là các phân nhánh của động
mạch phổi mang máu đen chứa CO2 đến lòng túi phế nang tạo thành màng
lưới mao mạch, ở đây máu thực hiện sự trao đổi khí thải khí CO2 và nhận O2
trở thành máu đỏ tươi rồi theo hệ thống tĩnh mạch đổ về tim đi nuôi cơ thể.
8
+ Số lượng phế nang ở phổi rất nhiều. Tổng diện tích bề mặt phế nang
(để trao đổi khí) ở đại gia súc khoảng 500m2, ở tiểu gia súc: 50 - 80 m2.
+ Mô phổi về cơ bản được lát bởi các sợi chun có tính co giãn, đàn hồi cao.
Vì thế, khi hít vào phổi phồng lên, không khí chứa đầy trong các phế
đổi khí.
Một động tác hít vào và thở ra được gọi là một lần hít thở. Tần số hô
hấp là số lần thở/phút. Mỗi loài động vật khác nhau trong điều kiện bình
thường có tần số hô hấp khác nhau:
Lợn: 10 - 20 lần/phút
Bò: 10 - 30 lần/phút
Ngựa: 8 - 16 lần/phút
Trong trường hợp gia súc mắc bệnh hoặc gặp phải một số kích thích thì
tần số hô hấp sẽ thay đổi có khi tăng lên hoặc giảm xuống.
2.1.2. Một số bệnh đường hô hấp thường gặp ở lợn ngoại nuôi thịt
2.1.2.1. Bệnh suyễn lợn
- Nguyên nhân:
Bê ̣nh suy ễn lợn là bê ̣nh truyề n nhiễm do vi khuẩ n
Mycoplasma
hyopneumoniae (M. hyopneumoniae) gây ra , bê ̣nh tác đô ̣ng chủ yế u trên
đường hô hấ p gây viêm phế quản , viêm phổ i . Bê ̣nh xảy ra ma ̣nh trong nh ững
10
điề u kiê ̣n sức đề kháng của l ợn giảm sút . Tỷ lệ mắc bệnh cao , tỷ lệ chết thấp
(khoảng 10%).
- Một số đặc điểm của bệnh:
Mầm bệnh tác động trực tiếp nên bộ máy hô hấp của lợn. Bệnh xảy ra ở
mọi lứa tuổi, nhưng nặng nhất là lợn 3 - 26 tuần tuổi. Bệnh lây lan nhanh do
tiếp xúc trực tiếp và qua không khí, bệnh xảy ra quanh năm nhưng nghiêm
trọng nhất là lúc trời lạnh và ẩm. Sức đề kháng của cơ thể giảm sút là nguyên
nhân chính để mầm bệnh phát thành dịch trong trại. Bệnh đã xâm nhập vào
ngày sau lợn ho liên tiếp 2 - 3 tuần sau đó giảm dần, đôi khi có trường hợp lâu
hơn.
Khi phổi bị tổn thương nghiêm trọng thì con vật có triệu chứng khó
thở, thở nhanh, thở khò khè, nhịp thở có thể lên tới 100 - 150 lần/phút. Tần số
hô hấp tăng dần lên, gia súc ngồi thở như chó, mồm há ra để thở, bụng giật
mạnh, chảy nước mắt, nước mũi, có khi con vật bí tiểu tiện, nước tiểu vàng và
ít. Nghe phổi có nhiều vùng có âm đục.
Trong một ô chuồng, đầu tiên chỉ một vài con bị ho, sau đó lan ra cho
đến khi tất cả đều bị ho kéo dài. Bệnh có tỷ lệ chết khá cao nếu không điều trị
kịp thời. Thể cấp tính thường ít thấy, chủ yếu ở những đàn lợn chưa mắc bệnh
lần nào, có khi lợn bị nhiễm khuẩn phổi do kế phát.
12
+ Thể mãn tính:
Đây là thể phổ biến nhất. Lợn ho khan từng tiếng hay từng chuỗi dài,
đặc biệt là lúc sáng sớm hoặc chiều tối sau khi ăn xong.
Lợn khó thở, thở khò khè về đêm, tần số hô hấp tăng từ 40 - 100
lần/phút, hít vào dài hơn thở ra.
Con vật đi táo rồi ỉa chảy. Thân nhiệt tăng ít, khoảng 39 - 400C, có thể
tăng lên đến 400C rồi hạ thấp xuống.
Bệnh tiến triển vài tháng có khi đến nửa năm, thỉnh thoảng có con chết.
Nếu chăm sóc nuôi dưỡng tốt thì đàn lợn có thể phục hồi, tỷ lệ chết không
cao, nhưng hầu hết giảm tốc độ sinh trưởng.
+ Thể ẩn:
Thường thấy ở lợn trưởng thành. Triệu chứng không xuất hiện rõ, chỉ
thỉnh thoảng ho nhẹ, khi con vật bị stress do thời tiết thay đổi hoặc thức ăn
không đảm bảo thì bệnh mới phát ra. Con vật sinh trưởng, phát triển
chậm,tăng trọng giảm, thời gian nuôi vỗ béo kéo dài.
chạy nhanh và kéo dài 3 - 5 phút, sau thấy những con viêm phổi sẽ phát hiện
ra tiếng ho khan, có khi kèm theo ho là chảy nước mũi, một số con nằm lỳ ra
vì mệt quá, một số con thở dốc, ngồi thở chống hai chân trước giống như chó
ngồi. Cơ bụng và xương sườn hóp vào nhô ra theo nhịp thở là đặc trưng của
thở thể bụng.
14
Bệnh tích mổ khám: viêm phổi kính, có vùng gan hóa, nhục hóa, đỏ
thẫm, vàng xám ở thùy đỉnh, thùy tim và các biến đổi của hạch lâm ba.
- Điều trị:
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thuốc kháng sinh dùng để
điều trị bệnh. Ở đây chúng tôi đã sử dụng loại thuốc như:
Florfenicol, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da, liều 1ml/20kg thể trọng/ngày,
dùng liên tục 3 - 5 ngày.
Ceftiofur, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da, liều 1ml/20 - 25kg thể
trọng/ngày, dùng cách nhật.
- Phòng bệnh:
+ Phòng bệnh khi chưa có dịch:
Khi nhập giống lợn từ bên ngoài thì nên mua giống ở những vùng an
toàn dịch. Mua lợn về phải được nhốt riêng để theo dõi ít nhất 15 ngày, nếu
không có triệu chứng ho, khó thở thì mới nhập đàn. Đối với đực giống cần
phải chặt chẽ hơn: kiểm tra lại lý lịch, nguồn gốc, nhốt riêng ít nhất hai tháng,
hàng ngày theo dõi triệu chứng hô hấp sao cho đảm bảo mới đưa vào sử dụng.
Tăng cường sức đề kháng cho lợn bằng cách vệ sinh, chăm sóc nuôi
dưỡng tốt, khẩu phần đủ protein, chất khoáng, vitamin. Chuồng trại thông
thoáng, sạch sẽ, định kỳ quét vôi, phun thuốc sát trùng.
Tiêm phòng vaccine cho đàn lợn. Trên thế giới đã có một số nước sản
xuất được vaccine phòng bệnh suyễn lợn như vaccine vô hoạt bổ trợ dầu
16
+ Tỷ lệ ốm chết:
Bệnh xảy ra hầu hết ở các vùng chăn nuôi và trong tất cả các phương
thức chăn nuôi, đặc biệt phổ biến ở các trại chăn nuôi tập trung. Số lợn nhiễm
bệnh thường là vài cá thể trong một đàn, chiếm khoảng 15 - 39% số lợn trong
đàn, tỷ lệ tử vong cao, có thể tới 30% thậm chí 50% (Eataugh M.W, 2002) [3].
+ Thời gian xảy ra bệnh trong năm:
Bệnh xảy ra quanh năm nhưng bùng phát vào vụ hè - thu khi nhiệt độ
và độ ẩm tăng cao.
+ Điều kiện vệ sinh:
Hệ hô hấp có nhiệm vụ thường xuyên trao đổi khí giữa cơ thể và môi
trường ngoài. Chính vì vậy, chuồng trại ẩm ướt, mất vệ sinh sẽ dẫn đến bầu
tiểu khí hậu chuồng nuôi có nồng độ khí độc như NH3, H2S, CO2... cao, làm
cho lợn hàng ngày phải hít một lượng khí độc vào cơ thể, lâu dần sẽ bị trúng
độc (ở dạng mãn tính) làm cho sức đề kháng của con vật bị giảm sút. Mặt
khác, chuồng trại có độ ẩm cao là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn A.
pleuropneumoniae phát triển mạnh. Như vậy, điều kiện vệ sinh có ảnh hưởng
rất lớn đến sức đề kháng của con vật cũng như sự phát triển của mầm bệnh:
nếu điều kiện vệ sinh kém sẽ làm cho bệnh viêm phổi - màng phổi xảy ra dễ
dàng và lây lan mạnh, ngược lại điều kiện vệ sinh tốt không những giúp cho
con vật khỏe mạnh mà còn hạn chế được dịch bệnh.
Ngoài các yếu tố về điều kiện vệ sinh có ảnh hưởng lớn tới nguyên
nhân gây bệnh thì khí hậu thời tiết, yếu tố stress như: mật độ nuôi nhốt quá
đông, chăm sóc nuôi dưỡng kém... làm cho sức đề kháng của con vật giảm đi
cũng là điều kiện cho bệnh viêm phổi - màng phổi dễ dàng xảy ra hơn (John
Carr, 1997) [18].