Sử dụng mô hình CAMELS để phân tích và đánh giá hoạt động kinh doanh tại ngân hàng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng ngân hàng CPTM đầu tư và phát triển (BIDV) chi nhánh tây hồ - Pdf 41

i

LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập tại trường Học viện Ngân hàng, được sự quan tâm, dạy dỗ
tận tình của các thầy cô trong khoa kinh tế đã giúp cho em có được những kiến thức cơ
bản về chuyên ngành Ngân hàng thương mại làm nền tảng để cho em bước vào thực
tiễn tốt hơn, và trong suốt quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam chi nhánh Tây Hồ, được sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các cô, chú, anh,
chị phòng Giao dịch Khách hàng cá nhân, của ban giám đốc chi nhánh đã giúp em
nắm bắt được thực tiễn của công tác huy động vốn trong ngân hàng và vận dụng tốt
kiến thức đã học vào trong thực tiễn.
Để có thể hoàn thành tốt được chuyên đề tốt nghiệp của mình, trước hết em xin
chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Ngân hàng cùng toàn thể các anh chị
phòng Giao dịch Khách hàng cá nhân và Ban giám đốc chi nhánh đã quan tâm chỉ đạo,
giúp đỡ và cung cấp cho em những số liệu quý giá cũng như những kiến thức cần thiết
để em hoàn thành chuyên đề này.
Vì thời gian thực tập tại ngân hàng có hạn và trình độ năng lực có nhiều hạn chế
nên trong quá trình vận dụng kiến thức đã học vào trong thực tiễn không tránh khỏi
những sai lầm và thiếu sót. Em kính mong nhận được sự góp ý nhiệt tình từ Ban giám
đốc của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tây Hồ và các
anh, chị phòng Giao dịch Khách hàng cá nhân cũng như những nhận xét đánh giá và
chỉ dẫn của quý thầy cô giáo để em hoàn thiện hơn những kiến thức đã được học ở nhà
trường.
Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực tập
Quách Trà My


ii

: Bank for Investment and Development of Vietnam (Ngân hàng
đầu tư và phát triển Tây Hồ)

TCKT

: Tổ chức kinh tế

NH

: Ngắn hạn

TDH

: Trung dài hạn

GTCG

: Giấy tờ có giá

Tđtt

: Tốc độ tăng trưởng

TG

: Tiền gửi

HĐQT

: Hội đồng quản trị


LỜI MỞ ĐẦU

1

CHƯƠNG 1.

3

LÝ THUYẾT CHUNG VỀ MÔ HÌNH CAMELS TRONG PHÂN TÍCH TÀI
CHÍNH NHTM

3

CHƯƠNG 2.

8

SỬ DỤNG MÔ HÌNH CAMELS ĐỂ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN
HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)-CHI NHÁNH TÂY HỒ8
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam
8
2.2.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Tây Hồ
11
2.2. Phân tích hoạt động kinh doanh của BIDV theo mô hình CAMELS
15
2.2.1. Phân tích mức độ an toàn vốn của ngân hàng (Capital Adequacy – C)
15


61
61
61
61
62
63
63
64
65
65
65
66
66
67


vi

3.2.5. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát
3.2.6. Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
3.3. Biện pháp tăng cường khả năng thanh khoản
3.3.1. Xây dựng chiến lược quản lý thanh khoản
3.3.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý thanh khoản
3.3.3. Phát triển nền tảng công nghệ và làm chủ hệ thống thông tin
3.3.4. Tăng cường quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ
KẾT LUẬN

67
67

nhà nước.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam(BIDV) là một trong những
ngân hàng được thành lập sớm ở Việt Nam và là một trong mười ngân hàng được giao
dịch nhiều nhất theo kết quả bình chọn của người tiêu dùng. Qua đó có thể thấy việc
đảm bảo và không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng là rất quan trọng
vì việc làm này không chỉ giúp ngân hàng giữ chân khách hàng mà còn giúp ngân
hàng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Dưới áp lực phải hạ thấp chi phí và nâng
cao chất lượng kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh với nhiều ngân hàng và chi
nhánh ngân hàng trên địa bàn quận Tây Hồ, TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
(BIDV) chi nhánh Tây Hồ cần nỗ lực hơn nữa trong công tác hoạch định chiến lược
kinh doanh.Phân tích hoạt động kinh doanh EIBCT theo mô hình CAMEL
Muốn vậy ngân hàng cần tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của
mình trong từng giai đoạn nhất định, xác định nguyên nhân ảnh hưởng đến kết
quả kinh doanh, phát hiện mặt mạnh, mặt yếu của đơn vị và kiến nghị những


2
giải pháp xử lý, làm cơ sở cho những quyết định kịp thời và đúng đắn. Tuy nhiên
hiện nay việc phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng chỉ tập trung vào một số
yếu tố như thu nhập, chi phí và lợi nhuận. Do đó phân tích theo mô hình CAMEL - hệ
thống do Cục Quản lý các tổ hợp tín dụng Hoa Kỳ NCUA (National Credit
Union Administration) xây dựng - sẽ giúp cho ngân hàng đánh giá được toàn diện các
hoạt động dựa trên, từ đó có những chiến lược kinh doanh phù hợp và hiệu quả.
Đây là lý do khiến em chọn đề tài “Sử dụng mô hình CAMELS để phân tích và
đánh giá hoạt động kinh doanh tại ngân hàng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Ngân hàng CPTM Đầu tư và phát triển
(BIDV)-chi nhánh Tây Hồ” làm đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Em mong rằng với kiến thức của mình và sự hiều biết về ngân hàng BIDV Tây
Hồ, có thể đóng góp một phần công sức của mình cho hoạt động kinh doanh, hoạt
động huy động vốn của ngân hàng ngày càng tốt hơn.

1.2. Nội dung mô hình CAMELS
1.2.1. Capital Adequacy – mức độ an toàn vốn
Mức độ an toàn vốn thể hiện số vốn tự có để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh
của ngân hàng. Ngân hàng càng chấp nhận nhiều rủi ro (ví dụ như trong phạm vi một
danh mục cho vay) thì càng đòi hỏi phải có nhiều vốn tự có để hỗ trợ hoạt động của
ngân hàng và bù đắp tổn thất tiềm năng liên quan đến mức độ rủi ro cao hơn.
Tỉ lệ an toàn vốn được tính theo tỷ lệ phần trăm của tổng vốn cấp I và vốn cấp
II so với tổng tài sản đã điều chỉnh rủi ro của ngân hàng:
CAR = [(Vốn cấp I + Vốn cấp II)/(Tài sản đã điều chỉnh rủi ro)] * 100%
Bằng tỉ lệ này người ta có thể xác định được khả năng của ngân hàng thanh toán
các khoản nợ có thời hạn và đối măt với các loại rủi ro khác như rủi ro tín dụng, rủi ro
vận hành. Chính vì lý do trên, các nhà quản lý ngành ngân hàng các nước luôn xác
định rõ và giám sát các ngân hàng phải duy trì một rỉ lệ an toàn vốn tối thiểu, ở Việt
Nam theo thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/05/2010 tỉ lệ này được quy định
9%. Theo chuẩn mực Basel II mà các hệ thống ngân hàng trên thế giới áp dụng phổ
biến là 8%.
Chỉ tiêu sử dụng để phân tích vốn:


4
- Cơ cấu vốn
- Chất lượng cổ đông có ảnh hưởng lớn
- Hệ số đòn bẩy tài chính L = tổng nợ phải trả/vốn chủ sở hữu
- Hệ số tạo vốn nội bộ
- Chất lượng và khả năng tài chính của các cổ đông…
1.2.2. Asset Quality – chất lượng tài sản có
Chất lượng tài sản có là nguyên nhân cơ bản dẫn đến các vụ đổ vỡ ngân hàng.
Thông thường điều này xuất phát từ việc quản lý không đầy đủ trong chính sách cho
vay – cả trước kia cũng như hiện nay. Nếu thị trường biết rằng chất lượng tài sản kém
thì sẽ tạo áp lực lên trạng thái nguồn vốn ngắn hạn của ngân hàng, và điều này có thể

5
mới mà không cần phải thu hồi những khoản cho vay đang trong hạn hoặc thanh lý các
khoản đầu tư có kỳ hạn. Thứ hai, cần có thanh khoản để đáp ứng tất các các biến động
hàng ngày hay theo mùa vụ về nhu cầu rút tiền một cách kịp thời và có trật tự, do ngân
hàng thường xuyên huy động tiền gửi ngắn hạn (với lãi suất thấp) và cho vay số tiền
đó với thời hạn dài hạn (lãi suất cao hơn) nên ngân hàng về cơ bản luôn có nhu cầu
thanh khoản rất lớn
Thanh khoản ảnh hưởng đến lòng tin của người gửi tiền và người cho vay.
Thanh khoản kém, chứ không phải chất lượng tài sản có kém mới là nguyên nhân trực
tiếp của hầu hết trường hợp đổ vỡ ngân hàng. Nói chung có thể đánh giá mức độ thanh
khoản dựa trên khả năng của ngân hàng trong việc đáp ứng nhu cầu về vốn hoạt động
của mình. Những yếu tố cần xem xét bao gồm mức độ biến động của tiền gửi, mức độ
phụ thuộc vào nguồn vốn nhạy cảm với rủi ro, khả năng sẵn có của những tài sản có
thể chuyển đổi nhanh thành tiền mặt, khả năng tiếp cận thị trường tiền tệ, mức độ hiệu
quả nói chunh của chiến lược, chính sách quản lý tài sản nợ và tài sản có của ngân
hàng, tuân thủ các chính sách thanh khoản nội bộ ngân hàng, nội dung, quy mô và khả
năng sử dụng dự kiến của các cam kết cấp tín dụng
1.2.6. Sensitivity to Market Risk – Mức độ nhạy cảm với rủi ro của thị trường
Phân tích S nhằm đo lường bằng mức độ ảnh hưởng của thay đổi về lãi suất
hoặc tỷ giá đến giá trị của lợi nhuận hay vốn cổ phần. Phân tích S quan tâm đến khả
năng của ban lãnh đạo ngân hàng trong việc xác định, giám sát, quản lý và kiểm soát
rủi ro thị trường, đồng thời đưa ra những dấu hiệu, chỉ dẫn định hướng rõ ràng và tập
trung.
1.3. Ứng dụng của mô hình CAMELS ở các quốc gia trên thế giới
Camel được đưa ra và sử dụng như một quy tắc chuẩn trong công tác phân tích
tài chính nhằm giám sát tài chính đối với một tổ chức tín dụng. đây không phải là một
chuẩn mực luật lệ, quy định các tổ chức tài chính đều phải tuân thủ trong hoạt động
phân tích giám sát tài chính mà chỉ là mô hình có tính chất tham khảo giúp các ngân
hàng có thể tham chiếu để đánh giá tình hình hình hoạt động của mình một cách hiệu
quả. Năm 1997, các yếu tố cấu thành của Camel được bổ sung thêm một nội dung nữa

tái cơ cấu nợ xấu của các TCTD tại việt nam hiện chưa được hạch toán phù hợp với
thông lệ quốc tế, làm cho việc chẩn đoán nợ xấu cũng như đánh giá tình hình tài chính
dưới các chuẩn mực CAMELS không chính xác…


7


8
CHƯƠNG 2.
SỬ DỤNG MÔ HÌNH CAMELS ĐỂ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN
HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)-CHI NHÁNH TÂY
HỒ
2.1. Tổng quan về ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi
nhánh Tây Hồ
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam
2.1.1.1. Sơ lược về ngân hàng BIDV
Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Tên giao dịch
quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam
Tên gọi tắt: BIDV Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Điện
thoại: 04.2220.5544 - 19009247. Fax: 04. 2220.0399 Email: [email protected] Được thành lập ngày 26/4/1957, BIDV là ngân hàng thương mại lâu đời nhất Việt
Nam.
Thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam - Từ
1981 đến 1989: Mang tên Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam - Từ 1990 đến
27/04/2012: Mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Từ
27/04/2012 đến nay: Chính thức trở thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam (BIDV)
Lịch sử xây dựng, trưởng thành của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam là một chặng đường đầy gian nan thử thách nhưng cũng rất đỗi tự hào gắn với

10
 Khối kinh doanh: trong các lĩnh vực sau:
- Ngân hàng thương mại:
+ 103 chi nhánh cấp 1 với gần 400 điểm giao dịch, hơn 700 máy ATM và
hàng chục ngàn điểm đặt máy quẹt thẻ POS (thanh toán ko dùng tiền
mặt) trên toàn phạm vi lãnh thổ, sẵn sàng phục vụ mọi nhu cầu khách
hàng.
+ Trong đó có 2 đơn vị chuyên biệt là:
Ngân hàng chỉ định thanh toán phục vụ thị trường chứng khoán (Nam Kì
Khởi Nghĩa)
Ngân hàng bán buôn phục vụ làm đại lý ủy thác giải ngân nguồn vốn ODA
(Sở Giao dịch 3)
- Chứng khoán: Công ty chứng khoán BIDV (BSC)
- Bảo hiểm: Công ty Bảo hiểm BIDV (BIC): Gồm Hội sở chính và 10 chi
nhánh
- Đầu tư – Tài chính:
+ Công ty Cho thuê Tài chính I, II; Công ty Đầu tư Tài chính (BFC), Công
ty Quản lý Quỹ Công nghiệp và Năng lượng,...
+ Các Liên doanh: Công ty Quản lý Đầu tư BVIM, Ngân hàng Liên doanh
VID Public (VID Public Bank), Ngân hàng Liên doanh Lào Việt (LVB); Ngân
hàng Liên doanh Việt Nga (VRB), Công ty liên doanh Tháp BIDV.
 Khối sự nghiệp:
- Trung tâm Đào tạo (BTC).
- Trung tâm Công nghệ thông tin (BITC)
2.1.1.3. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
- Ngân hàng: là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các
sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích.
- Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm phi nhân thọ được thiết kế phù
hợp trong tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng.
- Chứng khoán: cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu tư

nhân viên, gồm 8 phòng/tổ và 1 phòng giao dịch tại số 32 An Dương.
Ngân hàng ĐT&PT chi nhánh Tây Hồ là đơn vị hạch toán phụ thuộc của Ngân
hàng ĐT&PTVN có quyền tự chủ kinh doanh, có con dấu riêng và mở tài khoản tại
Ngân hàng Nhà nước và các Ngân hàng khác.


12
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, NH ĐT&PT chi nhánh Tây Hồ
luôn tìm mọi cách để nâng cao chất lượng kinh doanh và dịch vụ Ngân hàng, đổi mới
phong cách làm việc, xây dựng chính sách khách hàng với phương châm: “ Luôn
mang đến sự thịnh vượng, phát đạt cho khách hàng”.
2.1.2.2. Chức năng hoạt động của Ngân hàng BIDV chi nhánh Tây Hồ
-

Huy động vốn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.
Làm đại lý và dịch vụ ủy thac cho các tổ chức tài chính, tín dụng và cá nhân

-

trong và ngoài nước.
Thực hiện thanh toán bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ;
Chi trả kiều hối, mua bán ngoại tệ, chiết khấu cho vay cầm cố các chứng từ

-

có giá.
Nhận tiền gửi: Sản phẩm tiền gửi của Chi nhánh rất đa dạng cho tất cả các
đối tượng khách hàng, trong đó: 10 sản phẩm tiền gửi – tiết kiệm cho
KHCN, 12 sản phẩm dành cho KHDN và 13 sản phẩm tiền gửi dành cho


quyết định các công việc trong thẩm quyền được cho phép. Ngoài ra Giám đốc còn
chịu trách nhiệm quản lý phòng Quản lý rủi ro.
Phó Giám đốc 1 chịu trách nhiệm quản lý phòng QHKHDN 1, phòng Kho quỹ,
phòng Tài chính kế toán, phòng Tổ chức hành chính.
Phó giám đốc 2 chịu trách nhiệm quản lý, đảm bảo hoạt động của phòng quản
trị tín dụng, phòng GDKH doanh nghiệp, quỹ tiết kiệm Quán Thánh và phòng giao
dịch An Dương.
Phó giám đốc 3 giám sát, xử lý công việc của phòng QHKHDN 2, phòng
GDKH cá nhân,phòng KHCN, phòng giao dịch Thụy Khuê và phòng giao dịch Đội
Cấn.
2.1.2.4. Nhiệm vụ của các phòng ban
- Phòng quan hệ khách hàng doanh nghiệp 1 và 2


14
Tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng: Tham mưu, đề xuất chính sách, kế
hoạch phát triển quan hệ khách hàng; trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm của ngân hang,
đề xuất và tuân thủ hạn mức, giới hạn tín dụng; theo dõi, quản lý tình hình hoạt động
của khách hàng. Kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay, đôn đốc khách hàng trả
nợ gốc và lãi.
- Phòng quản trị rủi ro
Công tác quản lý tín dụng: Quản lý, giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn
với danh mục tín dụng của Chi nhánh.
Công tác quản trị rủi ro tín dụng, rủi ro tác nghiệp: Tham mưu, đề xuất xây
dựng các biện pháp quản trị rủi ro.
- Phòng quản trị tín dụng
Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh đối
với khách hàng theo quy định, quy trình của BIDV và Chi nhánh.
Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của các
Phòng quan hệ khách hàng theo quy định của BIDV, gửi kết quả cho Phòng Quản trị

- Trong đó: - Nữ 36 người
- Đảng viên: 27 người.
- Đại học: 56 người, Trung cấp, cao đẳng: 6 người, Khác: 8
người.
2.2. Phân tích hoạt động kinh doanh của BIDV theo mô hình CAMELS
2.2.1. Phân tích mức độ an toàn vốn của ngân hàng (Capital Adequacy – C)
2.2.1.1. Khái quát tình hình nguồn vốn của Ngân hàng
 Vốn huy động
Với những bất ổn kinh tế đặc biệt diễn ra trong suốt năm 2011, hoạt động huy
động vốn (HĐV) của BIDV cũng nằm trong tình trạng chung của ngành NH phải đối
mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Tuy nhiên, bằng việc áp dụng đồng bộ chính sách
hợp lí trên cơ sở vẫn đảm bảo đúng quy định của NHNN, xây dựng triển khai các cơ
chế động lực trong HĐV, đến cuối năm 2011 tổng HĐV của BIDV (tiền gửi của khách
hàng, tiền gửi Bộ tài chính, kho bạc nhà nước,…) đạt 285.581 tỷ đồng, tăng 6.8% so
với năm 2010.
Trong đó, HĐV từ khách hàng dân cư đạt 129.204 tỷ đồng, tăng 29%, HDDV
từ định chế tài chính cũng có kết quả tốt, đạt 67.958 tỷ đồng, tăng 18%.
Năm 2011, cơ cấu HĐV theo đối tượng khách hàng chuyền dịch theo hướng
tích cực, tỷ trọng tiền gửi của nhóm khách hàng dân cư tăng nhanh và vươn lên dẫn
đầu, thay thế cị trí trước đây của nhóm khách hàng là các tổ chức kinh tế. Cuối 2011,
tỷ trọng tiền gửi dân cư đạt 45%, định chế tài chính đạt 24%, và tổ chức kinh tế là
31%.


16
Biểu đồ 2. 1. Cơ cấu huy động vốn của BIDV chi nhánh Tây Hồ năm 2010 và
2011

(Nguồn: Báo cáo tài chính của BIDV năm 2010 và 2011)
Cùng với việc đẩy mạnh HĐV từ các nguồn vốn khác như nguồn ủy thác,

Thặng dư vốn cổ
phần
Vốn mua sắm tài sản
cố định
Vốn khác
Quỹ của TCTD
Chênh lệch tỉ giá hối
đoái
Chênh lệch đánh giá
lại tài sản
Lợi nhuận chưa phân
phối
TỔNG VCSH
Giá trị tăng
Tốc độ tăng
VCSH/Tổng nguồn
vốn

31/12/2010

31/12/2011

31/12/2012

31/12/2013

16,559,859
14,599,713

15,061,920

1,387,910
375,848

378,153

383,626

302,447

(57,106)

9,734

11,227

-

-

-

1,369,102

1,081,761

1,746,093

2,915,622

24,219,730

Do đã dồn hết nguồn lực vào VCSH năm 2010 nên 2011 số VCSH chỉ tăng một
lượng nhỏ, tăng 170 tỷ đồng và làm giá trị thức tế đạt 24390 tỷ đồng, tăng 0.7% so
với năm trước. Tiếp tục với đã phát triển, năm 2012, VCSH đã tiếp tục tăng, đạt


18
26.494 tỷ đồng, tăng 2.104 tỷ đồng và tốc độ đạt 8.63%. Ngày 27/04/2012, ngân hàng
Đầu tư và phát triển Việt Nam chính thức thành ngân hàng TMCP. Số VCSH của nó
lại tiếp tục tăng lên đến con số ấn tượng 31.058 tỷ đồng, tăng 17,22% với giá trị tăng
4.563 tỷ đồng. Tình hình trên đã cho thấy, VCSH của ngân hàng chiếm tỷ trọng không
cao trong ngân hàng, chỉ xoay quanh tỷ trọng 6%, nhưng đã luôn tăng và ổn định.
Trong đó, VCSH bị tác động bởi 2 kênh chính là: Vốn, các quỹ và lợi nhuận
chưa phân phối. Cả hai kênh này đều tác động không nhỏ đến VCSH của ngân hàng.
Vốn và các quỹ: chiếm tỷ trọng cao trong VCSH khoảng 90 – 95% và luôn
tăng trong các năm 2010 – 2013, từ 22.456 tỷ đến 28.520 tỷ đồng. Trong đó, vốn
chiếm khoảng 75 – 98% so với tổng vốn và quỹ và phần còn lại khoảng 2 – 15% là các
quỹ.
Trong vốn gồm có: Vốn điều lệ, thặng dư vốn cổ phần, vốn mua sắm TSCĐ và
vốn khác. Các giá trị này ngày càng tăng và góp vào sự gia tăng đáng kể của vốn trong
giai đoạn 2010 – 2013. Tuy nhiên, sự thay đổi đó chủ yếu là ở vốn điều lệ, còn thặng
dư vốn cổ phần gần như không thay đổi (chẳng hạn ở mức 29.996 tỷ đồng cả hai năm
năm 2012 và 2013).
Lợi nhuận chưa phân phối: chiếm tỷ trọng không cao trong VCSH, chỉ
khoảng 5 – 10%. Đây là khoảng thay đổi tùy thuộc vào chính sách của ngân hàng theo
từng năm.
 Vốn điều lệ
Trong giai đoạn 2010 – 2013, vốn thay đổi và chủ yếu là do sự thay đổi của vốn
điều lệ. Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong
một thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ công ty. Từ năm 2009, ngân hàng tiến
hành cổ phần hóa và tháng 4/2012 chính thức hoàn thành cổ phần hóa. Chính vì vậy,

Giá trị tăng
- 1,652,150
10,064,142
5,100,321
Tốc độ tăng
39.06%
-11.32%
77.73%
22.16%
(Nguồn: BCTC của ngân hàng BIDV chi nhánh Tây Hồ giai đoạn 2010-2013)
Vốn điều lệ chiếm tỉ trọng khoảng từ 3 – 5,25% so với tổng nguồn vốn và giá
trị luôn tăng trong các năm. Năm 2010, vốn điều lệ tăng nhanh, với giá trị 4.101 tỷ
đồng đưa vốn điều lệ từ 10.499 tỷ lên đến 14.600 tỷ đồng, tốc độ tăng đột biến
39,06%. Tuy nhiên, năm 2011, có sự giảm nhẹ, giảm 1.652 tỷ đồng tương đương
11,32%. Tuy nhiên, nhanh chóng một năm sau đó, năm 2012, chính thức hoàn thành
cổ phần hóa, vốn điều lệ tăng lên cực lớn 77,73%, với lượng tăng 10.064 tỷ đồng, giúp
vốn điều lệ lên 23.012 tỷ đồng, chiếm 4,75% trong tổng số vốn. Tiếp tục đà phát triển
đó, năm 2013, vốn điều lệ lại tăng lên thêm 5.100 tỷ đạt 28.112 tỷ đồng, chiếm 5,25%
tổng nguồn vốn, tốc độ tăng 22,16% so với năm 2012.
Vốn điều lệ nhằm mục đích xây dựng, văn phòng làm việc, mua sắm tài sản,
trang thiết bị nhằm tạo cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng, số còn lại
để đầu tư, liên doanh, cho vay trung và dài hạn. Chính vì vậy, vốn điều lệ ngày càng
tăng cho thấy khả năng và dự báo về khả năng tối đa hóa lợi nhuận và hiệu quả hoạt
động của ngân hàng.
2.2.1.2. Các chỉ tiêu sử dụng để phân tích
- CAR
- Hệ số tự tài trợ VCSH/TTS
- Giá trị còn lại của tài sản cố định/ Vốn cố định
- Hệ số đòn bẩy tài chính
- Cơ cấu tiền gửi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status