Giải bài tập Tiếng Việt 9 - Pdf 41


Các phơng châm hội thoại
Bài 1/10( SGK):
Vận dụng phơng châm về lợng để phân tích lỗi trong những câu sau:
a/ Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà.
Câu này thừa cụm từ nuôi ở nhà bởi vì từ gia súc đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi
trong nhà.
b/ én là một loài chim có hai cánh.
Tất cả các loài chim đều có hai cánh.Vì thế có hai cánh là một cụm từ thừa.
Bài 3/11(SGK): Đọc truyện cời: Có nuôi đợc không?
Một anh, vợ có thai mới hơn bảy tháng mà đã sinh con.Anh ta sợ nuôi không đợc,
gặp ai cũng hỏi.
Một ngời bạn an ủi:
- Không can gì mà sợ. Bà tôi sinh ra bố tôi cũng đẻ non trớc hai tháng đấy!
Anh kia giật mình hỏi lại:
- Thế à? Rồi có nuôi đợc không?
(Theo Truyện cời dân gian Việt Nam)
- Với câu hỏi: Rồi có nuôi đợc không?, ngời nói đã không tuân thủ phơng
châm về lợng( hỏi một điều rất thừa).
Bài 4/11 (SGK) : Vận dụng những phơng châm hội thoại đã học để giải thích vì sao ngời
nói đôi khi phải dùng những cách diễn đạt nh:
a/ nh tôi đợc biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm thì, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình nh

Nh đã học trong phần phơng châm về chất, khi giao tiếp đừng nói những điều mà
mình tin là không đúng hay không có bằng chứng xác thực. Trong nhiều trờng hợp, vì một
lí do nào đó, ngời nói muốn(hoặc phải) đa ra một nhận định hay truyền đạt một thông tin,
nhng cha có bằng chứng chắc chắn. Để đảm bảo tuân thủ phơng châm về chất, ngời nói
phải dùng những cách nói trên nhằm báo cho ngời nghe biết là tính xác thực của nhận định
hay thông tin mà mình đa ra cha đợc kiểm chứng.
b/ nh tôi đã trình bày, nh mọi ngời đều biết.
- Phơng châm về lợng đòi hỏi khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung của

+ Số liệu: số vi khuẩn, số lợng sinh sản của một cặp ruồi.
+ Liệt kê: mắt lới, chân tiết ra chất dính
b, - Bài thuyết minh có nét đặc biệt:
+ Về hình thức: giống nh văn bản tờng thuật một phiên toà.
+ Về cấu trúc : giống nh biên bản một cuộc tranh luận về mặt pháp lý.
+ Về nội dung : giống nh một câu chuyện kể về loài ruồi.
- Các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng là: + Nhân hoá.
+ H cấu.
+ Kể chuyện.
+ Tự thuật.
+ Đối thoại.
c, Các biện pháp nghệ thuật có tác dụng gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa là truyện
vui, vừa học thêm tri thức.
Bài 2/15( SGK): Nhận xét về biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong đoạn văn để
thuyết minh:
- Đoạn văn này nhằm nói về tập tính của chim cú dới dạng một ngộ nhận ( định
kiến) thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ. Biện pháp
nghệ thuật ở đây chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện.
9
Bài 1/23 (SGK) : Trong kho tàng tục ngữ, ca dao Việt Nam có nhiều câu nh:
A, Lời chào cao hơn mâm cỗ.
B, Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
C, Kim vàng ai nỡ uốn câu
Ngời khôn ai nỡ nói nhau nặng lời
Qua những câu tục ngữ, ca dao đó cha ông khuyên dạy chúng ta trong giao tiếp nên
dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn.Những câu tục ngữ, ca dao đó khẳng định vai trò của
ngôn ngữ trong đời sống.
* Chú ý: Giải thích cho h/s : uốn câu trong Kim vàng ai nỡ uốn câu có nghĩa là:
không ai dùng một vật quý (chiếc kim bằng vàng) để làm một việc không tơng xứng với

- Nửa úp nửa mở : nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết ý ( phơng châm cách thức )
- Mồm loa mép giải : lắm lời, đanh đá, nói át ngời khác ( phơng châm lịch sự)
- Đánh trống lảng : lảng ra, né tránh không muốn tham dự một việc nào đó, không muốn
đề cập đến một vấn đề nào đó mà ngời đối thoại đang trao đổi (phơng châm quan hệ)
- Nói nh dùi đục chấm mắm cáy : nói không khéo, thô cộc, thiếu tế nhị (phơng châm lịch
sự).
Bài 7/10 (SBTNV) : Khi muốn hỏi một điều gì đó tế nhị hay chen ngang lời, ngắt lời
ngời khác ta thờng dùng : Xin lỗi, vì :
- Khi hỏi một điều gì đó tế nhị hây chen ngang lời, ngắt lời ngời khác, ngời nói đã xâm
phạm đến lãnh địa của ngời đối thoại. Trong cuộc sống có những nỗi niềm, những
chuyện riêng t mà ai nhắc tới, dù bóng gió xa xôi, cũng khiến ta khó chịu, thậm chí đau
lòng (nh những lời lẽ của bà cô nói với chú bé Hồng trong tác phẩm Những ngày thơ
ấu). Chen ngang lời, ngắt lời có thể coi là hành vi không tôn trọng ngời đối thoại.
Sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản Thuyết Minh
Bài 2/26 (SGK) : Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn sau :
- Tách là loại chén uống nớc của Tây, nó có tai.
-Chén của ta không có tai.
- Khi mời ai uống trà thì bng hai tay mà mời. Bác vừa cời vừa làm động tác. Có uống cũng
nâng hai tay xoa xoa rồi mới uống, mà uống rất nóng.
Bài 3/26 (SGK) : Đọc văn bản : Trò chơi ngày xuân và chỉ ra những câu miêu
tả trong đó :
- Qua sông Hồng, sông Đuống, ngợc lên phía bắc là đến với vùng Kinh Bắc cổ kính, quê h-
ơng của các làn điệu quan họ mợt mà.
- Lân đợc trang trí công phu, râu ngũ sắc, lông mày bạc, mắt lộ to, thân mình có các hoạ
tiết đẹp.
- Múa lân rất sôi động với động tác khoẻ khoắn, bài bản: lân chào ra mắt, lân chúc phúc,
leo cộtBên cạnh có ông Địa chạy quanh.
- Kéo co thu hút nhiều ngời, tạo không khí hào hứng, sôi động, rèn luyện sức khoẻ,tính kỷ
luật, ý thức tập thể ở mỗi ngời.

Bài 2/38 (SGK) :
Bốn ngời hăm hở đến nhà lão Miệng. Đến nơi họ không chào hỏi gì cả, cậu
Chân, cậu Tay nói thẳng với lão :
-Chúng tôi hôm nay đến không phải để thăm hỏi, trò chuyện gì với ông, mà để
nói cho ông biết : Từ nay chúng tôi không làm để nuôi ông nữa. Lâu nay chúng tôi đã
cực khổ , vất vả vì ông nhiều rồi.
(Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)
- Thái độ của các vị khách (Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng) là bất hoà với chủ nhà (lão
Miệng). Lời nói của Chân, Tay không tuân thủ phơng châm lịch sự. Việc không tuân thủ
đó là không thích hợp với tình huống giao tiếp. Theo nghi thức giao tiếp, thông thờng đến
nhà ai, trớc hết ta phải chào hỏi chủ nhà, sau đó mới đề cập đến chuyện khác. Trong tình
huống này, các vị khách không chào hỏi gì cả mà nói ngay với chủ nhà những lời lẽ giận
giữ, nặng nề, trong khi nh ta biết qua câu chuyện này, sự giận giữ và nói năng nặng nề nh
vậy là không có lí do chính đáng.
Xng hô trong hội thoại
12
Bài 1/39 (SGK): Có lần, một giáo s Việt Nam nhận đợc th mời dự đám cới của một nữ
học viên ngời châu Âu đang học tiếng Việt. Trong th có dòng chữ: Ngày mai chúng ta
làm lễ thành hôn, mời thầy đến dự.
Lời mời trên có sự nhầm lẫn trong cách dùng từ: Thay vì dùng chúng em, cô học
viên ngời châu Âu dùng chúng ta. Trong tiếng Việt, có sự phân biệt giữa phơng tiện xng
hô chỉ ngôi gộp( tức chỉ một nhóm ít nhất là hai ngời, trong đó có ngời nói và cả ngời
nghe nh chúng ta) và phơng tiện xng hô chỉ ngôi trừ (tức chỉ một nhóm ít nhất là hai
ngời, trong đó có ngời nói, nhng không có ngời nghe nh chúng tôi, chúng em). Ngoài
ra, có phơng tiện xng hô vừa có thể đợc dùng để chỉ ngôi gộp, vừa có thể đợc dùng để
chỉ ngôi trừ nh chúng mình.Khác với tiếng Việt, nhiều ngôn ngữ châu Âu không có sự
phân biệt đó, chẳng hạn we trong tiếng Anh có thể dịch ra tiếng Việt là chúng tôi hoặc
chúng ta tuỳ thuộc vào tình huống. Do ảnh hởng của thói quen trong tiếng mẹ đẻ (không
phân biệt ngôi gộp và ngôi trừ) cô học viên có sự nhầm lẫn. Điều đáng chú ý là việc dùng
chúng ta, thay vì dùng chúng em/ chúng tôi, trong tình huống này làm cho ta có thể hiểu lễ

tụ và nhân dân trong một đất nớc dân chủ.
Bài 6/41 (SGK) : Các từ ngữ xng hô trong đoạn trích này là của một kẻ có vị thế,
quyền lực (cai lệ) và một ngời dân bị áp bức (chị Dậu ). Cách xng hô của cai lệ thể hiện sự
trịch thợng, hống hách. Còn cách xng hô của chị Dậu ban đầu thì hạ mình, nhẫn nhục (nhà
cháu- ông), nhng sau đó thay đổi hoàn toàn : tôi - ông, rồi bà - mày. Sự thay đổi cách xng
hô đó thể hiện sự thay đổi thái độ và hành vi ứng xử của nhân vật. Nó thể hiện sự phản
kháng quyết liệt của một con ngời bị dồn đến bớc đờng cùng.
Bài 1/54 (SGK) : Nhận diện lời dẫn và cách dẫn.
- Cách dẫn trong các câu (a),(b) đều là dẫn trực tiếp.
(a) : Phần lời dẫn bắt đầu từ : A ! lão già. Đó là ý nghĩ mà nhân vật gán cho
con chó.
(b) : Cái vờn là : là ý nghĩ của nhân vật (lão tự bảo rằng.).
Bài 2/54 (SGK) :
A/ Trong Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng, Chủ tịch
Hồ Chí Minh nêu rõ : Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì
các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.
B/ Trong Chủ tịch Hồ Chí Minh của thời đại, thủ tớng Phạm Văn Đồng khẳng định
rằng giản dị trong đời sống, trong quan hệ.nhớ đợc, làm đợc.
C/ Trong Tiếng Việtdân tộc, Đặng Thai Mai nêu rõ : Ngời Việt Nam.
Bài 3/55 (SGK) :
Vũ Nơng nhân đó cũng gửi một chiếc hoa vàng và dặn Phan nói hộ với chàng Trơng
rằng nếu chàng Trơng còn nhớ chút tình xa nghĩa cũ, thì xin lập một đàn giải oan ở bến
sông, đốt cây đèn thần chiếu xuống nớc, Vũ Nơng sẽ trở về.
B/ Nghĩa chuyển theo phơng thức hoán dụ.
C/ Nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ.
D/ Nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ.
Bài 4/57 (SGK) :
+ Hội chứng (nghĩa gốc) : tập hợp nhiều triệu chứng cùng xuất hiện của bệnh.
VD : Hội chứng viêm đờng hô hấp cấp.
+ Hội chứng (nghĩa chuyển) : tập hợp nhiều hiện tợng, sự kiện biểu hiện một tình trạng,

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trên lăng rất đỏ
(Viễn Phơng Viếng lăng Bác)
Từ mặt trời trong câu thơ thứ hai đợc sử dụng theo phép ẩn dụ tu từ. Tác giả gọi Bác
Hồ là mặt trời dựa trên mối quan hệ tơng đồng giữa hai đối tợng đợc hình thành theo cảm
nhận của nhà thơ. Đây không phải là hiện tợng phát triển nghĩa của từ, bởi vì sự chuyển
nghĩa của từ mặt trời trong câu thơ chỉ có tính chất lâm thời, nó không làm cho từ có thêm
nghĩa mới và không thể đa vào giải thích trong từ điển.
Bài 2/74 (SGK) : Từ ngữ mới đợc dùng phổ biến giải thích nghĩa :
+ Bàn tay vàng : bàn tay tài giỏi, khéo léo hiếm có trong việc thực hiện một thao tác lao
động hoặc kỹ thuật nhất định.
+ Cầu truyền hình : hình thức truyền hình tại chỗ cuộc giao lu đối thoại trực tiếp với nhau
qua hệ thống camêra giữa các địa điểm cách xa nhau.
+ Cơm bụi : cơm giá rẻ, thờng bán trong hàng quán nhỏ, tạm bợ.
+ Công nghệ cao : công nghệ dựa trên cơ sở khoa học kỹ thuật hiện đại có độ chính xác và
hiệu quả kinh tế cao.
+ Công viên nớc : công viên trong đó chủ yếu là những trò chơi dới nớc nh trợt nớc, bơi
thuyền, tắm biển nhân tạo.
+ Da dạng sinh học : phong phú, đa dạng về nguồn gen, về giống loài sinh vật trong tự
nhiên.
15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status