BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
ĐINH VĂN DŨNG
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
CÓ VIỆC LÀM PHI NÔNG NGHIỆP CỦA HỘ GIA ĐÌNH
NÔNG THÔN TẠI THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HOÀ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2016
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
ĐINH VĂN DŨNG
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
CÓ VIỆC LÀM PHI NÔNG NGHIỆP CỦA HỘ GIA ĐÌNH
NÔNG THÔN TẠI THỊ XÃ NINH HÒA, TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Kinh tế Phát triển
Mã số:
60310105
Đinh Văn Dũng
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của quý phòng
ban trường Đại học Nha Trang, các quý thầy cô và bạn bè học viên đã tạo điều kiện tốt
nhất cho tôi được hoàn thành đề tài. Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của TS. Quách
Thị Khánh Ngọc đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu
sắc sự giúp đỡ này đến:
- TS. Quách Thị Khánh Ngọc là người hướng dẫn khoa học – đã dành nhiều
thời gian quý báu để chỉ dẫn về đề tài và định hướng phương pháp nghiên cứu trong
thời gian tôi tiến hành thực hiện luận văn.
- Thầy cô Khoa Sau Đại học đã giúp đỡ tôi trong liên hệ công tác.
- Thầy cô Khoa Kinh tế đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu tại Trường.
- Anh, chị, bạn bè trong lớp Cao học Kinh tế 2014 - 1 đã giúp đỡ tôi trong học
tập và nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp
đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, ngày 10 tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn
Đinh Văn Dũng
iv
1.5.3. Đánh giá chung các công trình nghiên cứu có liên quan.....................................20
1.6. Mô hình nghiên cứu đề xuất ...................................................................................21
TÓM TẮT CHƯƠNG 1: ...............................................................................................21
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................22
2.1. Quy trình nghiên cứu..............................................................................................22
2.2. Nghiên cứu sơ bộ....................................................................................................22
2.3. Nghiên cứu chính thức ...........................................................................................23
2.3.1. Bản câu hỏi ..........................................................................................................23
2.3.2. Mẫu nghiên cứu ...................................................................................................23
2.3.3. Mô hình kinh tế lượng .........................................................................................24
2.3.4. Nguồn số liệu sử dụng .........................................................................................26
2.3.5. Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu..............................................................27
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ................................................................................................27
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG VIỆC LÀM
PHI
NÔNG NGHIỆP CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI THỊ XÃ NINH HÒA,
TỈNH KHÁNH HÒA...................................................................................................28
3.1. Vị Trí địa lý, điều kiện tự nhiên của Thị xã Ninh Hòa...........................................28
3.1.1. Vị trí địa lý...........................................................................................................28
3.1.2. Khí hậu – thủy văn ..............................................................................................29
3.2. Điều kiện kinh tế xã hội..........................................................................................31
3.2.1. Đời sống và dân cư ..............................................................................................31
3.2.2. Kinh tế .................................................................................................................32
3.2.3. Cơ cấu lao động ...................................................................................................32
3.2.4. Văn hóa - Giáo dục.............................................................................................33
3.2.5. Cơ sở hạ tầng .......................................................................................................34
3.2.6. Y tế ......................................................................................................................34
TÓM LƯỢC CHƯƠNG 4.............................................................................................54
KẾT LUẬN ...................................................................................................................55
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................57
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH –HĐH
: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
ĐTN
: Đào tạo nghề
HGĐ
: Hộ gia đình
KHKT
: Khoa học kỹ thuật
LĐNT
: Lao động nông thôn
LĐ-TBXH
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ phân loại lực lượng lao động ................................................................6
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ Quy trình nghiên cứu .........................................................................22
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu lao động toàn Ninh Hòa................................................................33
Biểu đồ 3.2. Sức khỏe của chủ hộ điều tra ....................................................................38
x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Giới thiệu
Ninh Hòa là một Thị xã Ninh Hòa của tỉnh Khánh Hòa, có tổng diện tích
119.777ha, bao gồm 27 xã, phường, thị trấn. Tỷ lệ phân bố dân cư của Thị xã Ninh
Hòa tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn. Hàng năm, Thị xã Ninh Hòa đã tạo việc
làm mới cho 2.100 lao động, cơ cấu lao động đã có bước chuyển dịch theo hướng giảm
tỷ lệ lao động trong nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động trong ngành du lịch - dịch vụ,
công nghiệp. Hiện nay, do quá trình đô thị hoá, tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh
tế và chuyển đổi mục đích sử dụng đất, diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp nên lao
động chuyển dịch đang gặp rất nhiều khó khăn về việc làm, đặc biệt là việc làm phi
nông nghiệp. Trên cơ sở đó, việc nghiên cứu, lý giải đầy đủ cơ sở lý luận trong bối
cảnh thực tiễn đối với vấn đề giải quyết việc làm phi nông nghiệp cho hộ gia đình
nông thôn là yêu cầu cấp thiết, cần phải thực hiện việc nghiên cứu vấn đề các yếu tố
ảnh hưởng đến khả năng có việc làm phi nông nghiệp của hộ gia đình nông thôn tại
địa bàn Thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa nhằm đóng góp một phần cho các cơ quan
hoạch định chính sách và chính quyền địa phương có được cái nhìn tổng quan, tìm ra
giải pháp giải quyết việc làm phi nông nghiệp để phát triển kinh tế hộ gia đình ở nông
hộ có 3 - 5 thành viên chiếm tỉ lệ 39,2 % trong mẫu điều tra, từ 5 - 7 thành viên chiếm
tỉ lệ 44,8%, trên 7 người là 16 %.
Tỉ lệ hộ có dưới 3 thành viên có việc làm chiếm đa số với tỉ lệ 63,7% trong mẫu
nghiên cứu; từ 3 đến 5 thành viên có việc làm chiếm tỉ lệ 30,3% và tỉ lệ hộ từ 5 thành
viên trở lên có việc chiếm tỉ lệ 6%. Tỉ lệ phụ thuộc trung bình của hộ gia đình trên địa
bàn nghiên cứu là 24,72% và tỉ lệ lao động thất nghiệp là 5,02%.
Bên cạnh hoạt động sản xuất nông nghiệp, lao động trong hộ gia đình còn tham
gia sản xuất phi nông nghiệp. Có đến 90,6% tỉ lệ hộ gia đình có 1 lao động tham gia
hoạt động phi nông nghiệp; tỉ lệ hộ có từ 2 đến 3 lao động tham gia hoạt động phi
nông nghiệp chỉ chiếm tỉ lệ 3,7% và tỉ lệ hộ có trên 3 lao động tham gia hoạt động phi
nông nghiệp chỉ chiếm tỉ lệ 5,7%.
Kết quả phân tích cho thấy, có yếu tố thực sự ảnh hưởng đến khả năng có việc
làm phi nông nghiệp của hộ gia đình nông thôn tại Thị xã Ninh Hòa, bao gồm: trình độ
học vấn (bậc tiểu học, trung học cơ sở), khả năng tiếp cận thông tin về việc làm, tỉ lệ
phụ thuộc của hộ gia đình và khả năng tiếp cận tín dụng của hộ. Các biến số này có có
ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 1 %, 5 % và 10 %.
Từ khóa: khả năng có việc làm phi nông nghiệp, yếu tố ảnh hưởng, thị xã Ninh Hòa
xii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ninh Hòa là một Thị xã Ninh Hòa của tỉnh Khánh Hòa, có tổng diện tích 119.777
ha, bao gồm 27 xã, phường, thị trấn. Tỷ lệ phân bố dân cư của Thị xã Ninh Hòa tập
trung chủ yếu ở khu vực nông thôn. Hàng năm, Thị xã Ninh Hòa đã tạo việc làm mới
cho 2.100 lao động, cơ cấu lao động đã có bước chuyển dịch theo hướng giảm tỷ lệ lao
động trong nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động trong ngành du lịch - dịch vụ, công
nghiệp. Hiện nay, do quá trình đô thị hoá, tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế và
chuyển đổi mục đích sử dụng đất, diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp nên lao động chuyển
dịch đang gặp rất nhiều khó khăn về việc làm, đặc biệt là việc làm phi nông nghiệp.
cơ quan hoạch định chính sách và chính quyền địa phương có được cái nhìn tổng quan
để giải quyết việc làm phi nông nghiệp cho người dân, phát triển kinh tế hộ gia đình ở
nông thôn, đẩy mạnh việc xóa đói giảm nghèo, đảm bảo ổn định và bền vững tại địa
bàn nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu đặt ra cho việc nghiên cứu đề tài là làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến khả
năng có việc làm phi nông nghiệp của hộ gia đình nông thôn tại địa bàn Thị xã Ninh
Hòa. Đề tài sẽ đánh giá được thực trạng và chỉ ra các giải pháp để nâng cao đời sống
người dân tại địa bàn nghiên cứu nói riêng, đồng thời làm cơ sở cho việc mở rộng ra trên
phạm vi cả tỉnh Khánh Hòa nói chung. Đây cũng là nhiệm vụ đặt ra cho đề tài này.
2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Đánh giá thực trạng việc làm phi nông nghiệp của hộ gia đình nông thôn trên
địa bàn Thị xã Ninh Hòa.
+ Xác định các yếu tố tác động đến khả năng có việc làm phi nông nghiệp của hộ
gia đình nông thôn trên địa bàn Thị xã Ninh Hòa.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài xoay quanh việc làm phi nông nghiệp và những
vấn đề liên quan của hộ gia đình nông thôn. Đối tượng khảo sát của đề tài là các hộ gia
đình nông thôn tại Thị xã Ninh Hòa.
Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu của đề tài được thực hiện trong phạm vi như sau:
Về mặt thời gian: nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp của Chi cục Thống kê Thị
xã Ninh Hòa trong giai đoạn 2010 – 2014 để viết về tình hình cơ bản của địa bàn
nghiên cứu. Số liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 01/2015 –
7/2016, do phỏng vấn từ các hộ gia đình ở nông thôn tại Thị xã Ninh Hòa.
Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi của các
xã, phường thuộc Thị xã Ninh Hòa (5 xã, phường có nông nghiệp điển hình, thu nhập
2
quan khi nghiên cứu về việc làm phi nông nghiệp của hộ gia đình nông thôn tại Thị xã
Ninh Hòa.
3
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phần phụ lục, luận văn được
kết cấu thành 4 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Nội dung của chương này, tác
giả tập trung trình bày cơ sở lý thuyết, thực tiễn về hộ gia đình, nông hộ, kinh tế hộ gia
đình. Nêu lên được đặc điểm kinh tế của hộ gia đình nông thôn, đồng thời tổng quan
lại các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài, để tìm ra cơ hội nghiên cứu cho luận
văn cũng như xây dựng mô hình và khung phân tích, đề xuất các giả thuyết nghiên cứu
cho đề tài.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu; Chương này tác giả mô tả dữ liệu nghiên
cứu, quy trình nghiên cứu, các phương pháp nghiên cứu. Trong đó: phương pháp chủ
yếu được sử dụng là phương pháp phân tích hồi quy logit để làm rõ và phân tích các
yếu tố ảnh hưởng đến việc làm phi nông nghiệp của lao động nông thôn tại khu vực
nghiên cứu trên địa bàn Thị xã Ninh Hòa.
Chương 3: Phân tích thực trạng việc làm phi nông nghiệp của hộ gia đình nông
thôn tại Thị xã Ninh Hòa. Trong chương này, tác giả sẽ mô tả đặc điểm tự nhiên cũng
như đặc điểm kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu đề tài; khái quát về mẫu điều tra,
nêu đặc điểm và phân tích yếu tố ảnh hưởng đến khả năng có việc làm phi nông
nghiệp, phân tích tương quan, phân tích các mô hình kinh tế lượng, đưa ra phương
trình hồi quy ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng có việc làm phi nông
nghiệp của hộ gia đình nông thôn tại Thị xã Ninh Hòa.
Chương 4: Giải pháp chủ yếu nhằm góp phần giải quyết việc làm phi nông
nghiệp cho hộ gia đình nông thôn tại Thị xã Ninh Hòa.
Từ kết quả phân tích trong chương 3; tác giả nêu lên những quan điểm và định
hướng của Thị xã Ninh Hòa trong việc giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập nông
cộng với số người thất nghiệp có đăng ký.
Theo quan điểm của ILO: Lực lượng lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi
quy định, thực tế đang có việc làm và những người thất nghiệp.
Các nước thành viên của tổ chức ILO về cơ bản thống nhất quan niệm của ILO
về lực lượng lao động. Tuy nhiên, cũng còn khác nhau về độ tuổi quy định về mốc tối
thiểu và mốc tối đa, nhưng gần đây nhiều nước đã lấy tuổi tối thiểu là 15, tuổi tối đa
còn khác nhau tuỳ theo tình hình phát triển kinh tế xã hội của từng nước: có nước quy
định là 60 tuổi, có nước 64 tuổi hoặc cao hơn… Song, các trị số tối đa về tuổi thường
trùng với tuổi về hưu, cũng có nước không quy định tuổi nghỉ hưu và cũng không quy
định tuổi tối đa.
5
Như vậy, khái niệm về lực lượng lao động được thống nhất ở Việt Nam là: Lực
lượng lao động là những người đủ tuổi từ 15 trở lên có việc làm và những người thất
nghiệp. Nói cách khác lực lượng lao động đồng nghĩa với dân số hoạt động kinh tế.
Khái niệm này về cơ bản thống nhất với khái niệm của ILO cũng như quy định
hiện nay của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội và Tổng cục Thống kê về lực
lượng lao động (tức dân số hoạt động kinh tế), chỉ khác là những người thất nghiệp
được tính vào lực lượng lao động và chỉ tính trong giới hạn độ tuổi lao động (nam 15 –
60 tuổi, nữ 15 – 55 tuổi).
Lực lượng lao động
Thất nghiệp
Có việc làm
Đủ
Thất
Tuy có nhiều cách nói khác nhau, nhưng các nhà nghiên cứu đều thống nhất được
với nhau về các nội dung cơ bản để hình thành nên thị trường lao động, đó là: không
gian, người bán sức lao động, người cần mua sức lao động, giá cả sức lao động và
những ràng buộc giữa các bên về nội dung này. Từ lập luận trên theo chúng tôi:
Thị trường lao động là một bộ phận của hệ thống thị trường, trong đó diễn ra
hành vi trao đổi giữa một bên là người lao động tự do với một bên là người có nhu cầu
sử dụng lao động. Sự trao đổi này được thoả thuận trên cơ sở các mối quan hệ lao
động như tiền công, tiền lương, điều kiện làm việc, bảo hiểm xã hội... thông qua một
hợp đồng lao động bằng văn bản hoặc bằng miệng.
Như vậy, thị trường lao động được cấu thành bởi 3 yếu tố: cung - cầu và giá cả
sức lao động. Giữa 3 yếu tố này có liên quan, ảnh hưởng lẫn nhau. Sức lao động trao
đổi trên thị trường được thể hiện thông qua số lượng (quy mô), chất lượng (kỹ năng,
trình độ). Nói tới sự vận động của thị trường lao động tức là nói đến sự vận động của
các yếu tố cung - cầu và giá cả sức lao động.
Khi nói đến cung lao động trên thị trường là phải nói tới hai khía cạnh như: Cung
thực tế, cung tiềm năng. Cung thực tế bao gồm tất cả những người đủ 15 tuổi trở lên
đang làm việc và thất nghiệp. Trong khi đó, cung tiềm năng bao gồm tất cả những
người đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc và thất nghiệp, những người trong độ tuổi lao
động có khả năng lao động đang đi học, đang làm công việc nội trợ trong gia đình
mình, hoặc có nhu cầu làm việc và tình trạng khác.
Cầu về lao động: Theo nhiều nhà nghiên cứu, quản lý thì cầu về lao động là khả
năng thuê mướn lao động trên thị trường lao động, cũng như cung, cầu về lao động
cũng được xem xét trên hai khía cạnh là: Cầu thực tế; cầu tiềm năng.
Cầu thực tế: Là nhu cầu sử dụng lao động tại một thời điểm nhất định (bao gồm
chỗ làm việc trống, chỗ làm việc mới).
Chỗ làm việc trống: Là chỗ làm việc đã từng sử dụng lao động nay không có lao
động làm việc và đang có nhu cầu sử dụng lao động. Cũng theo từ điển thuật ngữ cơ
bản Lerouse-France, chỗ làm việc mới là “chỗ làm việc mới xuất hiện, có nhu cầu sử
dụng lao động”.
Theo chúng tôi có thể sử dụng khái niệm trên để xác định chỗ làm việc mới cho
việc, nhất là làm việc có hiệu quả lại càng quan trọng hơn. Từ những phân tích trên có
thể đưa ra khái niệm về việc làm như sau:
Việc làm là phạm trù kinh tế biểu hiện sự kết hợp giữa sức lao động với tư liệu
sản xuất nhằm biến đổi đối tượng lao động theo những mục đích của con người (tạo ra
thu nhập, ra của cải vật chất hoặc thoả mãn những nhu cầu nào đó...) phù hợp với
những quy định của pháp luật.
8
1.2.2. Phân loại việc làm
Căn cứ vào thời gian thực hiện công việc. Tổ chức lao động quốc tế (1983)
phân chia việc làm thành các loại:
-
Việc làm ổn định và việc làm tạm thời: căn cứ vào số thời gian có việc làm
thường xuyên trong một năm.
-
Việc làm đủ thời gian và việc làm không đủ thời gian: căn cứ vào số giờ làm
việc trong một tuần.
-
Việc làm chính và việc làm phụ: căn cứ vào khối lượng thời gian hoặc mức độ
thu nhập trong việc thực hiện một công việc nào đó.
Căn cứ vào tính chất công việc:
Có việc làm nông nghiệp hay còn gọi là hoạt động nông nghiệp, việc làm phi
nông nghiệp hay hoạt động phi nông nghiệp. Trong nghiên cứu này, việc làm phi nông
đồng, đang không có việc làm và đang tìm việc làm.
Người lao động có thể đi làm trong một thời gian xác định và đang tìm việc làm
có lương mà trước đó chưa hề có việc làm hoặc vị trí hành nghề cuối cùng trước đó
không phải là người làm công ăn lương (ví dụ: người sử dụng lao động chẳng hạn )
hoặc đã thôi việc.
Người lao động không có việc làm và có thể đi làm ngay và đã có sự chuẩn bị
cuối cùng để làm một công việc mới vào một ngày nhất định sau một thời kỳ đã được
xác định.
Người phải nghỉ việc tạm thời hoặc không thời hạn mà không có lương.
Các định nghĩa tuy có khác nhau về mức độ, giới hạn (tuổi, thời gian mất việc)
nhưng đều thống nhất người thất nghiệp ít nhất phải có 3 đặc trưng:
Có khả năng lao động.
Đang không có việc làm
trong hộ công nhận cùng chung hoạt động kinh tế lâu dài...)
Thứ hai, hộ nhất thiết là một đơn vị kinh tế (chủ thể kinh tế), có nguồn lao động và
phân công lao động chung; có vốn hoặc chương trình, kế hoạch sản xuất hoặc kinh
doanh chung, là đơn vị vừa sản xuất vừa tiêu dùng, có ngân quỹ chung và được phân
phối lợi ích theo thỏa thuận có tính chất gia đình. Hộ không phải là một thành phần kinh
tế đồng nhất, mà hộ có thể thuộc thành phần kinh tế cá thể, tư nhân, tập thể, Nhà nước.
1.3.2. Khái niệm nông hộ và phân loại nông hộ
1.3.2.1. Khái niệm nông hộ
Nông hộ là đối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và phát triển
nông thôn, đặc biệt là kinh tế nông nghiệp. Các hoạt động sản xuất nông nghiệp và phi nông
nghiệp ở nông thôn chủ yếu được thực hiện qua các nông hộ (Trần Xuân Long, 2009).
Nông hộ được định nghĩa là các hộ sử dụng lao động gia đình là chủ yếu trong
sản xuất nông nghiệp, họ thu hoạch các phương tiện sống từ ruộng đất, họ tham gia
một phần vào thị trường hoạt động với một trình độ hoàn chỉnh không cao.
Về hộ nông dân, theo định nghĩa của tác giả Frank Ellis (1988, trang 19) "Hộ
nông dân là các hộ làm nông nghiệp, tự kiếm nghề sinh nhai trên những mảnh đất của
mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ
kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và
có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”.
1.3.2.2. Phân loại nông hộ
Theo Phạm Anh Ngọc (2008) thì tùy theo mục đích nghiên cứu mà nông hộ được
phân chia thành các dạng khác nhau.
11
Căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt động gồm có:
- Hộ nông dân hoàn toàn tự cấp không có phản ứng với thị trường: loại hộ này có
mục tiêu là tối đa hóa lợi ích, đó là việc sản xuất các sản phẩm cần thiết để tiêu dùng
trong gia đình. Để có đủ sản phẩm, lao động trong nông hộ phải hoạt động cật lực và
đó cũng được coi như một lợi ích, để có thể tự cấp, tự túc cho sinh hoạt, sự hoạt động
các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung
trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác
do pháp luật quy định (Mai Thị Thanh Xuân, Đặng Thị Thu Hiền, 2013).
Trong tiến trình xây dựng Nông thôn mới, khái niệm kinh tế hộ gia đình được
hiểu rằng đây là một lực lượng sản xuất quan trọng ở nông thôn Việt Nam. Hộ gia đình
nông thôn thường sản xuất, kinh doanh đa dạng, kết hợp trồng trọt với chăn nuôi, tiểu
thủ công nghiệp và kinh doanh ngành nghề phụ (Đỗ Văn Quân, 2014).
Đặc điểm của kinh tế của hộ gia đình nông thôn
Theo Đinh Văn Quảng (2006) đã nêu lên đặc điểm nổi bật của kinh tế hộ gia đình
là có một trong các thành viên của kinh tế hộ gia đình đồng thời là chủ hộ. Trong hoạt
động kinh tế, gia đình có thể tiến hành tất cả các khâu của quá trình sản xuất và tái sản
xuất. Chủ hộ điều hành toàn bộ mọi quá trình sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm
vô hạn về mọi hoạt động của mình. Ở nước ta, kinh tế hộ gia đình phát triển chủ yếu ở
nông thôn, thường gọi là kinh tế hộ gia đình nông dân, còn ở thành thị gọi là các hộ
tiểu thủ công nghiệp.
Để phân biệt kinh tế hộ nông dân với các hình thức kinh tế khác, theo Vương Thị
Vân (2009) đã đưa ra 3 đặc điểm chính như sau: tư liệu sản xuất chủ yếu là đất đai; lao
động sản xuất chủ yếu là các thành viên trong hộ tự đảm nhận và sức lao động của các
thành viên trong hộ không được xem là lao động dưới hình thái hàng hóa, họ không có
khái niệm tiền công, tiền lương và cuối cùng là tiền vốn chủ yếu do họ tự tạo ra từ sức
lao động của họ.
Mai Thị Thanh Xuân, Đặng Thị Thu Hiền (2013) đã tổng kết và đưa ra các đặc
điểm để có thể nhận diện kinh tế hộ gia đình như sau: Kinh tế hộ gia đình được hình
thành theo một cách thức tổ chức riêng trong phạm vi gia đình. Các thành viên trong
hộ cùng có chung sở hữu các tài sản cũng như kết quả kinh doanh của họ. Tồn tại chủ
yếu ở nông thôn, hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản. Một bộ phận khác có
hoạt động phi nông nghiệp ở mức độ khác nhau. Chủ hộ là người sở hữu nhưng cũng
là người lao động trực tiếp, tùy điều kiện cụ thể, họ có thuê mướn thêm lao động. Về
quy mô sản xuất của kinh tế hộ gia đình thường nhỏ, vốn đầu tư ít. Sản xuất của kinh