de cuong on tap sinh 9 ki 1 (1) - Pdf 41

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH HỌC 9- HKI
1. Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả thí nghiệm bằng sơ đồ lai,?
- Thí nghiệm
Lai hai giống đậu Hà Lan khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản.
VD : P t/c : hoa đỏ x hoa trắng.  F1
hoa đỏ. F1 x F1  F2 3 hoa đỏ :1 hoa trắng
- Giải thích thí ngiệm bằng sơ đồ lai:
P t/c:
Hoa đỏ
x
hoa trắng
AA
x
aa
G:
A
a
:
F1
Aa(hoa đỏ)
F1 x F1 :
Aa
x
Aa
G:
A,
a
A,
a
F2
1AA

+ Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hóa.
*5. Trình bày tính đặc trưng của bộ NST ?
- Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng, giống nhau về hình thái, kích thước.
- Bộ NST lưỡng bội (2n) là bộ nhiễm sắc thể chứa các cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
- Bộ NST đơn bội (n) là bộ NST mà NST tồn tại thành từng chiếc có một nguồn gốc
- Ở những loài đơn tính, có sự khác nhau giữa cá thể đực và cái ở cặp NST giới tính.
- Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về hình dạng, số lượng, kích thước.

1


+ Về số lượng: ví dụ ở tế bào lưỡng bội 2n của người có 46 NST, ruồi giấm 2n=8, gà 2n = 78, ngô
2n=20..
+ Về hình dạng bộ NST của mỗi loài là đặc trưng riêng
Ví dụ ở ruồi giấm 2n=8 NST xếp thành 4 cặp: trong đó có 3 cặp giống nhau ở cả con đực và con cái gồm
2 cặp hình chữ V, 1 cặp hình hạt. Còn 1 cắp NST giới tính gồm 2 chiếc hình que ở con cái, 1 chiếc hình
que, 1 chiếc hình móc ở con đực.
6. Phân biệt bộ NST đơn bội và bộ NST lưỡng bội?
Bộ NST lưỡng bội
Bộ NST đơn bội
- NST tồn tại thành từng cặp, mỗi cặp NST gồm 2 - NST tồn tại thành từng chiếc và chỉ xuất phát từ
NST đơn có 2 nguồn gốc khác nhau
một nguồn gốc.
- Gen trên các cặp NST tồn tại thành từng cặp - Gen tồn tại thành từng chiếc alen, có nguồn gốc
tương đồng.
xuất phát từ bố hoặ từ mẹ.
- Tồn tại trong tế bào sinh dưỡng và mô tế bào - Tồn tại trong tế bào giao tử đực hay cái do kết
sinh dục nguyên thuỷ.
quả quá trình giảm phân.
7. Trình bày cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể ? NST biểu hiện rõ nhất ở kì nào?

*9. Diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong giảm phân.
Giảm phân cũng là hình thức phân bào có thoi phân bào như nguyên phân, diễn ra vào thời kì chín của tế
bào sinh dục.
- Kì trung gian: Nhiễm sắc thể ở dạng sợi mảnh. Cuối kì, nhiễm sắc thể nhân đôi thành nhiễm sắc thể kép
dính nhau ở tâm động.
- Diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong giảm phân

2


Các kì
Kì đầu

Kì giữa
Kì sau
Kì cuối

Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể ở các kì
Lần phân bào 1
Lần phân bào 2
- Các nhiễm sắc thể đóng xoắn, co ngắn.
- Nhiễm sắc thể co ngắn lại cho thấy
- Các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương số lượng nhiễm sắc thể kép trong bộ
đồng tiếp hợp và có thể bắt chéo,sau đó tách đơn bội.
rời nhau.
- Các cặp nhiễm sắc thể tương đồng tập - Nhiễm sắc thể kép xếp thành một
trung và xếp song song thành 2 hàng ở mặt hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi
phẳng xích đạo của thoi phân bào.
phân bào .
- Các cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng - Từng nhiễm sắc thể kép chẻ dọc ở

Nhiễm sắc thể giới tính
1. Có một cặp trong tế bào lưỡng bội

Nhiễm sắc thể thường
1. Gồm nhiều cặp trong mỗi cặp lưôn đồng dạng
giống nhau cả ở đực và cái.
2. Thành cặp tương đồng XX hoặc không tương 2. Luôn tồn tại thành cặp tương đồng
đồng XY
3. Mang gen quy định các tính trạng giới tính và 3. Mang gen quy định tính trạng thường của cơ
liên quan tới giới tính.
thể.

3


12. Nêu khái niệm thụ tinh? Bản chất của quá trình thụ tinh? ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh về
các mặt di truyền, biến dị và thực tiễn?
- Khái niệm: Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa 1 giao tử đực và 1 giao tử cái.
- Bản chất của thụ tinh là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội tạo ra bộ nhân lưỡng bội ở hợp tử.
- ý nghĩa
+ Duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng qua các thế hệ cơ thể.
+ Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống và tiến hóa.
*13. Cơ chế nhiễm sắc thể xác định giới tính( sinh con trai, con gái) ở người? quan niệm sinh con
trai hay con gái là do người mẹ đúng hay sai vì sao?
P: 44A+XX
x
44A+XY
GP : 22A + X
22A + X, 22A + Y
F1:

trái sang phải mỗi chu kỳ xoắn có chiều cao 34 A0 , gồm 10 cặp nuclêôtit, đường kính 20 A0
+ Các nuclêôtit giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau thành từng cặp theo NTBS: A liên kết với T bằng 2
liên kết hidro, G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro và ngược lại.
- Hệ quả của nguyên tắc bổ sung.
+ Do tính chất bổ sung của 2 mạch, nên khi biết trình tự đơn phân của một mạch thì suy ra được trình tự
đơn phân của mạch còn lại.
+ Về tỉ lệ của các loại đơn phân trong ADN : A = T ; G = X => A + G = T + X. Hay

4

A+ T
=1
G+ X


A+ T
trong các phân tử ADN thì khác nhau và đặc trưng cho loài
G+ X
- Chức năng của ADN
+ Lưu giữ thông tin di truyền.
+ Truyền đạt thông tin di truyền.
*16 ADN nhân đôi theo những quy tắc nào?
- ADN nhân đôi theo 3 nguyên tắc :
+ Khuôn mẫu: mỗi mạch của AND mẹ đều được dùng làm khuôn để tồng hợp mạch bổ sung
+NT Bổ sung: Các nucleotit trên mạch khuôn của AND liên kết với các nucleotit trong môi trường nội
bào theo NTBS A-T, G-X và ngược lại
+ Bán bảo toàn (Giữ lại một nửa): mỗi 1 phân tử AND con đều có 1 mạch của AND mẹ
Nêu bản chất hóa học và chức năng của gen?
- Bản chất hóa học của gen là ADN.
- Chức năng : lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền.

* Tóm lại :
Prôtêin đảm nhiệm nhiều chức năng, liên quan đến hoạt động sống của tế bào, biểu hiện thành các tính
trạng của cơ thể.
*20. Trình bày Mối quan hệ giữa gen và tính trạng.
tỉ số

5


- Mối liên hệ: gen ( 1 đoạn ADN )  mARN  protein  tính trạng
ADN làm khuôn để tổng hợp mARN. mARN làm khuôn để tổng hợp chuỗi axit amin ( protein bậc 1)
Protein tham gia cấu trúc và chức năng của tế bào  biểu hiện tính trạng.
- Bản chất mối liên hệ: Trình tự của các nucleotit trong ADN qui định trình tự các nucleotit trong mARN,
qua đó mARN qui định trình tự của các axit amin trong phân tử protein. Protein tham gia vào các hoạt
động của tế bào  biểu hiện tính trạng
*21. Đột biến gen là gì? Nguyên nhân, vai trò của đột biến gen ?
- Đột biến gen: là những biến đổi trong cấu trúc gen có liên quan đến 1 hoặc 1 vài cặp nucleotit.. Có 3
dạng: Mất, thêm, thay thế 1 cặp nucleotit.
- Nguyên nhân là do rối loạn trong quá trình tự sao của ADN dưới ảnh hưởng của môi trường trong và
ngoài cơ thể.
- Vai trò: Đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình có hại cho bản thân sinh vật: vì chúng phá vỡ sự thống nhất
hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những
rối loạn trong quá trình tổng hợp protein. Một số it có lợi có ý nghĩa trong chọng giống và tiến hóa.
22. Đột biến cấu trúc NST là gì? Nguyên nhân và tính chất của đột biến cấu trúc NST?:
- Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST. Có 3 dạng: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn.
- Nguyên nhân: Tác nhân vật lý và hóa học trong ngoại cảnh phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp
lại các đọan NST.
- Tính chất ( vai trò): Đột biến cấu trúc NSTthường gây hại cho con người và sinh vật vì Biến đổi cấu
trúc NST đã làm đảo lộn trật tự sắp xếp của các gen  biến đổi kiểu hình  rối loạn trong hoạt động cơ
thể, dẫn đên bệnh tật thậm chí gây tử vong. Một số Đột biến cấu trúc NST có lợi cho chọn giống và tiến

trường

6


- Không là nguồn nguyên liệu trong tiến hóa và
chọn giống
- Biến dị không di truyền

- Là nguồn nguyên liệu trong tiến hóa và chọn giống.
- Biến dị di tryền

- là phương pháp theo dõi sự di truyền của một tính trạng nào đó trên những người thuộc cùng
một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó là trội hay lặn, do
1 gen hay nhiều gen quy định, tồn tại trên NST thường hay NST giới tính.
46. Trẻ đồng sinh là gì? Phương pháp nghiên cứu Trẻ đồng sinh là gì?ý n ghĩa của việc

nghiên cứu trẻ đồng sinh.
- Trẻ đồng sinh là những trẻ sinh cùng sinh ra trong 1 lần sinh;
Trẻ đồng sinh cùng trứng
Trẻ đồng sinh khác trứng
- Một trứng thụ tinh với tinh trùng tạo - 2 trứng thụ tinh với tinh trùng tạo
thành 1 hợp tử.
thành 2 hợp tử
- Ở lần phân bào đầu tiên của hợp tử - Mổi hợp tử phát triển thành 1 phôi.
tạo ra 2 phôi bào phát triển thành 2
Mỗi phôi phát triển thành 1 em bé.
phôi tạo ra 2 cơ thể.
- Có thể cùng hay Khác giớin tính
- Cùng giới tính

4. Bệnh câm điếc Đột biến gen lặn
- Câm điếc bẩm sinh.
bẩm sinh
48. Những nguyên nhân nào gây ra các bệnh di truyền ở người? những Biện pháp
hạn chế các bệnh di truyền ở người?
- Nguyên nhân:
7


+ Do các tác nhân vật lí, hóa học trong tự nhiên.
+ Do ô nhiễm môi trường.
+ Do rối loạn trao đổi nội bào.
- Những Biện pháp hạn chế các bệnh di truyền ở người?
+ Hạn chế các hoạt động gây ô nhiễm môi trường.
+ Sử dụng hợp lí các thuốc bảo vệ thực vật.
+ Đấu tranh chống sản xuất, sử dụng vũ khí hóa học, vũ khí hạt nhân.
+ Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây bệnh, bệnh di truyền.
49. Di truyền học tư vấn là gì?
- Di truyền học tư vấn là một lĩnh vực của di truyền học kết hợp các phương pháp xét
nghiệm, chẩn đoán hiện đại về mặt di truyền kết hợp nghiên cứu phả hệ.
- Nội dung :
+ Chẩn đoán.
+ Cung cấp thông tin.
+ Cho lời khuyên liên quan đến bệnh, tật di truyền
50. Tại sao kết hôn gần làm suy thoái nòi giống?
Những ngưòi có quan hệ huyết thống có kiểu gen gần giống nhau nên khi kết hôn với nhau
thì các đột biến lặn, có hại biểu hiện  dị tật bẩm sinh tăng. Từ đời thứ 4 trở đi có sự sai
khác về mặt di truyền nên có thể lấy nhau.
51. Giải thích cơ sở của các khoa học của các quy định hôn nhân 1 vợ 1 chồng,
Hôn nhân 1 vợ 1 chồng: dự trên quy luật di truyền giới tính đực/ cái xấp xỉ tỉ lệ 1:1.

+ Tạo các chủng vi sinh vật mới có lhả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm sinh học lớn
và giá thành hạ.
+ Tạo các giống cây trồng biến đổi gen: đưa nhiều gen quy định các đặc điểm quý như
năng suất cao, hàm lượng dinh dưỡng cao,…,vào cây trồng.
+ Tạo động vật biến đổi gen
55. Thế nào là công nhệ sinh học? Các lĩnh vực của công nghệ sinh học?
- Công nghệ sinh học là ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để
tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người.
- Các lĩnh vực trong công nghệ sinh học :
+ Công nghệ lên men …
+ Công nghệ tế bào …
+ Công nghệ chuyển nhân phôi …
Bài tập:
1. Lai một, hai cặp tính trạng. (Viết được 6 sơ đồ lai: AA x aa. Aax Aa, Aa x aa, aa
x aa, AA x AA, AA x Aa).
2. Viết trình tự AND, ARN…
Cho trình tự một mạch đơn trên AND như sau:
-A-G-T-X-X-G-A-T-G-A-X-T-X-A-Ga. Hãy viết trình tự mạch còn lại của phân tử ADN
............................................................................................................................................
....................................................................................................................................
b. Từ trình tự phân tử AD đó hảy viết trình tự 2 phân tữ ADN con được tạo thành
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
........................................................................................................................
c. Từ mạch 2 của phân tử ADN hãy viết trình tự các nuclêôtit trên ARN
............................................................................................................................................
...................................................................................................................................
3. Bài toán liên quan tới ADN.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status