NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
PHẠM THU THỦY
XÂY DỰNG LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA NHTMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM TRÊN THỊ
TRƯỜNG BÁN LẺ
TÓM TẮT
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Hà Nội, 2017
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
PHẠM THU THỦY
XÂY DỰNG LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA NHTMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM TRÊN THỊ
TRƯỜNG BÁN LẺ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG
tiềm năng của ngân hàng, các giá trị khác biệt của ngân hàng chưa được khách hàng
trải nghiệm và cảm nhận rõ ràng, tỷ lệ khách hàng trung thành chưa cao...
Từ các khoảng trống lý luận và thực tiễn trên, tôi đã chọn đề tài “Xây dựng
lợi thế cạnh tranh của NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trên thị trường bán lẻ”
làm đề tài luận án tiến sĩ. Đề tài hi vọng có những đóng góp ý nghĩa cả về mặt lý luận
và thực tiễn, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho NHTMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Luận án tập trung nghiên cứu về LTCT của NHTM trên thị trường bán lẻ
Việt Nam. Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu này, luận án sẽ có các mục tiêu
nghiên cứu cụ thể sau:
- Hệ thống, phân tích, luận giải và làm rõ cơ sở luận của việc xây dựng
LTCT của NHTM trên thị trường bán lẻ.
- Đánh giá thực trạng xây dựng LTCT của NHTM trên thị trường bán lẻ, lấy
NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) làm đối tượng đánh giá.
1
- Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm xây dựng,các LTCT của NH TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam trên thị trường bán lẻ.
3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của luận án là xây dựng LTCT trên thị trường NHBL.
Phạm vi nghiên cứu là các LTCT của NH BIDV trong giai đoạn từ 2012 đến
2015 trên cơ sở so sánh chéo với các NHTM khác trên thị trường.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu đinh tính và định
lượng, bao gồm: Phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp;
Phương pháp điều tra trực tiếp các KH cá nhân, hộ gia đình đã hoặc đang sử dụng
dịch vụ của BIDV; Phương pháp phỏng vấn chuyên gia là các cấp lãnh đạo lĩnh vực
cứu định tính và định lượng. Đây cũng là điểm mới chưa có một công trình nghiên
cứu nào thực hiện trong giai đoạn nghiên cứu.
- Luận án đã đề xuất một số giải pháp xây dựng LTCT của NH BIDV. Các
giải pháp đều dựa trên cơ sở khoa học lý luận và thực tiễn đầy đủ, có cập nhật xu
hướng thay đổi và phát triển của thị trường NHBL.
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước về lợi thế cạnh tranh của các NHTM trên thị
trường bán lẻ
1.1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước về lợi thế cạnh tranh nói chung
Có khá nhiều các công trình nghiên cứu về xây dựng LTCT đối với các
doanh nghiệp (DN) nói chung. Các nghiên cứu này đều thống nhất ở khái niệm và
tầm quan trọng của LTCT khi cho rằng LTCT là yếu tố không thể thiếu để cạnh
tranh hiệu quả [27]. Song khi nghiên cứu về nguồn hình thành LTCT, cá tác giả
chia thành các trường phái khác nhau, bao gồm trường phái trọng thị trường, trường
phái trọng nguồn lực và trường phái kết hợp. Mỗi trường phái đều có những lập
luận riêng để bảo vệ cho quan điểm của mình
1.1.1.2. Các nghiên cứu ngoài nước về lợi thế cạnh tranh trong lĩnh vực
ngân hàng bán lẻ
.Liên quan đến xây dựng LTCT trong lĩnh vực NHBL, các kết quả nghiên cứu trực
tiếp không nhiều. Phần lớn các nghiên cứu đều cho rằng bản thân dịch vụ tài chính
khó tạo ra LTCT do tính vô hình và dễ sao chép. LTCT sẽ đến từ các yếu tố thuộc
về dich vụ và từ NH cung ứng dịch vụ
1.1.1.3. Các nghiên cứu ngoài nước về yếu tố thành công của các NHTM
trên thị trường bán lẻ
Nhiều nghiên cứu khác tuy không trực tiếp về LTCT trên thị trường NHBL,
nhưng lại về các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn NH, các yếu tố thu hút KH, các
yếu tố tạo thành công của các NH trên thị trường bán lẻ. Các nghiên cứu này có thể
Kết quả tài chính
Đánh giá
của KH
Các nguồn
lực tạo
LTCT của
NH
Cách thức NH tạo
LTCT
4
(Nguồn: [75])
1.2.2. Các phương pháp nghiên cứu chính của luận án
1.2.2.1. Phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp
Để đánh giá LTCT của NH BIDV, luận án có nghiên cứu kết quả cạnh tranh
trên thị trường NHBL của 22 NHTM có vốn điều lệ lớn nhất trên thị trường Việt
Nam trong giai đoạn năm 2012- 2015 để làm cơ sở so sánh. Các kết quả kinh doanh
bán lẻ của BIDV được so sánh với mức trung bình của thị trường và so sánh trong
nhóm ngân hàng đồng cấp. Nguồn số liệu được thu thập trong giai đoạn 2012-2015
từ báo cáo thường niên của các NHTM. Luận án cũng tính toán cấu trúc và mức độ
cạnh tranh trên thị trường NHBL Việt Nam để làm cơ sở cho các phân tích, đánh giá.
1.2.2.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát
Để đánh giá LTCT của của BIDV trong cảm nhận của KH, NCS đã tiến hành
khảo sát bằng phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp các KH đã và đang sử dụng các
sản phẩm NHBL của BIDV.
5
mạng lưới chi nhánh và các kênh phân phối điện tử; LTCT của các chương trình
quảng cáo và truyền thông;LTCT của chất lượng giao dịch; Đánh giá chung và các
ý định hành vi của KH.
. Các thang đo trong phiếu khảo sát đều đã được đánh giá độ tin cậy thông qua
hệ số tin cậy Cronbach Alpha và được chấp nhận.
+ Kích thước mẫu n = 178. Số mẫu nghiên cứu tuy không nhiều, nhưng đủ điều
kiện để sử dụng cho mục đích phân tích của luận án.
Đề tài xử lý số liệu nghiên cứu dựa trên cơ sở các phép toán thống kê, từ đó
rút ra các kết luận mang tính khoa học, phù hợp với mục đích nghiên cứu của đề tài.
Các số liệu thu được sau quá trình điều tra thực tiễn được xử lý bằng phần mềm
SPSS trong môi trường Windows, phiên bản 21.0
Đặc điểm mẫu nghiên cứu được thể hiện qua các hình sau:
Hình 2.19: Thống kê mẫu nghiên cứu
theo số lượng sản phẩm, dịch vụ của
BIDV mà KH đã hoặc đang sử dụng
Hình 2.20: Thống kê mẫu nghiên cứu
theo Số lượng NH mà KH có giao
dịch trong 2 năm gần đây
Hình 2.21. Thống kê mẫu nghiên cứu
theo thu nhập
Hình 2.22: Thống kê mẫu nghiên cứu
theo độ tuổi
Thị trường NHBL là thị trường cung ứng dịch vụ ngân hàng có giá trị nhỏ, chủ
yếu dành cho các KH cá nhân và hộ gia đình. Người mua trên thị trường NHBL là
các cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu về các sản phẩm ngân hàng để phục vụ đời
sống, thực hiện các kế hoạch cá nhân hay kinh doanh nhỏ. Người bán trên thị
trường NHBL bao gồm các NHTM và các tổ chức tài chính phi NH. Các sản phẩm
NHBL thường có giá trị nhỏ, khá đơn giản, gắn liền với cuộc sống của KH.
2.1.1.2. Đặc điểm của thị trường ngân hàng bán lẻ
- Quy mô của thị trường NHBL rất rộng lớn
- Các giao dịch trên thị trường NHBL thường có giá trị nhỏ
- Nhu cầu của KH trên thị trường NHBL rất phong phú và đa dạng
- Thị trường NHBL thường ổn định và ít rủi ro
- Các sản phẩm dịch vụ trên thị trường NHBL thường đa dạng, phong phú
- Chi phí phục vụ trên thị trường NHBL cao
2.1.1.3. Vai trò của thị trường ngân hàng bán lẻ đối với hoạt động kinh doanh của
ngân hàng thương mại
- Thị trường NHBL mang lại nguồn thu nhập đáng kể và ổn định
- Thị trường NHBL giúp NH phân tán rủi ro
- Thị trường NHBL giúp NH tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao vị thế, uy
tín và thương hiệu của NH.
2.1.2. Danh mục sản phẩm NHBL của NHTM
2.1.2.1. Sản phẩm tiền gửi: bao gồm Tiền gửi thanh toán; Tiền gửi có kỳ hạn; Tiền
gửi tiết kiệm dân cư; Các GTCG;
2.1.2.2. Sản phẩm tín dụng: bao gồm các sản phẩm tín dụng cho KH cá nhân, hộ gia
đình như sau: Cho vay mua nhà; .Cho vay mua ô tô; Cho vay tiêu dùng; Cho vay
sản xuất kinh doanh; Cho vay thông qua thẻ tín dụng;
2.1.2.3. Sản phẩm thanh toán qua NH: bao gồm Thanh toán trong nước bằng séc, ủy
nhiệm chi, hoặc ủy nhiệm thu; Thanh toán nước ngoài;
2.1.2.4. Sản phẩm NH điện tử gồm: Mobile Banking, Internet Banking, Phone
hiệu quả so với các ĐTCT khác trên thị trường. Nói cách khác việc nghiên cứu và
am hiểu thị trường là nguồn gốc để tạo nên LTCT.
Để xây dựng chiến lược định vị hiệu quả, NH cần trả lời hai câu hỏi: (1) thị
trường mục tiêu của NH là rộng hay hẹp? (2) LTCT của NH liên quan đến chi phí
thấp hay sản phẩm khác biệt? Trả lời hai câu hỏi này, có 2 loại LTCT chủ yếu:
LTCT nhờ giá tốt và LTCT nhờ khác biệt hóa.
Quan điểm LTCT hình hành dựa trên nguồn lực của doanh nghiệp (Resources
based view)
Theo quan điểm "trọng nguồn lực", LTCT xuất phát từ các nguồn lực và
năng lực nội bộ của NH. LTCT hình thành khi NH đạt được hay phát triển được
một đặc tính hay một tập hợp các nguồn lực và năng lực cho phép NH hoạt động
nổi bật hơn so với ĐTCT.
Trên thực tế, để tạo nên LTCT cho NH, cần kết hợp cả các nguồn lực cốt lõi
của NH và chiến lược định vị hiệu quả, giúp NH tận dụng được các điểm mạnh
9
trong nguồn lực của mình. Thiếu 1 trong 2 yếu tố đều không thể dẫn đến LTCT bền
vững cho NH. Bằng cách phân tích ngành và các yếu tố vĩ mô, NH thấy được các
khoảng trống thị trường và các cơ hội có thể tận dụng. Bằng việc phân tích các
nguồn lực bên trong, NH biết các điểm mạnh và điểm yếu của mình. Khi những gì
NH cần làm đồng thời cũng là những gì NH có khả năng làm tốt, khi đó, NH sẽ có
LTCT bền vững.
2..2.1.3. Các yếu tố tạo lợi thế cạnh tranh của NHTM trên thị trường bán lẻ
Về mặt cơ bản, có thể phân chia LTCT của NH trên thị trường bán lẻ thành 2
loại chính: lợi thế chi phí thấp và lợi thế khác biệt hóa.
a. Lợi thế chi phí thấp:
Lợi thế chi phí thấp là LTCT từ việc NH cố gắng tiết kiệm các chi phí sản xuất
để có thể cung ứng sản phẩm dịch vụ với mức giá thấp hơn trên thị trường. Khi đó, sản
Quy trình xây dựng LTCT có thể tóm lược qua hình 2.6
Hình 2.6: Quy trình xây dựng LTCT của NHTM
Bước 1: Phân tích bên
ngoài
- Phân tích môi trường
kinh doanh
- Phân tích KH
- Phân tích ĐTCT
Bước 2: Phân tích bên
trong
- Phân tích nguồn lực
- Phân tích năng lực
- Tìm ra năng lực cốt lõi
- Phân tích chuỗi giá trị
Bước 3: Lựa chọn LTCT
NH theo đuổi
- LTCT nhờ chi phí thấp
- LTCT nhờ khác biệt
hóa
- LTCT giá tốt nhất
- Không ngừng đổi mới và sáng tạo
Bước 4: Xây dựng và củng cố
các LTCT bền vững
- Chuyển đổi các nguồn lực hiện
có
- Đầu tư thêm, thuê ngoài nhằm
xây dựng LTCT
2.2.3.4. Cách thức ngân hàng tạo lợi thế cạnh tranh: Chiến lược mà NH lựa chọn;
Mô hình kinh doanh của NH; Các công cụ cạnh tranh của NH trên thị trường; Chiến
lược đầu tư của NH để phát triển các nguồn lực.
2.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng lợi thế cạnh tranh của NHTM
trên thị trường bán lẻ
2.2.4.1. Các yếu tố nội bộ : Nhận thức của các nhà quản trị cấp cao; Nhận thức và
chất lượng cán bộ nhân viên; Tiềm lực tài chính; Hiệu quả của công tác truyền
thông; Năng lực nghiên cứu và phát triển
2.2.4.2. Các yếu tố bên ngoài: Áp lực cạnh tranh trong ngành; Môi trường kinh tế;
Môi trường văn hóa xã hội; Môi trường chính trị, pháp luật; Môi trường công nghệ:
2.3. Kinh nghiệm xây dựng lợi thế cạnh tranh của các NHTM nước ngoài và
bài học cho NHTMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam
2.3.1. Kinh nghiệm xây dựng lợi thế cạnh tranh của các NHTM nước ngoài
2.3.1.1. Citibank và lợi thế cạnh tranh nhờ các kênh phân phối hiện đại
Từ các lợi thế trong nguồn lực, Citibank theo đuổi một chiến lược cạnh tranh rất rõ
ràng và hiệu quả, thể hiện trên các khía cạnh: khác biệt hóa, tập trung vào KH và
không ngừng đổi mới.
Kinh nghiệm xây dựng LTCT của Citibank có thể tóm lược qua hình sau
Định vị thị trường: NH toàn cầu
phục vụ các KH CN và DN
Lợi thế
cạnh tranh
- Dịch vụ thiết kế theo nhu cầu của KH
- Sự đảm bảo về chất lượng và khả năng tiếp cận toàn cầu
- Dịch vụ dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại và thường
xuyên đổi mới
Nguồn lực
sau:Thấu hiểu KH để tư vấn các giải pháp quản lý gia sản tối ưu; Chính sách bảo
mật tuyệt đối; Nhân viên chuyên nghiệp; Xây dựng sức mạnh tài chính lớn. Có thể
tóm lược kinh nghiệm xây dựng LTCT của NH UBS qua sơ đồ sau:
-Các lợi thế do môi trường
kinh doanh mang lại
Chế độ chính trị trung lập
& an toàn
-
Nền kinh tế phát triển
hàng đầu thế giới
Luật pháp minh bạch trong
- đó có luật bảo mật thông
-
tin KH
Vị trí đắc địa, đất nước đa
ngôn ngữ
Các lợi thế cạnh tranh
của UBS
- Chính sách bảo mật
tuyệt đối
- Dịch vụ tư vấn và các
giải pháp đầu tư tối ưu
- Nhân viên chuyên
nghiệp
- nghĩ
suy
và- mong
muốn của
KH
Thực lòng
muốn thay
đổi vì lợi
ích của
KH
Truyền thông
một cách sáng
tạo và ấn
tượng về sự
khác biệt của
mình
Sự khác biệt của ngân hàng
được tuyên bố một cách trực
diện & được KH ghi nhận và
đánh giá cao.
Các kết quả tăng trưởng về
doanh số , lợi nhuận và mức độ
hài lòng của khách hàng
Hình 2.13: Các lợi thế cạnh tranh của Nab
2.3.2. Bài học đối với NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
2..3.2.1. Các NH đều tập trung vào phát triển các nguồn lực để tạo LTCT
NHTMCP lớn nhất xét về tổng tài sản.
3.1.2. Khái quát tình hình kinh doanh của NHTMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam
3.1.2.1. Hoạt động huy động vốn
Tính đến cuối năm 2015, vốn huy động của ngân hàng đạt mức trên 790 nghìn tỷ
đồng, tương ứng với mức tăng trưởng 31%. Đây là mức tăng trưởng rất cao so
với thị trường. Hiện tại, BIDV đang đứng thứ 2 trên thị trường về thị phần huy
động vốn, sau NH Agribank.
3.1.2.2. Hoạt động tín dụng
Tính đến cuối năm 2015, tổng dư nợ cho vay của BIDV đạt mức 596 nghìn tỷ
đồng, tăng gần 35% so với năm 2014. So sánh với các NHTM khác, BIDV hiện
cũng đang chiếm thị phần dư nợ tín dụng lớn thứ 2 trên thị trường, sau NH
Agribank.
3.1.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Có thể thấy giai đoạn 2013-2015, BIDV đã hoàn thành tốt các chỉ tiêu kinh doanh
cơ bản, hoạt động chung đảm bảo ổn định, an toàn và hiệu quả. Các chỉ tiêu tổng tài
sản, quy mô vốn chủ sở hữu, tổng vốn huy động, tổng dư nợ, lợi nhuận trước thuế
đều tăng trưởng đột phá trong năm 2015 trong khi tỷ lệ nợ xấu giảm. Các chỉ tiêu
ROE, ROA cũng tương đối ổn định và liên tục nằm trong top các NHTM có các chỉ
tiêu ROA, ROE đạt hiệu quả nhất trên thị trường Việt Nam
3.2. Thực trạng hoạt động ngân hàng bán lẻ của NHTMCP Đầu tư & Phát
triển Việt Nam
3.2.1. Mô hình tổ chức kinh doanh dịch vụ NHBL của NHTMCP ĐT&PTVN
Khối NHBL được thành lập từ năm 2009, cho đến năm 2015, Khối NHBL đã
có cơ cấu gồm 3 ban là Ban Phát triển NHBL, Trung tâm Thẻ và Trung tâm chăm
sóc KH. Tại các chi nhánh, hoạt động NHBL được tổ chức có hệ thống với các
phòng chuyên trách phát triển hoạt động NHBL và các cán bộ chuyên sâu thực hiện
nhiệm vụ kinh doanh NHBL
3.2.2 Kết quả kinh doanh ngân hàng bán lẻ của NHTMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam
16
Nguồn: Tổng hợp của NCS từ BCTN của các NHTM
Hình 3.12, 3.11, 3.10 minh họa quy mô kinh doanh bán lẻ và tốc độ tăng
trưởng của các NH trên thị trường qua các năm 2013, 2014, 2015. Xét về quy mô
kinh doanh bán lẻ, thị trường NHBL Việt Nam đang do 4 NHTM có cổ phần nhà
nước dẫn đầu, trong đó, Agribank chiếm vị trí đầu tiên và bỏ khá xa các NH còn lại.
Năm 2014, 2015, BIDV vượt Vietinbank để lên vị trí NHBL lớn thứ 2,theo sát nút
là Vietinbank và VCB, các NH tiếp theo lần lượt là SCB, Sacombank, ACB,
Techcombank, VPB, MB, SHB, Liên Viêt Post bank, HD bank và các NH còn lại.
Xét về tốc độ tăng trưởng, năm 2013, BIDV cùng các NH lớn khác thuộc
nhóm NH có tốc độ tăng trưởng thấp so với thị trường (Hình 3.12) thì năm 2014, 3
NHTMNN là BIDV, Vietcombank và Vietinbank có sự bứt phá đáng kể (Hình 3.11)
và năm 2015, BIDV vượt lên Vietinbank và VCB để trở thành nhóm NH có tốc độ
tăng trưởng tốt nhất thị trường (Hình 3.10).
Hình 3.10: Quy mô, tốc độ tăng trưởng bán lẻ của các NHTMCP lớn nhất
trên thị trường NHBL Việt Nam năm 2015
(Nguồn: Tính toán của NCS dựa trên BCTN của các NHTM năm 2015)
17
Hình 3.11: Quy mô, tốc độ tăng trưởng bán lẻ của các NHTMCP lớn nhất
trên thị trường NHBL Việt Nam năm 2014
Hình 3.12: Quy mô, tốc độ tăng trưởng kinh doanh NHBL của 10 NHTMCP lớn
nhất trên thị trường NHBL Việt Nam năm 2013
LTCT về chính sách lãi và phí của BIDV
Yếu tố chính sách lãi suất và phí của BIDV là yếu tố KH đánh giá thấp nhất
trong 5 yếu tố được khảo sát. Chỉ có 10% KH được hỏi hài lòng với lãi suất tiền gửi
tiết kiệm, 6.2% hài lòng với mức lãi suất cho vay, và 4.5% hài lòng với các mức phí
dịch vụ.
LTCT về mạng lưới chi nhánh và các kênh giao dịch NHĐT của BIDV
Các thang đo trong yếu tố các kênh phân phối của BIDV được KH đánh giá
ở mức khá là Chi nhánh dễ nhận biết và có vị trí thuận lợi; Các máy ATM mới, giao
diện đẹp và trong tình trạng hoạt động tốt; Internet banking và Mobile banking an
toàn và dễ sử dụng. Các thang đo còn lại như Không gian giao dịch rộng rãi, Chi
nhánh được thiết kế đẹp, hiện đại, được KH đánh giá ở mức trung bình.
Lợi thế cạnh tranh trong các chương trình quảng cáo, chăm sóc KH của BIDV
19
Các chương trình quảng cáo và chăm sóc KH của BIDV được KH đánh giá ở
mức độ trung bình (ĐTB yếu tố là 2.91 điểm).
Lợi thế cạnh tranh trong quy trình và chất lượng giao dịch của BIDV
Chất lượng giao dịch của nhân viên BIDV nhìn chung được KH đánh giá ở
mức khá. Một điều đáng chú ý là ĐLC của tất cả các tiêu chí khảo sát đều ở mức
khá cao. Điều này cho thấy KH đánh giá rất khác nhau về các yếu tố khảo sát,
và chất lượng giao dịch của nhân viên NH BIDV có thể không đồng đều.
Hình 3.19: Đánh giá của KH về các yếu tố tạo LTCT của NHTMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam trên thị trường ngân hàng bán lẻ
Nguồn: Khảo sát của NCS tháng 9/2014
3.3.2.3. LTCT của NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam thể hiện qua
mức độ hài lòng và mức độ trung thành của KH
Xét về năng suất bán lẻ của các điểm giao dịch: doanh số HĐV dân cư
cũng như dư nợ tín dụng bán lẻ trên một điểm giao dịch (chi nhánh hoặc phòng giao
dịch) của BIDV cao thứ 8/22 NH nghiên cứu. Điều này thể hiện mạng lưới chi
nhánh của BIDV có năng suất bán lẻ ở mức khá so với thị trường.
Xét về năng suất của nhân sự bán lẻ: Xét trong nhóm NH đồng cấp, năng
suất HĐV dân cư của VCB tốt nhất, tiếp theo là đến BIDV rồi đến Vietinbank.
Năng suất bán tín dụng bán lẻ của BIDV cao hơn một chút so với Vietinbank và
VCB.
Xét về tài sản thương hiệu: có thể thấy BIDV cùng 3 NH TMCP có sở hữu
Nhà nước có giá trị thương hiệu lớn hơn các NH TMCP tư nhân nhờ quy mô lớn,
lịch sử hoạt động lâu dài và sự hỗ trợ của Nhà nước với tư cách là cổ đông lớn nhất.
Điều này tạo nên LTCT rất lớn cho BIDV cùng với 3 NHTM lớn khác.
Xét về năng lực đổi mới: thể hiện qua năng lực đổi mới công nghệ, đổi mới
cách thức kinh doanh, đổi mới sản phẩm... BIDV cũng nằm trong số những NH có
năng lực đổi mới tốt trên thị trường Việt Nam. Công nghệ của BIDV được đánh giá
thuộc nhóm các NH tốt trên thị trường
Theo tính toán của phần mềm DEAP 2.1, năm 2015, trong số 22 NH có hoạt
động bán lẻ lớn nhất trên thị trường thì có 3 NH đạt hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả
quy mô tối ưu là Agribank, SCB và TPbank. 3 NH này có hệ số crste: hiệu quả kỹ
thuật cố định theo quy mô, vrste: hiệu quả kỹ thuật thay đổi theo quy mô, và scale:
hiệu quả quy mô đều bằng 1. Điều này chứng tỏ mặc dù 3 NH có quy mô rất khác
nhau, nhưng kết quả kinh doanh bán lẻ của NH đều tối ưu so với các yếu tố nguồn
lực của NH, hay nói cách khác, 3 NH này đều nằm trên đường biên hiệu quả. BIDV
thuộc nhóm các NH có hiệu quả sử dụng nguồn lực tốt ((hệ số vrste- hiệu quả kỹ
thuật thay đổi theo quy mô= 0.822, cao hơn so với mức trung bình của 22 NH là
0.706) Hệ số vrste của BIDV cao hơn đáng kể so với mức trung bình của các NH,
chứng tỏ BIDV đã sở hữu và khai thác tốt các LTCT ở mức độ nhất định.
Kết quả ước lượng của bảng 3.8 cho thấy nếu sử dụng tối ưu các nguồn lực
của mình, BIDV có thể đạt quy mô huy động vốn bán lẻ là 377.262 tỷ (cao hơn
Thứ ba, BIDV có lợi thế vượt trội về nguồn lực để phát triển NHBL.
Thứ tư, BIDV đã thực hiện rất nhiều biện pháp một cách đồng bộ và hiệu
quả trong xây dựng và phát triển LTCT trên thị trường NHBL.
3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân
3.4.2.1. Những hạn chế trong xây dựng LTCT trên thị trường NHBL của BIDV
Thứ nhất, LTCT của BIDV chưa thật sự bền vững.
Thứ hai: KH không nhận thấy các khác biệt của BIDV so với các NH khác
một cách rõ nét.
Thứ ba, LTCT hiện tại của BIDV có thể sẽ giảm dần giá trị trong tương lai.
Thứ tư, BIDV chưa có một chiến lược xây dựng LTCT bền vững, lâu dài
trên thị trường NHBL. Cụ thể:
23