BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LÊ MỘNG ĐIỆP
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA – 2016
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LÊ MỘNG ĐIỆP
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Kinh tế phát triển
Mã số:
60 31 01 05
Quyết định giao đề tài:
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý phòng,
ban Trường Đại học Nha Trang, quý Thầy, Cô Khoa Kinh tế, đặc biệt là sự hướng dẫn
tận tình của thầy TS. Trần Đình Chất.
Tôi xin trân trọng cảm ơn thầy TS. Trần Đình Chất, người hướng dẫn khoa học
chính của luận văn này đã tận tình giúp đỡ tôi rất nhiều về mọi mặt nhằm thực hiện
thành công đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn quý Thầy, Cô Khoa Kinh tế, Phòng Sau Đại học
Trường Đại học Nha Trang đã giảng dạy và tạo điều kiện tốt nhất giúp đỡ cho tôi trong
quá trình hoàn thành được đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang, lãnh
đạo các phòng, ban chuyên môn đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho việc thu thập
thông tin và các tài liệu tham khảo giúp tôi thực hiện thành công đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn quý Thầy, Cô trong hội đồng bảo vệ luận văn đã góp ý
cho đề tài này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả các bạn bè đã
giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, ngày tháng năm 2016
Tác giảluận văn
Lê Mộng Điệp
iv
MỤC LỤC
2.1.5. Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của phương án lựa chọn về phân
bổ quỹ đất ......................................................................................................................41
2.1.6. Đánh giá tổng quan về thực trạng công tác quy hoạch đã thực hiện...................42
2.2. Thực trạng việc sử dụng đất đai theo quy hoạch đã được phê duyệt .....................43
2.2.1. Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất đai so với quy hoạch..................43
2.2.2. Đánh giá tiềm năng đất đai và sự phù hợp của QHSDĐ so với tiềm năng đất đai
và xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, khoa học – công nghệ ....................................48
2.2.3. Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu QHSDĐ đã được phê duyệt .................51
2.2.4. Đánh giá chung về việc sử dụng đất đai theo quy hoạch đã được phê duyệt......56
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TẠI THÀNH PHỐ NHA TRANG.........59
3.1. Chiến lược phát triển kinh tế, xã hội thành phố Nha Trang ...................................59
3.1.1. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cho giai đoạn 20
năm tới và giai đoạn tiếp theo .......................................................................................59
3.1.2. Quan điểm sử dụng đất........................................................................................62
3.1.3. Định hướng phát triển không gian kiến trúc thành phố đến năm 2030...............62
3.2. Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quy hoạch sử dụng đất đai
tại thành phố Nha Trang ................................................................................................65
3.2.1. Giải pháp về chính sách.......................................................................................65
3.2.2. Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư.................................................................65
3.2.3. Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường ............................................66
3.2.4. Giải pháp về tổ chức thực hiện............................................................................67
3.3. Một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý hữu quan về quy hoạch sử dụng đất ....69
3.3.1. Kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ..........................................69
3.3.2. Kiến nghị đối với Bộ, Ngành Trung ương ..........................................................69
KẾT LUẬN ...................................................................................................................70
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................75
PHỤ LỤC
Đăng ký thống kê đất đai
Giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giải phóng mặt bằng
Khu công nghiệp
KĐTM
Khu đô thị mới
KHSD
Kế hoạch sử dụng
KKT
Khu kinh tế
KTXH
Kinh tế - xã hội
MNCD
Mặt nước chuyên dùng
NTTS
Nuôi trồng thuỷ sản
TP.
Thành phố
UBND
Ủy ban nhân dân
VLXD
Vật liệu xây dựng
XD
Xây dựng
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng của TP Nha Tranggiai đoạn
2005 – 2010....................................................................................................................44
Bảng 2: Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng tại TP Nha Tranggiai đoạn 2010 – 2015...46
Bảng 3: Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng tại Nha Tranggiai đoạn 2005 – 2015 ...47
Bảng 4: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu QHSDĐ, giai đoạn 2005 – 2010 .....................51
Bảng 5: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của TP Nha Trang, giai
đoạn 2010 - 2015 ............................................................................................................54
viii
* Nguyên nhân chủ quan
- Do thời gian việc thực hiện lập quy hoạch và điều chỉnh kéo dài nhiều năm dẫn
đến tình trạng một số chỉ tiêu quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch đất giữa cấp trên và
cấp dưới chưa có sự thống nhất.
- Chưa xây dựng định mức sử dụng đất của từng ngành, lĩnh vực; chưa có khung
khống chế các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất giữa cấp trên với cấp dưới cho phù hợp.
- Quy hoạch Tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của thành phố đến nay chưa
được lập; Quy hoạch xây dựng đô thị nhiều nơi tính khả thi còn thấp, khó thực hiện,
chưa có tính ổn định lâu dài cần phải được điều chỉnh.
Để góp phần khắc phục những hạn chế tồn tại, cần tiến hành đồng bộ các giải
pháp như sau:
- Giải pháp về chính sách
- Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư
- Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường
- Giải pháp về tổ chức thực hiện
Qua đó, kiến nghị đối với cơ quan quản lý hữu quan về quy hoạch sử dụng đất:
- UBND tỉnh Khánh Hòa cần sớm ban hành cơ chế phối hợp triển khai thực hiện
quy hoạch giữa các Sở, Ban, Ngành của Tỉnh với chính quyền Thành phố để công tác
quản lý, tổ chức thực hiện quy hoạch được chặt chẽ, thống nhất và hiệu quả;
- Các bộ, ngành Trung ương cần sớm triển khai thi công các công trình cấp Quốc
gia trên địa bàn thành phố để tỉnh xây dựng các công trình khác có tính kết nối liên
vùng, liên khu vực nhằm khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên vào phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh Khánh Hoà nói chung và thành phố Nha Trang nói riêng có hiệu
quả ngày càng cao hơn.
Từ khóa: sử dụng đất; quy hoạch sử dụng đất; thành phố Nha Trang
x
Từ nhiều năm nay, các dự án khu đô thị đã trở thành một ngành kinh tế quan
trọng và đang tiếp tục phát triển nhanh, mạnh, nhu cầu nhà ở của người dân ngày trở
1
nên cấp bách và cần thiết. Để đáp ứng với tốc độ phát triển nhanh và mạnh nhu cầu ở
của người dân việc xây dựng các khu đô thị tại địa bàn thành phố Nha Trang mang tầm
quốc gia và quốc tế là rất cấp thiết. Hoà cùng một nhịp với sự phát triển chung của đất
nước, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa đã có những bước phát triển mạnh mẽ về
cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, mở rộng và hoàn thiện hơn không gian đô thị.
Vì vậy, việc sử dụng đất đúng mục đích, có hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội càng được
quan tâm, đặc biệt là việc phát triển các khu đô thị mới nhằm tăng cường công tác
quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Nha Trang.
Quy hoạch sử dụng đất đã phục vụ tốt cho công tác giao đất sản xuất nông
nghiệp; giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân; giao đất
ở cho các hộ gia đình, cá nhân; giao đất cho các tổ chức, các ngành,... thực hiện các dự
án đầu tư, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội toàn tỉnh. Tuy nhiên, từ khi
được Chính phủ phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất của tỉnh Khánh Hòa đến nay thì
việc tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất ra sao? Kết quả thế nào? Còn những tồn
tại gì? Nguyên nhân do đâu? Cần có những giải pháp gì để khắc phục?… Cho đến nay
vẫn chưa có những nghiên cứu, đánh giá để rút kinh nghiệm toàn diện và đầy đủ.
Nhằm đánh giá những kết quả đã đạt được và những tồn tại trong quá trình thực
hiện quy hoạch dử dụng đất; đồng thời, đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo việc thực
hiện quy hoạch sử dụng đất theo đúng mục tiêu xác định thì việc thực hiện đề tài:
“Đánh giá thực trạng quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn thành phố Nha Trang,
tỉnh Khánh Hòa” là rất cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất trong giai đoạn 2005 - 2015;
trên cơ sở đó, đề ra các giải pháp thực hiện nhằm góp phần hoàn thiện quy hoạch sử
Hòa do tác động của việc thực hiện quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: toàn bộ địa bàn thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
- Thời gian: giai đoạn từ năm 2005 - 2015.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Cách tiếp cận nghiên cứu
Luận văn được thực hiện bằng phương pháp tiếp cận các khung lý thuyết và các
mô hình quy hoạch sử dụng đất từ đó đánh giá, phân tích thực trạng quy hoạch sử
dụng đất trên địa bàn thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa một cách khoa học nhất.
3
5.2. Phương pháp thu thập số liệu
+ Các số liệu, tài liệu tại các Sở, ban, ngành, phòng, ban của thành phố Nha
Trang và tỉnh Khánh Hòa.
+ Các số liệu, tài liệu tại các cơ quan Nhà nước khác có liên quan từ Trung
ương và địa phương.
+ Những công trình nghiên cứu đã được công bố, những bài báo, báo cáo, tài
liệu hội thảo, thu thập thông tin từ Internet qua địa chỉ các website…
5.3. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Chọn một số dự án lớn nằm trên địa bàn thành phố Nha Trang đã được phê
duyệt để điều tra chi tiết về kết quả thực hiện thế nào, hoặc tại sao chưa được thực hiện
để rút ra các nguyên nhân làm tốt hoặc làm chậm tiến độ thực hiện quy hoạch và giải
pháp khắc phục.
5.4. Phương pháp thống kê xử lý số liệu, so sánh và phân tích
Các số liệu, tài liệu thu thập được phân tích, xử lý bằng phần mềm Excel. Các
số liệu được tính toán, phân tích theo các bảng, biểu kết hợp với phần thuyết minh.
Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập đượctiến hành phân nhóm, thống kê diện tích
các công trình, dự án đã thực hiện theo quy hoạch hoặc chưa thực hiện theo quy hoạch;
tổng hợp, so sánh và phân tích các yếu tố tác động đến việc thực hiện.
tổng thể cấp huyện. Tuy nhiên, do nguồn nhân lực hạn chế, các tài liệu điều tra cơ bản
chưa đầy đủ, nhận thức của nhiều ngành, nhiều cấp còn khác nhau nên chất lượng quy
hoạch còn nhiều hạn chế.
Sau Đại hội lần thứ VII của Đảng (năm 1992), Nhà nước ta triển khai công tác
nghiên cứu chiến lược phát triển, quy hoạch tổng thể kinh tế, xã hội ở hầu hết 53 tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, các vùng kinh tế. Đây là điểm mốc bắt đầu của thời
kỳ đưa công tác quản lý đất đai vào nề nếp.
Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, Điều 18,
Chương II khẳng định lại một lần nữa: “Đất đai thuộc quyền sở hữu của toàn dân”,
“Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng
đúng mục đích và có hiệu quả”.
Luật Đất đai đầu tiên được Quốc hội thông qua ngày 29/12/1987 và công bố
ngày 08/01/1988. Tại Khoản 2, Điều 9 của Luật này quy định: “Quy hoạch và kế
hoạch hoá việc sử dụng đất đai” là một trong bảy nội dung quản lý Nhà nước đối với
đất đai. Tại Điều 11 quy định cụ thể về thẩm quyền lập quy hoạch sử dụng đất: “… Uỷ
5
ban nhân dân các cấp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong địa phương
mình…” cũng như thẩm quyền phê chuẩn, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
của các cấp.
Luật Đất đai năm 1988 ra đời đã đặt nền tảng cơ sở pháp lý cho công tác quản
lý đất đai nói chung cũng như quy hoạch sử dụng đất nói riêng.
b. Giai đoạn từ năm 1993 – 2003
Trong giai đoạn này, được sự quan tâm sâu sắc của Đảng và Nhà nước, công tác
quy hoạch sử dụng đất ngày càng được đẩy mạnh và hoàn thiện cho phù hợp với giai
đoạn phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Điều đó được
thể hiện rõ nét qua các lần sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1993 đã
ban hành qua các năm 1998 và 2001, trong đó đã có các quy định bổ sung về công tác
quy hoạch sử dụng đất các cấp. Để đưa công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
Đất có mục đích công cộng được quy hoạch đồng bộ với kết cấu hạ tầng phát triển đã
góp phần tăng khả năng phục vụ sản xuất và đời sống của Nhân dân”.
Báo cáo tổng kết 10 năm thi hành Luật Đất đai 1993 - 2003 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã góp phần đảm bảo tính
thống nhất trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Thông qua quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất Nhà nước đã thực hiện quyền định đoạt về đất đai, nắm được quỹ
đất đai, đảm bảo cơ sở pháp lý cho việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất, gắn chuyển mục đích sử dụng đất với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội,
làm cơ sở để điều chỉnh chính sách đất đai tại mỗi địa phương, chủ động dành quỹ đất
hợp lý cho phát triển các ngành, các lĩnh vực, góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, vừa đảm bảo ổn định các mục tiêu xã hội vừa đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Từng bước chủ động dành quỹ đất hợp lý cho xây
dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kết cấu hạ tầng cho công nghiệp, dịch vụ, đô thị. Qua
công tác quy hoạch sử dụng đất đai, Ủy ban nhân dân các cấp nắm chắc được quỹ đất
đai của địa phương mình, có dự tính được nguồn thu từ đất đai cho ngân sách.
c. Giai đoạn từ năm 2003 đến nay
Để đáp ứng nhu cầu đổi mới của đất nước nói chung và những yêu cầu cấp bách
về công tác quản lý đất đai trong tình hình mới, tại kỳ họp thứ 4 Khoá XI, Quốc hội đã
thông qua Luật Đất đai năm 2003. Trong đó đã dành 10 điều (từ Điều 21 đến Điều 30)
để quy định về nguyên tắc, căn cứ, nội dung, thẩm quyền quyết định, xét duyệt, quy
hoạch, kế hoạch và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Tiếp đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, ngày
29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai năm 2003. Liên quan đến công tác quy hoạch, kế
7
hoạch sử dụng đất, Nghị định đã dành hẳn một chương (Chương III), từ Điều 12 đến
Điều 29 quy định rất cụ thể về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp.
Để hướng dẫn các địa phương thực hiện tốt Luật Đất đai năm 2003 và Nghị
định số 181/2004/NĐ-CP, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số
kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 (chiếm 77,97%); 98 huyện đang triển khai (chiếm
14,4%); còn lại 52 huyện chưa triển khai (chiếm 7,64%), phần lớn là các đô thị (quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh).
Cả nước có 20 tỉnh đã hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp
huyện. Một số tỉnh triển khai chậm như Phú Thọ, Gia Lai, Bình Định, Đồng Tháp, An
Giang và thành phố Cần Thơ.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã: Cả nước có 7.576/11.074 xã,
phường, thị trấn (gọi chung là xã) đã lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm
2010 (đạt 68,41%); 1.507 xã đang triển khai (đạt 13,61%); còn lại 1.991 xã chưa triển
khai (chiếm 17,98%).
Cả nước chỉ có 7 tỉnh, thành phố cơ bản hoàn thành việc lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất ở 3 cấp xã, huyện, tỉnh; ngoài ra còn có 13 tỉnh đang hoàn thành
việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở 2 cấp xã, huyện. Có 16 tỉnh đã triển khai
lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã nhưng kết quả đạt được còn thấp (dưới
50% số xã) gồm Lai Châu, Yên Bái, Cao Bằng, Hà Nội, Hà Nam, Nghệ An, Thừa
Thiên Huế, Đà Nẵng, Bình Định, Phú Yên, Gia Lai, thành phố Hồ Chí Minh, Bến Tre,
Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng.
Tồn tại chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất ở nước ta là mới thực hiện chủ yếu
ở mức độ khái quát, mang tính định hướng, còn thiếu quy hoạch chi tiết; về phương
pháp và quy trình thực hiện còn nhiều bất cập chưa có quy trình quy hoạch sử dụng đất
mang tính đặc thù đối với đô thị; sự phối hợp giữa quy hoạch sử dụng đất với các quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các cấp (nhiều địa phương lập quy hoạch sử
dụng đất mà chưa lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội), quy hoạch các
ngành chưa đồng bộ, đặc biệt là quy hoạch đô thị chi tiết chưa thực hiện trên nền bản
đồ địa chính. Do những nguyên nhân trên nên chất lượng và tính hiệu quả quy hoạch
sử dụng đất được đánh giá thấp, các dự án “treo” còn tồn tại phổ biến.
6.2. Tình hình thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn
tỉnh Khánh Hòa
- Lập bản đồ Quy hoạch sử dụng đất toàn tỉnh, thời kỳ 2001 - 2010.
- Lập bản đồ Quy hoạch sử dụng đất cho thành phố Nha Trang, thị xã Cam
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các phường, thị trấn, xã được Ủy ban nhân dân tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp huyện đã được phê duyệt.
Sau khi tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp được phê duyệt đều tổ
chức công bố công khai theo đúng quy định của Luật Đất đai năm 2013.
- Năm 2014, 2015 cấp huyện đều tổ chức lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm
làm căn cứ pháp lý giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
theo quy định. Các công trình, dự án triển khai thực hiện đều có trong kế hoạch sử
dụng đất hàng năm cấp huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
10
- Hàng năm cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng các đơn vị có liên quan theo dõi,
tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để báo cáo Ủy ban nhân
dân các cấp.
6.3. Tình hình tham gia thực hiện công tác quản lý nhà nước liên quan đến quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa của tác giả luận văn
- Xây dựng Đề cương chi tiết về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn
2001 – 2010 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006 – 2010 của tỉnh Khánh Hòa đã
được Chính phủ phê duyệt tại Nghị quyết số 46/NQ-CP, ngày 15/8/2007.
- Xây dựng Đề cương chi tiết về quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020
và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015 của tỉnh Khánh Hòa đã được Chính
phủ phê duyệt tại Nghị quyết số 52/NQ-CP, ngày 10/4/2013.
- Xây dựng Đề cương chi tiết về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn
2011 - 2020 chờ Chính phủ phê duyệt.
- Góp ý dự thảo Luật Đất đai năm 2013: đề nghị bổ sung vào Luật Đất đai các
quy định về quản lý, sử dụng đất cảng hàng không, sân bay để đảm bảo tính đầy đủ
của Luật. Văn bản pháp luật đất đai hiện hành chưa có quy định về quản lý, sử dụng
đất cảng, sân bay, nhưng trong Luật Hàng không dân dụng Việt Nam (Điều 57); Nghị
định số 83/2007/NĐ-CP, ngày 25/5/2007 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng
hàng không, sân bay (Chương 5) đã có các quy định về vấn đề này. Đề nghị bổ sung
xuất xã hội, là nguồn lực quan trọng của sự phát triển kinh tế - xã hội thì quy hoạch sử
dụng đất là một hệ thống đánh giá tiềm năng đất đai, những loại hình sử dụng đất và
những dữ kiện kinh tế - xã hội nhằm lựa chọn các giải pháp sử dụng đất tối ưu, đáp
ứng với nhu cầu của con người trên cơ sở bảo vệ các nguồn tài nguyên lâu dài.
- Xét trên quan điểm chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước, đất đai là tài sản
quốc gia được sử dụng trong sự điều khiển và kiểm soát của Nhà nước thì quy hoạch
sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp bố trí và sử dụng đất, thực hiện chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia theo lãnh thổ các cấp và theo các ngành kinh tế
- xã hội.
Về mặt bản chất: đất đai là đối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong lĩnh
vực sử dụng đất (gọi là các mối quan hệ đất đai) và việc tổ chức sử dụng đất như “tư
liệu sản xuất đặc biệt” gắn chặt với phát triển kinh tế - xã hội.
Từ đó, có thể đưa ra định nghĩa: “Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện
pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức, sử dụng và quản lý đất
đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất
đai (khoanh định cho các mục đích và các ngành) và tổ chức sử dụng đất như tư liệu
12
sản xuất (các giải pháp sử dụng đất cụ thể), nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã
hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai và môi trường”.
Tính đầy đủ: Mọi loại đất đều được đưa vào sử dụng theo các mục đích nhất định.
Tính hợp lý: Đặc điểm tính chất tự nhiên, vị trí, diện tích phù hợp với yêu cầu
và mục đích sử dụng.
Tính khoa học: Áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật và các biện pháp tiên tiến.
Tính hiệu quả: Đáp ứng đồng bộ lợi ích kinh tế - xã hội - môi trường.
Như vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng đất là quá trình hình thành các quyết
định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích cao
nhất, thực hiện đồng thời hai chức năng: Điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ
chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản
gia súc, gia cầm và các loại thuỷ hải sản.
- Chức năng cân bằng sinh thái: Đất đai và việc sử dụng nó là nguồn và là tấm
thảm xanh, hình thành một thể cân bằng năng lượng trái đất, sự phản xạ, hấp thụ và
chuyển đổi năng lượng phóng xạ từ mặt trời và của tuần hoàn khí quyển địa cầu.
- Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước: Đất đai là kho tàng lưu trữ
nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác động mạnh tới chu trình tuần hoàn nước trong
tự nhiên và có vai trò điều tiết nước rất to lớn.
- Chức năng dự trữ: Đất đai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho mọi
nhu cầu sử dụng của con người.
- Chức năng không gian sự sống: Đất đai có chức năng tiếp thu, gạn lọc, là môi
trường đệm và làm thay đổi hình thái, tính chất của các chất thải độc hại.
- Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử: Đất đai là trung gian để bảo vệ, bảo tồn
các chứng cứ lịch sử, văn hoá của loài người, là nguồn thông tin về các điều kiện khí
hậu, thời tiết trong quá khứ và cả về việc sử dụng đất đai trong quá khứ.
- Chức năng vật mang sự sống: Đất đai là không gian cho sự chuyển vận của
con người, cho đầu tư, sản xuất và cho sự dịch chuyển của động vật, thực vật giữa các
vùng khác nhau của hệ sinh thái tự nhiên.
1.3. Quan điểm sử dụng đất
- Đất đai nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam nhưng lại là điều
kiện không thể thiếu được trong mọi quá trình phát triển, vì vậy việc sử dụng hiệu quả
và bền vững tài nguyên quốc gia này không chỉ sẽ quyết định tương lai của nền kinh tế
đất nước, mà còn là sự đảm bảo cho mục tiêu ổn định chính trị và phát triển xã hội. Xã
14
hội càng phát triển thì giá trị của đất đai sẽ càng cao và yêu cầu về sử dụng đất càng
phải tốt hơn với hiệu quả kinh tế xã hội cao hơn.
- Quy hoạch sử dụng đất là biện pháp quản lý không thể thiếu trong việc tổ
chức sử dụng đất của các ngành kinh tế - xã hội và các địa phương. Phương án quy
hoạch sử dụng đất là kết quả hoạt động thực tiễn của bộ máy quản lý Nhà nước kết