HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGÔ ĐĂNG HUỲNH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÔNG SỐ
CÔNG NGHỆ KHI PHAY CAO TỐC ĐẾN ĐỘ CHÍNH XÁC
GIA CÔNG TRÊN MÁY PHAY CNC
Chuyên ngành:
Mã số:
Kỹ thuật cơ khí
60.52.01.03
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đào Quang Kế
TS. Tống Ngọc Tuấn
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
Hà Nội, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Ngô Đăng Huỳnh
ii
năm 2016
MỤC LỤC
Lời cam đoan ......................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ............................................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................................... iii
Danh mục bảng ......................................................................................................................v
Danh mục hình ..................................................................................................................... vi
Trích yếu luận văn ............................................................................................................. viii
Thesis abstract........................................................................................................................x
Phần 1. Mở đầu .................................................................................................................... i
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................................1
1.3.
có phủ (Bài báo cáo này được đăng trên - Tạp chí nghiên cứu khoa học
Châu Âu, Nagi Elmagrabi, Che Hassan C.H – Đại học Quốc gia Malaysia) ............. 10
Phay cao tốc với vật liệu là hợp kim nhẹ ........................................................................... 10
Trong phay cao tốc đặc biệt khi phay vật liệu sau nhiệt luyên thì yếu tố dụng
cụ cắt vô cùng quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm ........... 11
Kết luận..................................................................................................................19
Phần 3. Độ chính xác gia công và các yếu tố ảnh hưởng ...................................................20
3.1.
Độ chính xác gia công ...........................................................................................20
3.1.2.
Các nguyên nhân gây ra sai số gia công ............................................................................. 21
3.1.1.
3.1.3.
Khái niệm về độ chính xác gia công.................................................................................... 20
Các phương pháp đạt độ chính xác gia công..................................................................... 22
iii
3.1.4.
Các kết quả đã có được đối với máy CNC......................................................................... 43
Kết luận..................................................................................................................44
Phần 4. Kết quả và thảo luận ............................................................................................46
4.1.
Xây dựng mô hình thực nghiệm ............................................................................46
4.1.2.
Thông số đầu vào của thí nghiệm ......................................................................................... 46
4.1.1.
4.2.
4.2.1.
4.2.2.
4.3.
4.3.1.
4.3.2.
4.4.
4.4.1.
4.4.2.
4.5.
Mô hình thí nghiệm .................................................................................................................. 46
Các thông số thí nghiệm ........................................................................................55
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Vận tốc cắt khi gia công thường và gia công cao tốc của một số vật liệu ......... 5
Bảng 2.2. Các thông số kỹ thuật của máy gia công cao tốc đang sử dụng.......................... 7
Bảng 2.3. Thông số chế độ cắt .......................................................................................... 13
Bảng 2.4. Hệ số lực cắt trung bình .................................................................................... 13
Bảng 2.5. Thông số về vật liệu 90MnCrV8: ..................................................................... 14
Bảng 2.6. Thông số dao phay mặt Ø63 ............................................................................. 14
Bảng 2.7. Chuẩn đo insert phay mặt theo ISO 8688 ......................................................... 15
Bảng 2.8. Kết quả thí nghiệm khi phay sử dụng 2 loại insert theo Type C và Type B ...... 15
Bảng 4.1. Thông số kỹ thuật của máy phay CNC NH6300 ............................................. 47
Bảng 4.2. Thành phần hóa học của vật liệu gang xám FCD450 ....................................... 51
Bảng 4.3. thông số công nghệ thí nghiệm khi Vc thay đổi và lượng chạy dao cố
định Sr=0.05 mm/răng. ..................................................................................... 55
Bảng 4.4. Thông số công nghệ thí nghiệm khi lương chạy dao răng Sr thay đổi và
vận tốc cắt cố định Vc=550 m/phút. ................................................................. 56
Bảng 4.5. Kết quả thí nghiệm khi cho vận tốc cắt Vc thay đổi và cố định lượng
chạy dao răng Sr=0.05 mm/răng. ...................................................................... 57
Bảng 4.6. Kết quả thí nghiệm khi cho lượng chạy dao răng Sr thay đổi và cố định
Hình 3.3. Sự phân bố lớp ứng suất dư và lớp biến cứng trên bề mặt chi tiết.................... 29
Hình 3.4. Ảnh hưởng của chiều rộng cắt đến lực cắt ........................................................ 32
Hình 3.5. Ảnh hưởng của chiều dày cắt đến lực cắt ......................................................... 32
Hình 3.6. Quá trình ảnh hưởng của dao cắt đến bề mặt chi tiết ....................................... 34
Hình 3.7. Sự biến dạng dẻo trong cắt gọt.......................................................................... 35
Hình 3.8. Nhiệt phát sinh trong vùng cắt .......................................................................... 36
Hình 3.9. Các vùng biến dạng trong quá trình cắt ............................................................ 36
Hình 3.10. Đồ thị biểu thị quan hệ giữa θ và V ................................................................. 37
Hình 3.11. Ảnh hưởng của nhiệt độ gia công đến độ mòn của dao .................................... 39
Hình 3.12. Quan hệ giữa chiều cao nhấp nhô tế vi Rz và lượng tiến dao S khi tiện
với r=0, r=0.01mm, r=0.04mm ......................................................................... 41
Hình 3.13. Ảnh hưởng của tốc độ cắt (V) đến chiều cao nhấp nhô tế vi (Rz) .................... 42
Hình 3.14. Ảnh hưởng của lượng tiến dao S đối với nhám bề mặt Rz ............................... 42
Hình 4.1. Hình ảnh cụm lái và xe nâng hàng điện, loại đứng lái FBR-E0.9t-3.0t. ........... 46
Hình 4.2. Trung tâm gia công NH6300 ............................................................................ 47
Hình 4.3. Thông số kỹ thuật của dụng cụ cắt. ................................................................... 48
vi
Hình 4.4. Thông số mảnh cắt ............................................................................................ 48
Hình 4.5. Bản vẽ chi tiết gia công. .................................................................................... 49
Độ chính xác gia công là đặc tính chủ yếu của chi tiết máy. Trong thực tế không thể chế
tạo chi tiết có độ chính xác tuyệt đối bởi vì khi gia công xuất hiện sai số. Có rất nhiều yếu
tố ảnh hưởng tới độ chính xác gia công như: Độ chính xác của thiết bị công nghệ, kiến
thức công nghệ, vật liệu gia công, vật liệu làm dụng cụ cắt, các thông số cắt, công nghệ bôi
trơn … Thách thức của ngành công nghiệp hiện đại là tập trung chủ yếu vào việc đạt được
chất lượng cao, không chỉ trong việc đạt đến độ chính xác gia công mà là tăng tốc độ sản
xuất tăng hiệu suất của sản phẩm, tiết kiệm chi phí giảm những tác động đến môi trường.
Một trong những phương pháp đang và đã nghiên cứu ứng dụng ở các nước phát triển đó là
phương pháp gia công cao tốc (High Speed Machining-HSM) là một trong những công
nghệ gia công cắt gọt hiện đại hiện nay. Gia công cao tốc đã được thực hiên cách đây hơn
30 năm. Gần đây, với sự phát triển vượt bậc của ngành chế tạo máy hiện nay với những
công nghệ liên quan như máy tính, dao cắt, máy công cụ, bộ điều khiển CNC, hệ thống
CAM, thì gia công cao tốc ngày càng được quan tâm hơn.
Tuy nhiên, tại Việt Nam công nghệ này vẫn chưa được ứng dụng phổ biến rộng
rãi. Do vậy, nhằm tìm hiểu và nghiên cứu phương pháp gia công mới này, tôi chọn đề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số công nghệ khi phay cao tốc đến độ chính xác
gia công trên máy phay CNC ” làm nội dung nghiên cứu luận văn.
b. Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu:
- Nghiên cứu sự ảnh hưởng của chế độ cắt (vận tốc cắt, lượng chạy dao) đến độ nhám
bề mặt gia công trên trung tâm gia công ngang 4 trục NH6300 của hãng MORI SEIKI của
viii
Nhật tại nhà máy Sumitomo NACCO Forklift ( Vietnam ) Co;Ltd thuộc tập đoàn
Sumitomo của Nhật tại khu công nghiệp Thăng Long1, Hà nội.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu sự ảnh hưởng của các thông số công nghệ (tốc độ cắt V(m/ph), lượng
chạy dao S (mm/răng)) khi phay cao tốc đến độ chính xác gia công khi phay mặt (độ nhám
The instructor: ASS. Pf. Dr KE DAO QUANG -Dr.TUAN TONG NGOC
Content summary:
a. Reason for choosing the subject:
The mechanics in general and engineering mechanics in particular increasingly
affirm their strengths in the career development of the country's economy with a dominant
role and constantly satisfy the creation of good quality products, reliability and competitive
enough.
The only goal is to create products that are decided by the precision machining. The
precision machining is mainly characteristic of the machine details. In fact it can not be
built there details absolute accuracy because when offshoring will be appeared error. There
are many factors affecting the machining precision: the precision of technology equipment,
knowledge technology, machining, material cutting tool materials, the cutting, lubrication
technology ... The challenge of modern industry is focused primarily on achieving high
quality, not only in achieving the precision machining that is increasing the production rate
increase the performance of your product, saving the cost of reducing the impact on the
environment. One of the methods are studied and applied in developed countries it is high
speed machining methods (High Speed Machining-HSM) is one of the technologies of
modern grinding machining available today. High speed machining have been conducted
more than 30 years ago. Recently, with the boom of the current engineering industry with
the related technology such as computers, machines, cutters, CNC controls, CAM system,
the high speed machining increasingly more attention.
However, in Vietnam, this technology has not been widely popular applications.
Therefore, in order to explore and study this new machining methods, I choose the
subject: "Study the influence of the technological parameters when milling high speed to
the precision machining on CNC milling machine " made the content of research papers.
b. Purpose of study by dissertation, the subject, the scope of the study.
The purpose of the study:
- Research the effects of cutting mode (cutting speed, density the knife) to surface
machining on the center of the 4th -axis horizontal NH6300 tool of MORI SEIKI Japan at
(mm/wheel) which significantly reduced compared with that cutter base speed spell
applying Vc = 180 m/min and Sr = 0.05 mm/wheel.
xi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngành cơ khí nói chung và cơ khí chế tạo máy nói riêng ngày càng khẳng
định thế mạnh của mình trong sự nghiệp phát triển nền kinh tế của đất nước với vai
trò chủ đạo và không ngừng đáp ứng việc tạo ra những sản phẩm chất lượng tốt, độ
tin cậy cao và đủ sức cạnh tranh.
Những chỉ tiêu tạo ra các sản phẩm đó được quyết định bởi độ chính xác gia
công. Độ chính xác gia công là đặc tính chủ yếu của chi tiết máy. Trong thực tế
không thể chế tạo chi tiết có độ chính xác tuyệt đối bởi vì khi gia công xuất hiện sai
số. Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới độ chính xác gia công như: Độ chính xác của
thiết bị công nghệ, kiến thức công nghệ, vật liệu gia công, vật liệu làm dụng cụ cắt,
các thông số cắt, công nghệ bôi trơn …Với sự phát triển không ngừng của khoa học
kỹ thuật thì độ chính xác gia công ngày càng được cải thiện hơn. Thách thức của
ngành công nghiệp hiện đại là tập trung chủ yếu vào việc đạt được chất lượng cao,
không chỉ trong việc đạt đến độ chính xác gia công mà là tăng tốc độ sản xuất tăng
hiệu suất của sản phẩm, tiết kiệm chi phí giảm những tác động đến môi trường.
Một trong những phương pháp đang và đã nghiên cứu ứng dụng ở các nước
phát triển đó là phương pháp gia công cao tốc (High Speed Machining-HSM) là một
trong những công nghệ gia công cắt gọt hiện đại hiện nay. Gia công cao tốc đã được
thực hiên cách đây hơn 30 năm. Gần đây, với sự phát triển vượt bậc của ngành chế
tạo máy hiện nay với những công nghệ liên quan như máy tính, dao cắt, máy công
xác gia công bề mặt ”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Hiện nay để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và khắt khe của đời sống xã hội
thì việc tăng năng suất gia công, chất lượng sản phẩm và giảm giá thành đang trở
thành một nhu cầu tất yếu và có chọn lọc của xã hội trong mọi lĩnh vực sản suất
công nghiệp nói chung và trong ngành công nghiệp cơ khí nói riêng.
Đối với nghành công nghiệp gia công cơ khí, để thực hiện điều đó thì quá
trình cắt gọt đóng vai trò vô cùng quan trọng, điều đó được thể hiện trong hình 1.1:
Hình 1.1. Các phương pháp tăng năng suất, chất lượng
và giảm giá thành sản phẩm
2
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu phương pháp gia công cao tốc,
các yếu tố ảnh hưởng trong gia công cao tốc tới năng suất, chất lượng và giá thành
của sản phẩm trong lĩnh vực gia công cơ khí.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài - “Nghiên cứu sự ảnh hưởng của một số thông số công nghệ phay
cao tốc trên máy CNC đến độ chính xác gia công bề mặt ”. đối với gang xám
(FCD450) bằng dao Carbide có phủ - đối với gang xám có độ cứng 174 HB. Ở
đây độ chính xác gia công là một thông số mang tính tổng hợp. Tuy nhiên, hai yếu
tố rất quan trọng trong độ chính xác gia công là độ chính xác về kích thước và độ
nhám bề mặt thì lại có quan hệ mật thiết với nhau, trong đó độ nhám bề mặt Ra
bằng khoảng 5-20% dung sai kích thước. Bề mặt có độ nhám bề mặt nhỏ thì độ
chính xác về kích thước hình học mới cao và ngược lại.
Efficiency Machining, High Agile Machining và High Productivity Machining.
Theo cách hiểu thông thường thì gia công cao tốc (High Speed Machining-HSM)
gia công với tốc độ trục chính rất cao nhưng tốc độ chạy dao thấp còn High
Efficiency Machining thì có tốc độ chạy dao cao nhưng tốc độ cắt trung bình.
Định nghĩa:
Định nghĩa đầu tiên về gia công cao tốc được đưa ra bởi Carl Salomon vào
năm 1931. Ông cho rằng khi tốc độ cắt đạt 5-10 lần tốc độ cắt truyền thồng thì nhiệt
độ của phoi sẽ giảm. Thật ra có nhiều cách khác nhau để định nghĩa gia công cao
tốc dựa vào các yếu tố sau:
Gia công với tốc độ cắt cao
Gia công với tốc độ quay của trục chính cao.
Gia công với lượng ăn dao cao.
Gia công với tốc độ cắt cao và lượng ăn dao cao.
Gia công với năng suất cao.
Thực tế thì gia công cao tốc không đơn giản là cắt với tốc độ cao. Nó phải
được xem như là một quá trình gia công mà ở đó các bước gia công được thực hiện
bằng những phương pháp và thiết bị gia công rất cụ thể.
4
Theo bài báo cáo khoa học : Gia công cao tốc – Phương pháp gia công
hiện đại của nhóm tác giả: Giáo sư Lucjan Przybylski và Tiến sĩ Bogdan Slodki Đại học Công nghệ, Viện Kỹ thuật sản xuất.
Nội dung của bài báo cáo các tác giả muốn làm rõ hơn các định nghĩa về gia
công cao tốc và đưa ra giới hạn chế độ cắt khi gia công cao tốc đối với các vật liệu
24
122
38
61
> 305
152
107
107
76
107
>3050
366
244
366
244
152
Dao phủ, CBN, Ceramic
Gia công
thường
Vc(m/ph)
>610
được ứng dụng trong các ngành: Công nghệ ôtô, các bộ phận máy bay, ngành công
nghiệp điện tử và trong sản xuất các sản phẩm cơ khí. Nhờ sự phát triển của gia
công cao tốc dẫn đến sự phát triển của các máy công cụ có tốc độ cắt cao góp phần
vào sự phát triển của gia công cắt gọt. Gia công cao tốc đã và đang được áp dụng
trên các trung tâm gia công truyền thống với tùy chọn tốc độ trục chính cao.
5
Hiện nay gia công cao tốc (High Speed Machining-HSM) được xem là một
trong những lĩnh vực chính của ngành chế tạo máy. Thực ra gia công cao tốc không
mới, nó đã được thực hiện cách đây hơn 30 năm. Gần đây, với sự phát triển vượt
bậc của ngành chế tạo máy hiện nay với những công nghệ liên quan như máy tính,
dao cắt, máy công cụ, bộ điều khiển CNC, hệ thống CAM, thì gia công cao tốc ngày
càng được quan tâm hơn. Các ứng dụng chủ yếu thúc đẩy công nghệ theo hướng gia
công cao tốc là: chế tạo khuôn mẫu, chế tạo các chi tiết ngành ôtô và gia công các
chi tiết ngành hàng không.
Rất khó để nêu lên một định nghĩa chung về gia công cao tốc. Tốc độ gia
công thì rất cụ thể cho từng ứng dụng. Ví dụ khi tốc độ gia công cao tốc khi gia
công thép vào khoảng 400m/ph nhưng giá trị này vẫn chưa phải là giá trị tốc độ gia
công cao tốc khi gia công gang.
Nói chung, để định nghĩa gia công cao tốc dựa vào các yếu tố sau: tốc độ cắt
cao, tốc độ quay của trục chính cao, lượng ăn dao cao, tốc độ cắt cao và lượng ăn dao
cao và năng suất cao. Tốt nhất là nói rằng gia công cao tốc có nghĩa là cắt gọt vật liệu
nhanh hơn bình thường cho những công đoạn cụ thể. Trong một số trường hợp người ta
cũng có thể sử dụng máy truyền thống để gia công cao tốc. Tuy nhiên, nói chung, để
thực hiện được gia công cao tốc thì máy cũng có những yêu cầu đặc biệt.
Khả năng tăng tốc và giảm tốc nhanh rất quan trọng cho việc nâng cao năng
suất. Một máy công cụ với tốc độ tăng tốc/giảm tốc cao có thể duy trì vùng tốc độ
chạy dao không đổi trên hầu hết hành trình cắt. Gia công cao tốc yêu cầu các động
cơ dẫn động các trục có công suất cao.
Bộ
điều khiển CNC có khả năng đáp ứng được cho gia công cao tốc
Bộ điều khiển CNC phải có khả năng xử lý đủ nhanh. Xu hướng phát triển
các bộ điều khiển CNC là chúng phải giảm được thời gian xử lý các khối lệnh và
tăng khả năng “look ahead”, có khả năng nội suy cung tròn thông qua đường cong
NURBS.
Bảng 2.2. Các thông số kỹ thuật của máy gia công cao tốc đang sử dụng
Thông số kỹ thuật
Hành trình trục X, mm
Hành trình trục Y, mm
Hành trình trục Z, mm
Công suất trục chính, kW
Số vòng quay trục chính, vg/ph
Tốc độ ăn dao, mm/ph
Tốc độ chạy dao nhanh, mm/ph
Mikron
HSM -700
7
phải có độ cững vững cao để chịu được ứng suất sinh ra khi gia công cao tốc. Thiết
bị che chắn máy và các cửa sổ phải được làm bền nhằm đảm bảo an toàn khi có sự
cố về dao. Vấn đề an toàn phải được đặt lên hàng đầu khi gia công cao tốc.
Trục chính và thiết bị kẹp chặt dao có đồng tâm cao và cân bằng tốt
Hệ thống cấp dung dịch trơn nguội
Khi số vòng quay tăng thì lực li tâm sẽ tăng bình phương với vận tốc quay (|F| = mw2r
2
hay |F| = m |v| / |r|) . Sự mất cân bằng trong hệ thống cũng như sự không đồng tâm sẽ
làm gia tăng lực li tâm, gây rung động máy. Do đó hệ thống gá dao và kẹp chặt dao,
trục chính phải có độ đồng tâm cao và cân bằng tốt trong gia công cao tốc.
Gia công cao tốc yêu cầu phải có hệ thống cung cấp dung dịch trơn nguội áp
suất cao để có thể làm mát dao một cách hiệu quả. ở tốc độ quay cao, ở xung quanh
dao cắt xuất hiện vùng gió xoáy nên phương pháp làm nguội truyền thống không
thể làm nguội hiệu quả. Việc thay dao nhanh yêu cầu dung dịch trơn nguội phải
sạch hơn so với thông thường nên hệ thống cấp dung dịch trơn nguội phải có khả
năng lọc tốt. Trong nhiều trường hợp người ta thích sử dụng gia công cao tốc khô
để loại trừ các rắc rối do hệ thống cấp dung dịch trơn nguội không đạt yêu cầu. Nhu
cầu về gia công cao tốc rất rộng lớn và đa dạng do đó hiện nay có nhiều kiểu máy
khác nhau cho công nghệ này
Tóm lại để thực hiện được gia công cao tốc thì hệ thống dao và máy cũng có
- Khi chi tiết có độ phức tạp cao, lựa chọn phương pháp gia công phù hợp
nhất là gia công trên máy gia công cao tốc CNC. Bởi vì gia công trên máy gia công
cao tốc CNC rút ngắn thời gian gia công, đạt độ chính xác yêu cầu và giá thành rẻ
hơn so với khi gia công trên máy công cụ vạn năng và máy tự động cứng.
- Khả năng thay đổi dạng sản phẩm chế tạo nhanh vì chỉ cần thay đổi chương
trình điều khiển mà không cần thay đổi cấu trúc máy hoặc thêm đồ gá chuyên dùng.
Máy điều khiển số đáp ứng được tính linh hoạt của sản xuất.
- Chi phí cho sản xuất dụng cụ cắt cho máy gia công cao tốc CNC nhỏ hơn
so với dạng máy khác vì máy gia công cao tốc CNC được trang bị tính năng đánh
giá lượng mòn dụng cụ và tự động điều chỉnh máy để bù lượng mòn.
- Máy gia công cao tốc CNC có tính năng tự động kiểm tra chất lượng ngay
trong quá trình gia công mà các máy thông thường không có khả năng này. Do vậy
giảm đáng kể tổn phí cho kiểm tra chất lượng chi tiết gia công.
- Thời gian gia công chi tiết trên máy gia công cao tốc CNC nhỏ hơn so với
máy vạn năng do tập trung nguyên công cao.
- Máy gia công cao tốc CNC không cần dùng các đồ gá chuyên dùng để gá
kẹp phôi.
Thực nghiệm:
Thực hiện phay cao tốc trên vật liệu Titan (Ti-6Al-4V) sử dụng dụng cụ cắt
phủ Carbide. Quá trình thực nghiệm được thực hiện với các chế độ cắt khác nhau:
Lượng ăn dao lần lượt là: 1; 1,5; 2; với tốc độ cắt tương ứng là 50, 80, 105
m/phút vận tốc tương ứng là 0,1; 0,15; 2 mm/răng.
Trong quá trình gia công không dùng chất tưới nguội và được thực hiện trên
máy trung tâm gia công đứng 750 SABRRE CMEINNATI được điều khiển bởi hệ
850 Achramatic. sx
Ý nghĩa thực tế :
Tìm được tốc độ cắt phù hợp với vật liệu Titan với điều kiện gia công không sử
dụng chất tưới nguội. Đây là phương pháp gia công không chất tưới nguội là một
phương pháp gia công ứng dụng trong ngành hàng không vũ trụ khi gia công vật liệu
Titan và Niken. Là những vật liệu ứng dụng nhiều trong ngành hàng không vũ trụ như:
độ chống mài mòn cao, chịu va đập tốt có tỷ khối nhỏ và khả năng chịu nhiệt cao.
2.2.2. Phay cao tốc với vật liệu là hợp kim nhẹ
(Bài báo cáo đăng trên Tạp chí các thành tựu trong Vật liệu, Kỹ thuật và Sản
xuất, tác giả: F.Cus a co-perating, U. Zuperl và V. Gecevska b, Đại học Maribor
Slovenia).
10
Nội dung của bài báo cáo
Mục đích của bài này được tác giả giới thiệu những ứng dụng của gia công
với vật liệu là PCBN cắt vật liệu AISI D2 (57HRC). Kết quả nghiên cứu cho thấy
khi phay với F=0.05mm/răng, Vc=222m/phút và chiều sâu cắt hướng kính là 0.2mm,
khi cắt trên tổng chiều dài cắt 400m thì độ òn của daophay cầu có suwrdungj dầu làm
mát là sấp xỉ 0.1mm thấp hơn nhiều khi cắt khô. Với độ cứng của vật liệu AISI D2 là
58 HRC, Kohsy [11] đã làm thí nghiêm phay mặt sử dụng CBN insert, kết quả thí
nghiệm cho thấy tuổi thọ của dụng cụ cắt khi bóc tách được 43 cm3 vật liệu thì chất
11
lượng bề mặt của chi tiết là Ra=0.1-0.2µm. Như vậy muốn tăng được hiệu suất sử
dụng máy thì việc làm cần thiết là tăng tuổi bền của dụng cụ cắt.
Trong nghiên của các nhà khoa học thuộc trường đại học Suleyman
Demirel University, so sánh hiệu suất sử dụng hai loại mảnh cắt SNMN090308
với là CBN phủ TIN và CBN không phủ, khi phay mặt chi tiết có vật liệu là
90MnCrV8 (61 HRC). Thông số về mòn dao và lực cắt được phân tích và đánh
giá đưa ra kết quả.
Phương pháp thí nghiệm được đưa ra ở đây theo sơ đồ hình 2.2&2.3 bên dưới:
Hình 2.2. Quá tình phân tích ổn định khi phay mặt
Hình 2.3. Thiết bị đo dụng
cụ động
Thiết bị được sử dụng là máy Harford VMC 1020.
Step1: Xây dựng mô hình thí nghiệm, xây dựng thiết bị đo dụng cụ như trong
Chiều sâu cắt
[mm]
850
50.87
0.3
Lực cắt trung bình được tính toán theo 3 kích thước theo hướng trục x,y,z và
được tính theo công thức (1), [12]:
Trong đó, N là số răng cắt, a là chiều sâu cắt hướng trục; Fxc , Fyc , Fzc là
lực cắt trung bình theo trục x,y,z (N) ; Fxe , Fye , Fze là lực cắt trung bình trên
cạnh của dao cắt theo x,y,z(N) ; Krc,Ktc, Kac là hệ số của vật liệu dụng cụ cắt theo
hướng bán kính, tiếp xúc và theo hướng trục [Nmm2]; Kre, Kte, Kae là hệ số của
cạnh cắt theo hướng bán kính, tiếp xúc và hướng trục [Nmm].
Sau khi sử dụng dao phay ngón CBN để phay vật liệu 90MnCrV8 (62HRC)
thì thông số về hệ số lực cắt trung bình đo được như bảng 2.4:
Bảng 2.4. Hệ số lực cắt trung bình
Step3: Mô phỏng sự ổn định được tính toán theo công thức (2):
Với các thông số được xác định trong Step1 và Step2 ta xây dựng được biểu đồ
lực cắt khi phay với chiều sâu cắt là 0.6 như hình 2.4: