Tìm hiểu về giao dịch quyền chọn OPTION và nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng Option trong kinh doanh tiền tệ - Pdf 26

Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Quốc Anh
LỜI NÓI ĐẦU

Dòch vụ OPTION là một trong những sản phẩm mà hệ thống các Ngân
Hàng đang triển khai rầm rộ nhằm khuyến khích các Doanh Nghiệp kinh doanh
trên thò trường trong và ngòai nước tham gia. Bởi vì: “ OPTION được coi là một
trong những công cụ hữu hiệu giúp Doanh Nghiệp phòng ngừa rủi ro về tỷ giá
và tăng thêm lợi nhuận cho khách hàng”
Dòch vụ này họat động theo nguyên tắc “Bạn trả cho tôi một khỏan phí,
tôi sẽ dành cho bạn quyền lựa chọn mua hoặc bán ngọai tệ theo tỷ giá đã thỏa
thuận trong hợp đồng hoặc theo tỷ giá thò trường trong một khoảng thời gian
thỏa thuận “. Từ OPTION ngoại tệ, OPTION vàng và mới đây dòch vụ OPTION
Tiền Đồng bắt đầu được Ngân Hàng Nhà Nước cho áp dụng thí điểm.
Trong bối cảnh Việt Nam đang tích cực chuẩn bò cho tiến trình gia nhập
WTO, môi trường cạnh tranh sẽ càng chòu nhiều biến động, thì việc cung ứng
các dòch vụ OPTION sẽ trở thành “trợ thủ đắc lực” cho Doanh Nghiệp. Chính
vì vậy mà các Ngân Hàng đã chọn việc phát triển mạnh các công cụ phái sinh là
một trong 4 mục tiêu cơ bản để phát triển thò trường ngoại hối.
Nhận thức được tiềm năng phát triển của sản phẩm OPTION trong tương
lai hòa quyện với sự nhạy cảm trước những con số nhấp nháy trên bảng điện tử
(bảng tỷ giá) ngay từ buổi tham gia “thò trường chứng khóan ảo”, cũng như
được nghe về những câu chuyện đại lọai như sự thành công hay thất bại của một
giao dòch phụ thuộc vào quyết đònh chỉ trong vài giây của nhà kinh doanh ngoại
hối mà tôi được nghe trên giảng đường đã tạo cho tôi sự say mê đối với các thò
trường khốc liệt này. Và đó là nguyên nhân tạo cho tôi động lực đi tới “ Tìm
hiểu về giao dòch quyền chọn OPTION và nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng Option trong kinh doanh tiền tệ ”.
SVTH : Nguyễn Gia Kiệt Trang 1
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Quốc Anh
CHƯƠNG1 :
-------------------------

SVTH : Nguyễn Gia Kiệt Trang 3
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Quốc Anh
+ Công Ty Tài Chính Quốc Tế –IFC (thuộc ngân hàng thế giới –World
Bank) sở hữu 8%
+ Công Ty Tài Chính Dragon Capital (Anh) sở hữu 9%
+ Ngân Hàng ANZ sở hữu 10%
Bên cạnh đó, Sacombank còn thành lập các công ty trực thuộc và tham
gia góp vốn vào nhiều công ty . Riêng trong lónh vực tài chính tiền tệ,
Sacombank đã thành lập công ty quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân Hàng Sài
Gòn Thương Tín ( Sacombank – AMC ) và góp vốn thành lập các công ty sau:
+ Công ty chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh ( HSC )
+ Công ty cổ phần Bảo Hiểm Viễn Đông ( VASS )
+ Công ty liên doanh Quản Lý Quỹ Đầu Tư Chứng Khoán Việt Nam
( VIETFUND MANAGEMENT )
+ Công ty đòa ốc Sài Gòn Thương Tín (SACOMREAL)
Tháng 9 –2005 Sacombank đã thành lập và khai trương hoạt động Công
Ty Kiều Hối Sài Gòn Thương Tín ( SACOMREX )
Theo xu hướng Sacombank đã hợp tác với Hiệp Hội Thẻ Quốc Tế Visa
để phát hành thẻ Sacombank Visa ở thò trường Việt Nam. Để đưa Sacombank
Visa vào sử dụng , Sacombank đã đầu tư nửa triệu đô la Mỹ cho công nghệ và cơ
sở hạ tầng, đào tạo nhân viên chuyên nghiệp sẵn sàng hỗ trợ khách hàng trong
mọi tình huống . Hiện Sacombank cũng đang triển khai dự án MasterCard , JCB ,
và dự kiến sẽ phát hành các loại thẻ quốc tế này trong năm 2006. Ngoài ra
Sacombank còn đang hướng đến việc phát triển thành một Ngân Hàng chuyên
nghiệp, không chỉ phục cho khách hàng trong nước mà còn ở thò trường nước
ngoài. Vì vậy Sacombank đã chuẩn bò kế hoạch mở chi nhánh tại Lào và
Campuchia và Trung Quốc (chậm nhất là cuối năm 2008). Trong đó thò trường
Trung Quốc được quan tâm hàng đầu vì nhu cầu thanh toán và tín dụng của
SVTH : Nguyễn Gia Kiệt Trang 4
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Quốc Anh

Thời điểm cuối năm
2000 2001 2002 2003 2004
Tổng tài sản ( tỷ đồng) 2.202,4 3.134,30 4.296,40 7.304,40 10.395
Vốn điều lệ (tỷ đồng) 137,7 190 271,7 505 740
Mạng lưới hoạt đông (điểm giao dòch) 19 35 55 75 90
Số lượng nhân viên (người) 541 748 1.063 1.488 1865
Cả năm
Tổng thu nhập (tỷ đồng) 176 254 347,1 617,9 835,9
Tổng chi phí (tỷ đồng) 151,5 214,5 267,8 492,8 637,9
Lãi trước thuế (tỷ đồng) 24,4 39,5 79,2 125,1 198
Lãi ròng (tỷ đồng) 16,6 26,9 53,9 90,2 151,2
Hệ số tài chính
Vốn tự có / tổng TS có rủi ro (CAR) 8,08 8,26 8,37 10,6 10,5
Huy động vốn/ tổng nợ 97,68 98,45 7,76 96,62 97,6
Cho vay/ huy động vốn 72,82 81,62 85,59 73,49 65
Cho vay/ tổng tài sản 66,07 74,23 76,79 64,74 57,59
Tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ 5,48 0,88 0,57 0,56 1,07
Thu nhập phi tín dụng/ tổng thu nhập 21,1 18,4 15,4 26,1 31,4
Lãi ròng / tổng tài sản bình quân 0,88 1,01 1,45 1,55 1,66
Lãi ròng / vốn điều lệ bình quân 20,44 19,1 25,44 25,91 26,27
1.1.5 Các sản phẩm dòch vụ của Sacombank
Sản phẩm dòch vụ của Sacombank đã không ngừng được cải tiến và mở
rộng. Ngoài các nghiệp vụ huy động vốn và cho vay truyền thống ngân hàng đã
cung ứng , nhiều dòch vụ sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng và xu
hướng phát triển của thò trường tiền tệ
SVTH : Nguyễn Gia Kiệt Trang 7
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Quốc Anh
Các dòch vụ như : chuyển tiền nội đòa , thanh toán quốc tế,kinh doanh ngoại
tệ, chuyển tiền ra nước ngoài, chi hộ thu hộ, thanh toán lương, quản lý quỹ , cho
thuê ngăn tủ sắt, bảo lãnh tài trợ thương mại, tiết kiệm tích lũy và đặt biệt là

lý điều hành.
Các Ngân Hàng TMCP cần mạnh dạn thay đổi chính sách về thu nhập đối
với một số vò trí quản lý cao cấp để thu hút nguồn nhân sự có chất lượng cao,
đầu tư nhiều hơn cho ngân sách đào tạo và học tập các phương pháp đào tạo từ
nước ngòai. Thêm vào đó, các Ngân Hàng TMCP cần tạo được một môi trường
làm việc tốt thông qua các chính sách quản lý khoa học, rõ ràng và chế độ ưu
đãi ngộ tương xứng, đặc biệt phải xây dựng chính sách duy trì và bồi dưỡng
nguồn nhân lực hiện có. Điều này sẽ góp phần không nhỏ vào việc thu hút và
giữ chân các cán bộ nhân viên có năng lực và kinh nghiệm trong lónh vực tài
chính đủ sức đảm nhận những công việc có yêu cầu áp lực lớn.
1.1.6.4 Hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin
Hệ thống Công Nghệ Thông Tin (CNTT) hiện đại không những tiết kiệm
thời gian, chi phí, giúp đáp ứng yêu cầu thông tin quản trò mà còn cung cấp cho
khách hàng những tiện ích một cách nhanh, an toàn hiệu quả đối với khách hàng
trong cũng như ngòai nước. Hiểu được yếu tố quan trọng này, một số Ngân Hàng
TMCP đã chấp nhận bỏ vốn đầu tư thay thế hệ thống Công Nghệ Thông Tin mới
nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng ngày càng đa dạng phong phú và thay đổi
từng ngày. Hệ thống Ngân Hàng lõi (Core Banking System) mới sẽ hỗ trợ các
Ngân Hàng TMCP quản lý thông tin khách hàng tốt hơn và quản lý rủi ro trong
hoạt động vốn là điểm yếu nhất của hệ thống Ngân Hàng TMCP hiện nay được
tốt hơn
SVTH : Nguyễn Gia Kiệt Trang 9
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Quốc Anh
1.1.6.5 Tăng cường năng lực tài chính và thông qua liên doanh, liên kết
hoặc làm đại lý với các Ngân Hàng
Bên cạnh việc tăng vốn từ các cổ đông hiện hữu, các Ngân Hàng TMCP
hiện nay đang có xu hướng kêu gọi vốn thông qua việc thiết lập quan hệ hợp tác
lâu dài với các tổ chức tài chính quốc tế, đặc biệt là các Ngân Hàng nước ngòai.
Chỉ trong quý 3 năm 2005, hai Ngân Hàng TMCP lớn nhất hiện nay là
SACOMBANK và ACB đã lần lượt công bố thông tin về đối tác chiến lược của

SVTH : Nguyễn Gia Kiệt Trang 11
KHỐI TIỀN TỆ
(PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHỤ
TRÁCH KHỐI TIỀN TỆ NHSGTT-
HỘI SỞ
PHÒNG THANH TOÁN
NỘI ĐỊA&QŨY
( TRƯỞNG PHÒNG )
PHÒNG KINH
DOANH TIỀN TỆ
( TRƯỞNG PHÒNG )
PHÒNG THANH
TOÁN QUỐC TẾ
( TRƯỞNG PHÒNG )
BỘ PHẬN
KINH DOANH
( FRONT OFFICE )
BỘ PHẬN
KIỂM SOÁT RỦI RO
( RISK CONTROLLER )
BỘ PHẬN HỖ TR
GIAO DỊCH
( BACK OFFICE )
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Quốc Anh
1.2.2 Tìm Hiểu Về Phòng Kinh Doanh Tiền Tệ
1.2.2.1 Bộ Máy Tổ Chức
a. Bộ phận kinh doanh (front office)
Bao gồm nhân viên trực tiếp kinh doanh (Dealer), giao dòch mua bán
chuyển đổi giữa các ngoại tệ, vàng với nhau và giữa các loại ngoại tệ với Đồng
Việt Nam nhằm thu lợi nhuận về cho Ngân Hàng trong khuôn khổ quy đònh về

 Xác đònh tỷ giá giao dòch ngoại hối với tiền đồng, giá vàng, các
mức phí trong hoạt động kinh doanh trong toàn hệ thống
 Quản lý và phát triển mạng lưới thu đổi ngoại tệ và mua bán vàng
trong toàn hệ thống
 Xây dựng các hạn mức giao dòch, các chế độ báo cáo rủi ro hoạt
động, các quy trình, quy chế liên quan tới nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ
b. Công tác quản lý thanh khoản
 Tham mưu xây dựng chiến lược và kế hoạch quản lý, điều hành
thanh khoản toàn ngân hàng
 Thực hiện tác nghiệp điều hành thanh khoản trong toàn hệ thống
 Cân đối ngoại têï mặt, vàng phục vụ nhu cầu chi trả
 Xây dựng và thực hiện kế hoạch tham gia thò trường liên Ngân
Hàng , thò trường trái phiếu ngắn , trung và dài hạn phục vụ kế hoạch kinh doanh
và công tác điều hành thanh khoản
SVTH : Nguyễn Gia Kiệt Trang 13
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Quốc Anh
 Hỗ trợ xây dựng khung lãi suất tiền gửi nhằm cân đối các nguồn
phục vụ yêu cầu thanh khoản trong từng giai đoạn
 Chòu trách nhiệm đảm bảo các tỷ lệ dự trữ bắt buộc và trạng thái
ngoại hối
 Xây dựng các đònh mức thanh khoản cho các đơn vò, lãi suất điều
hoà vốn cho toàn ngân hàng
c. Công tác quản løý tài sản nợ , tài sản có và quản lý rủi ro
 Tham mưu cho ủy ban quản lý rủi ro và ủy ban quản lý tài sản nợ-
tài sản có về các rủi ro thanh khoản và các lãi suất
 Thực hiện các yêu cầu liên quan tới công tác quản lý tài sản có –
tài sản nợ trong phạm vi trách nhiệm
d. Công tùác nghiên cứu và đề xuất phát triển các sản phẩm mới
trong lónh vực kinh doanh tiền tệ nhằm tăng thu nhập và phục vụ nhu cầu
thanh khoản cho toàn ngân hàng

mảng môi giới này mục tiêu cần hướng tới là đưa Sacombank trở thành “
Market Maker “ tại thò trường Việt Nam . có thể nhận lệnh mua bán và yết giá
cả 2 chiều cho khách hàng và “Square “ với đối tác khác . Hoạt động này yêu
cầu đầu tư nhiều vào công nghệ và công tác quảng bá thương hiệu, quan hệ đối
ngoại…………
− Tư vấn đầu tư tiền tệ và quản lý danh mục đầu tư
SVTH : Nguyễn Gia Kiệt Trang 15
Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD : Th.S Nguyễn Quốc Anh
+ Hoạt động tư vấn bao gồm cung cấp các thông tin về tỷ giá và tin tức thò
trường cho khách hàng , tư vấn cho khách hàng về xu hướng biến động của
tỷ giá tiền tệ , tư vấn và hướng dẫn hình thức đầu tư.
+ Hoạt động quản lý danh mục đầu tư là hình thức quản lý trạng thái tài
khoản giao dòch của khách hàng , số lượng giao dòch , mức lời lỗ giao dòch
và đònh kỳ thông báo các thông tin nêu trên đến khách hàng
“ Để hoạt động này diễn ra thuận lợi “ nhất thiết cần tập trung giao dòch
tiền tệ tại Ngân Hàng. Tại trung tâm sẽ là nơi giao dòch cung cấp thông tin tỷ giá
, thông tin tiền tệ trên thò trường thế giới qua các bảng điện. Hiện nay các giao
dòch cũng như kênh tiếp nhận thông tin được cung cấp bởi hãng “Reuter” và chi
phí đường truyền khá cao. Tuy nhiên thông tin trên là không thể thiếu để quyết
đònh đầu tư và chi phí nhiều khi vượt ngoài khả năng của khách hàng và dòch vụ
sử dụng
− Mua bán Vàng , sản xuất Vàng tiêu chuẩn lưu thông
Hoạt động mua bán vàng là hình thức mua bán vàng với doanh số lớn ,
mua bán vàng ở các giao dòch vãng lai để hưởng mức chênh lệch , ngoài ra hỗ
trợ thanh khoản cho Ngân Hàng ở những thời điểm cần thiết .
Về tiềm năng, hoạt động kinh doanh vàng thực tế trên thò trường Việt Nam
diễn ra rất sôi động ở nhiều tiệm vàng trong nước nhưng ở quy mô nhỏ do hạn
chế về vốn. Khi đã đạt đến quy mô lớn và có thương hiệu sẽ thành lập công ty
chuyên về kinh doanh mua bán vàng , đá quý trong nước và xuất khẩu.
Ngoài ra cũng cần hướng tới khả năng sản xuất vàng đủ tiêu chuẩn trong

2.1.1 Niêm yết tỷ gia ù
Kí hiệu đơn vò tiền tệ
Theo tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO) trong giao dòch ngoại hối người ta ký
hiệu đơn vò tiền tệ bằng 3 ký tự : hai ký tự đầu chỉ tên quốc gia , ký tự sau cùng
chỉ tên đồng tiền ( ngoại trừ vàng : kí hiệu là XAU)
Ký hiệu đơn vò tiền tệ một số đồng tiền giao dòch trên thế giới
Tên ngoại tệ Kí hiệu Thanh khoản
US Dollar USD
Tự do chuyển đổi quốc tế, thanh khoản rất cao
Euro EUR
Tự do chuyển đổi quốc tế, thanh khoản rất cao
British Pound GBP
Tự do chuyển đổi quốc tế, thanh khoản rất cao
Japanese Yen JPY
Tự do chuyển đổi quốc tế, thanh khoản rất cao
Swiss Franc CHF
Tự do chuyển đổi quốc tế, thanh khoản cao
Australian Dollar AUD
Tự do chuyển đổi quốc tế, thanh khoản cao
Canadian Dollar CAD
Tự do chuyển đổi quốc tế, thanh khoản cao
Singapore Dollar SGD
Tự do chuyển đổi quốc tế, thanh khoản cao
NewZealand Dollar NZD
Tự do chuyển đổi quốc tế, thanh khoản cao
Hongkong Dollar HKD
Tự do chuyển đổi quốc tế, thanh khoản cao
Thai baht THB
Tự do chuyển đổi quốc tế, thanh khoản trung
bình

Giữa tỷ giá bán và tỷ giá mua có sự chênh lệch (Spread) , chênh lệch này để bù
đắp chi phí giao dòch, bù đắp rủi ro biến động tỷ giá và tạo cho Ngân Hàng lợi
nhuận thoả đáng từ hoạt độïng kinh doanh ngoại tệ
Chênh lệch giá bán và giá mua cao hay thấp tùy thuộc vào phạm vi giao
dòch của từng loại ngoại tệ và mức biến động tỷ giá của loại ngoại tệ đó trên thò
trường. Với ngoại tệ có phạm vi giao dòch rộng như USD thì chênh lệch giá bán
và giá mua thấp hơn nhiều so với các ngoại tệ có phạm vi giao dòch hẹp như
AUD, SGD
2.1.2 Tỷ giá chéo
Tỷ giá chéo là tỷ giá các ngoại tệ khác không phải USD. Cách xác đònh tỷ
giá chéo như sau :
Tỷ giá chéo giữa hai đồng yết giá trực tiếp bằng tỷ giá USD so với đồng
đònh giá bằng tỷ giá USD so với đồng yết giá . Ví dụ : CAD/VND=
(USD/VND)/ (USD/CAD)
Tỷ giá chéo giữa hai đồng yết giá gián tiếp bằng tỷ giá đồng yết giá so với
đồng USD chia cho tỷ giá đồng đònh giá so với đồng USD. Ví dụ : GPB/AUD=
(GPB/ USD)/(AUD/ USD)
Tỷ giá chéo giữa một đồng yết giá gián tiếp với một đồng yết giá trực tiếp
bằng tỷ giá đồng yết giá so với đồng USD nhân với tỷ giá USD so với đồng đònh
giá. Ví dụ : GPB/VND = (GPB/ USD)*( USD/VND)
2.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá
2.1.3.1 Cán cân thanh toán quốc tế : nếu cán cân thanh toán cân bằng thì tỷ
giá hối đoái sẽ ổn đònh. Nếu cán cân thanh toán bội thu (cung ngoại tệ >
cầu ngoại tệ) làm cho dự trữ ngoại tệ tăng lên và dẫn đến tỷ giá hối đoái
giảm
2.1.3.2 Tỷ lệ lạm phát : giả sử lạm phát tăng , đồng tiền sẽ bò mất giá. Tức là
để mua một loại hàng hoá ta sẽ mất nhiều tiền hơn. Do đó khi so sánh tỷ
lệ lạm phát của hai nước hay so sánh sức mua của hai đồng tiền. Nếu mức
lạm phát của nước A cao hơn mức lạm phát của một nước B thì sức mua
của đồng nội tệ nước A sẽ giảm và làm tỷ giá hối đoái tăng lên và ngược

động kinh doanh được vận hành liên tục bởi lẽ khi thò trường này đóng cửa là
lúc thò trường khác vận hành.
Giá trên màn hình được cung cấp bởi các hãng Reuter, Telerate,
Bloomberg …… những tỷø giá này xuất hiện trên màn hình chỉ mang tính chất
tham khảo và không được xem là tỷ giá giao dòch thực sự
Các thành phần tham gia thò trường gồm :
+ Các công ty, nhà quản lý quỹ , các cá nhân đầu tư ngoại hối
+ Các nhà môi giới
+ Các Ngân Hàng Thương Mại
+ Ngân Hàng Trung Ương
2.2 Nghiệp Vụ Option
2.2.1Một số khái niệm cơ bản trong giao dòch quyền chọn
a.
Quyền chọn (Option) là quyền được mua hoặc bán một số lượng ngoại tệ nhất
đònh với một tỷ giá thỏa thuận ấn đònh tại thời điểm thực hiện giao dòch trong
một khoảng thời gian xác đònh. Có hai loại quyền chọn : quyền chọn mua và
quyền chọn bán ngoại tệ
–Quyền chọn mua (Call option) là quyền được mua một số lượng ngoại tệ nhất
đònh với một tỷ giá thỏa thuận ấn đònh tại thời điểm thực hiện giao dòch trong
một khoảng thời gian xác đònh.
–Quyền chọn bán (Put option) là quyền được bán một số lượng ngoại tệ nhất
đònh với một tỷ giá thỏa thuận ấn đònh tại thời điểm thực hiện giao dòch trong
một khoảng thời gian xác đònh.
•Người mua quyền chọn là người có quyền thực hiện quyền chọn, nhưng không
ràng buộc phải thực hiện việc mua hoặc bán số ngoại tệ này với tỷ giá đã thỏa
thuận.
•Người bán quyền chọn là người có nghóa vụ phải thực hiện quyền chọn theo
hợp đồng đã ký kết với người mua quyền chọn.
•Thời hạn hiệu lực là khoảng thời gian quyền chọn có thể được thực hiện theo
yêu cầu của người mua quyền chọn .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status