Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam - Pdf 41

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------------------

Phạm Thị Thanh Tâm

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN
HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆTNAM
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng
Mã số

: 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN HUY HOÀNG

TP.Hồ Chí Minh – Tháng 1 năm 2011


2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan toàn bộ luận văn này do chính tôi nghiên cứu và thực hiện dựa
trên các tài liệu và các thông tin đáng tin cậy.

Tp. Hồ Chí Minh ngày 06 tháng 1 năm 2011
Tác giả

1.3.1 Vai trò việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM. --------------- 20
1.3.2

Nội dung đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh trong các NHTM. --------- 21

1.3.2.1 Sơ lược về mô hình CAMELS. ------------------------------------------------------- 21
1.3.2.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM thông qua các chỉ tiêu trong
mô hình CAMELS.----------------------------------------------------------------------- 21
1.3.2.3 Các tài liệu để đánh giá.---------------------------------------------------------------- 26
1.4 NHTM Việt nam và những bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc về nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM.------------------------------------------ 26


4

1.4.1 Kinh nghiệm từ Trung Quốc. ----------------------------------------------------------- 26
1.4.2 NHTM Việt Nam và bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc. ------------------------ 30
1.4.2.1 Sơ lược về NHTM Việt Nam.--------------------------------------------------------- 30
1.4.2.2 Bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc. ------------------------------------------------ 31
Kết luận chương 1------------------------------------------------------------------------------- 33
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN
HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM QUA CÁC NĂM. ------------------- 34
2.1

Tổng quan về ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam.----------------------- 34

2.1.1 Lịch sử ra đời. ----------------------------------------------------------------------------- 34
2.1.2 Các hoạt động kinh doanh chính. ------------------------------------------------------- 35
2.1.2.1 Hoạt động NHTM.---------------------------------------------------------------------- 35
2.1.2.2 Hoạt động ngân hàng đầu tư. ---------------------------------------------------------- 36

2.3.1 Thành tích. --------------------------------------------------------------------------------- 58
2.3.2 Một số tồn tại. ----------------------------------------------------------------------------- 60
2.3.3 Nguyên nhân. ------------------------------------------------------------------------------ 62
Kết luận chương 2------------------------------------------------------------------------------- 63
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM. ------------------------- 64
3.1 Nhận định chung về môi trường kinh doanh của ngành ngân hàng đến năm
2015.------------------------------------------------------------------------------------------------ 64
3.1.1 Đánh giá cơ hội và thách thức đối với Vietcombank.đến năm 2015. -------------- 64
3.1.1.1 Cơ hội.------------------------------------------------------------------------------------ 64
3.1.1.2 Thách thức. ------------------------------------------------------------------------------ 65
3.1.2 Nhận định về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cần phát triển. --------------------- 65
3.2 Định hướng phát triển của Vietcombank đến 2015. -------------------------------- 66
3.2.1 Kế hoạch phát triển năm 2011. ---------------------------------------------------------- 66
3.2.2 Định hướng tới năm 2015. --------------------------------------------------------------- 67
3.3 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank. 69
3.3.1 Tăng cường sức mạnh tài chính. -------------------------------------------------------- 69
3.3.1.1 Giải pháp tăng vốn chủ sở hữu. ------------------------------------------------------ 69
3.3.1.2 Giải pháp quản trị chất lượng tài sản-quản trị thanh khoản. ---------------------- 70
3.3.1.3 Giải pháp nâng cao khả năng sinh lời. ----------------------------------------------- 71
3.3.2 Nâng cao năng lực quản trị của Vietcombank.---------------------------------------- 72
3.3.3 Nâng cao năng lực cạnh tranh. ---------------------------------------------------------- 75
3.4 Điều kiện để thực hiện giải pháp. ------------------------------------------------------ 77
3.4.1 Kiến nghị đối với Chính phủ.------------------------------------------------------------ 77
3.4.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước.----------------------------------------------- 78
Kết luận chương 3------------------------------------------------------------------------------- 79
PHẦN KẾT LUẬN------------------------------------------------------------------------------ 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO --------------------------------------------------------------------- 81
PHỤ LỤC ----------------------------------------------------------------------------------------- 82


DPRR Dự phòng rủi ro.
TS
Tài sản.
ĐVCNT Đơn vị chấp nhận thẻ.
TSCĐ Tài sản cố định
GSNH Giám sát ngân hàng.
UTĐT Ủy thác đầu tư
LN
Lợi nhuận.
VTC Vốn tự có
NHNN Ngân hàng Nhà nước.
WTO Tổ chức thương mại quốc tế
NHNNg Ngân hàng nước ngoài.
XNK Xuất nhập khẩu


7

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1 : Tổng TS và vốn tự có của NHTM Việt Nam và Trung Quốc năm 2009 ---- 30
Bảng 1.2 : Thị phần chỉ tiêu cơ bản về HĐKD của nhóm các NHTM--------------------- 31
Bảng 2.1 : Cơ cấu nguồn vốn huy động của Vietcombank---------------------------------- 37
Bảng 2.2 : Cơ cấu sử dụng vốn của Vietcombank-------------------------------------------- 38
Bảng 2.3 : Các chỉ tiêu về hoạt động tín dụng ------------------------------------------------ 39
Bảng 2.4 : Kết quả kinh doanh. ----------------------------------------------------------------- 42
Bảng 2.5 : Một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá vốn tự có---------------------------------------- 43
Bảng 2.6 : Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tài sản Có ---------------------------------- 44
Bảng 2.7 : Dư nợ tín dụng phân theo chất lượng --------------------------------------------- 45
Bảng 2.8 : Một số chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời --------------------------------------- 45
Bảng 2.9 : Các nhân tố cấu thành ROE của Vietcombank ---------------------------------- 46

Tuy nhiên, hội nhập quốc tế trong lĩnh vực tài chính sẽ làm tăng số lượng các ngân
hàng có tiềm lực mạnh về tài chính, công nghệ và trình độ quản lý. Áp lực cạnh tranh
cũng tăng dần theo lộ trình nới lỏng các qui định đối với các tổ chức tài chính nước
ngoài, nhất là về mở chi nhánh và các điểm giao dịch, phạm vi hoạt động, hạn chế về đối
tượng khách hàng và tiền gửi được phép huy động và khả năng mở rộng dịch vụ ngân
hàng. Đồng thời hội nhập quốc tế cũng làm tăng rủi ro do những tác động từ bên ngoài,
cơ hội tận dụng chênh lệch tỉ giá, lãi suất giữa thị trường trong nước và thị trường quốc
tế giảm dần. Hệ thống ngân hàng Việt Nam cũng phải đối mặt với các cơn sốc kinh tế,
tài chính quốc tế và nguy cơ khủng hoảng trong khi tiềm lực tài chính còn nhỏ, trình độ
chuyên môn và trình độ quản lý còn bất cập, hiệu quả hoạt động và sức cạnh tranh thấp,
nợ quá hạn cao, khả năng chống đỡ rủi ro còn kém. Chính vì thế hội nhập quốc tế là
động lực thúc đẩy cải cách, buộc các NHTM trong nước phải hoạt động theo nguyên tắc
thị trường, khắc phục những nhược điểm còn tồn tại, đồng thời tăng cường năng lực cạnh
tranh trên cơ sở nâng cao chất lượng kinh doanh của ngân hàng thông qua các mặt hoạt
động kinh doanh.
Trước bối cảnh đó, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trở thành Ngân hàng TMCP
ngoại thương Việt Nam vào ngày 26/12/2007, với tên viết tắt là Vietcombank. Mặc dù
tiền thân là một ngân hàng thương mại Nhà nước được thành lập ngày 1/4/1963 và đã
giữ vai trò đầu tàu và có tầm ảnh hưởng quan trọng trong hệ thống ngân hàng Việt Nam
qua các thời kỳ phát triển kinh tế của Việt Nam, nhưng Vietcombank hiện nay đang
phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng trong và ngoài nước đặc biệt
là trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn vô cùng khó khăn do ảnh hưởng của cuộc khủng
hoảng tài chính toàn cầu mang lại.


9

Với mục đích có cái nhìn sâu sắc và toàn diện nhất bức tranh hiệu quả kinh doanh
trong những năm gần đây của Vietcombank – một trong những ngân hàng đứng đầu
trong hệ thống các NHTM tại Việt Nam và là người công tác tại Vietcombank, tôi đã


10

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
NHTM.

1.1 Tổng quan về NHTM.
1.1.1 Khái niệm NHTM.
Theo Nghị định 59/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ qui định
về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại. Ngân hàng thương mại được định
nghĩa như sau: “ Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động
ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác vì mục tiêu lợi nhuận theo qui định của
Luật các Tổ chức tín dụng và các qui định khác của pháp luật”.
Theo Luật các TCTD đã được Quốc hội thông qua ngày 16/6/2010 và sẽ có hiệu lực
thi hành ngày 1/1/2011 đã cụ thể hơn về khái niệm hoạt động ngân hàng như sau: “Hoạt
động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp
vụ sau đây: a) Nhận tiền gửi; b) Cấp tín dụng; c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài
khoản.”
Như vậy, có thể khái quát NHTM như sau: Là tổ chức được phép sử dụng ký thác
của công chúng với tất cả các kỳ hạn với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng chúng để cho
vay, chiết khấu và thực hiện các dịch vụ tài chính khác.
1.1.2 Đặc điểm kinh doanh của NHTM.
NHTM là một loại hình doanh nghiệp vì NHTM có cơ cấu, tổ chức bộ máy như một
doanh nghiệp, bình đẳng trong quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp khác, hoạt động với
mục đích vì lợi nhuận, tự chủ về tài chính và cũng có nghĩa vụ đóng thuế cho Nhà nước.
Nhưng NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt được thể hiện như sau:
- Vốn là tiền vừa là phương tiện, vừa là mục đích kinh doanh nhưng đồng thời cũng
là đối tượng kinh doanh của NHTM.
- Lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng. Đây

đối với xã hội. Trong nghiệp vụ này, NHTM được phép sử dụng những công cụ và biện
pháp cần thiết mà luật pháp cho phép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội
làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế.
Thành phần nguồn vốn của NHTM gồm: Vốn tự có; Vốn huy động; Vốn đi vay; Vốn
tiếp nhận; Vốn khác.
a) Vốn tự có của NHTM: Được chia làm 2 cấp đó là: i) Vốn cấp 1: còn gọi là vốn
nòng cốt, về cơ bản gồm: Vốn điều lệ (vốn đã được cấp, vốn đã góp), Quỹ dự trữ bổ
sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, lợi nhuận
không chia. Vốn này dùng để xác định giới hạn mua, đầu tư vào tài sản cố định của
TCTD; ii) Vốn cấp 2: Về cơ bản bao gồm phần giá trị tăng thêm do định giá lại tài sản
của TCTD; Nguồn vốn gia tăng hoặc bổ sung từ bên ngoài (bao gồm trái phiếu chuyển


12

đổi, cổ phiếu ưu đãi và 1 số công cụ nợ thứ cấp nhất định) và dự phòng chung cho rủi ro
tín dụng.
Trong hoạt động ngân hàng nguồn vốn này thường rất nhỏ so với tổng nguồn vốn do
đó chúng chủ yếu tham gia vào tài sản cố định, cơ sở vất chất kỹ thuật phục vụ kinh
doanh. Vốn tự có là nguồn lực cơ bản chứng minh sức mạnh tài chính của NHTM. Với
vốn tự có lớn sẽ làm tăng sự tín nhiệm của công chúng, tăng sức chịu đựng của ngân
hàng khi tình hình kinh tế, tình hình hoạt động của ngân hàng lâm vào tình trạng khó
khăn. Tuy nhiên, xem xét tỷ lệ, qui mô vốn tự có lớn hợp lý cho ngân hàng cần xem đến
các yếu tố rủi ro ngân hàng, nghĩa là luôn đánh giá vốn tự có trong khả năng chịu đựng
rủi ro kinh doanh của ngân hàng đó. Để đo lường mức vốn tự có hợp lý thì người ta
thường xem xét với nhiều khoản mục khác nhau trong bảng tổng kết tài sản như: Tổng
tiền gửi, tổng tài sản, tổng tài sản Có rủi ro.
b) Vốn huy động: Ðây là nguồn vốn chủ yếu của các NHTM, thực chất là tài sản
bằng tiền của các chủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng nhưng phải có
nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ khi khách hàng yêu cầu. Bao gồm: Tiền gửi không kỳ

 Cho vay: Là nghiệp vụ mà theo đó NHTM với vai trò là người cho vay sẽ giao
hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định
trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Nghiệp vụ này, ngân hàng phải kiểm soát được người đi vay, kiểm soát được quá trình
sử dụng vốn.
 Chiết khấu và tái chiết khấu: Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo
lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng
trước khi đến hạn thanh toán. Còn tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển
nhượng, giấy tờ có giá khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán. Các đối
tượng trong nghiệp vụ này gồm hối phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy nợ có giá
khác.
 Cho thuê tài chính: Là loại hình tín dụng trung, dài hạn. Trong đó các công ty
cho thuê tài chính dùng vốn của mình hay vốn do phát hành trái phiếu để mua tài sản,
thiết bị theo yêu cầu của người đi thuê và tiến hành cho thuê trong một thời gian nhất
định. Người đi thuê phải trả tiền thuê cho công ty cho thuê tài chính theo định kỳ. Khi
kết thúc hợp đồng thuê người đi thuê được quyền mua hoặc kéo dài thêm thời hạn thuê
hoặc trả lại thiết bị cho bên cho thuê.
 Bảo lãnh ngân hàng: Là hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng cam kết với
bên nhận bảo lãnh về việc ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách
hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết,
khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng theo thỏa thuận.
 Bao thanh toán: Là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng
thông qua việc mua lại các bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản


14

phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán
hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
c) Ðầu tư: Khoản mục đầu tư có vị trí quan trọng thứ hai sau khoản mục cho vay, nó

15

thường có mối liên hệ chặt chẽ với nhiều khách hàng thông các nghiệp vụ thu, chi tiền
mặt, nhận biết tiền giả…
e) Cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn: Bao gồm các dịch vụ uỷ thác vay hộ, uỷ thác
cho vay hộ, uỷ thác phát hành, uỷ thác đầu tư…Ngoài ra, ngân hàng còn cung cấp các
dịch vụ tư vấn như tư vấn tài chính, về đầu tư, về quản lý tài chính, về thành lập, mua
bán, sáp nhập doanh nghiệp.
1.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM.
1.2.1 Khái niệm chung về hiệu quả kinh doanh của NHTM.
Hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản
ánh trình độ sử dụng các nguồn vật lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả
cao nhất.
NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt và mục đích cuối cùng vẫn là lợi nhuận cao cho
nên các NHTM cũng luôn luôn tìm mọi cách để nâng cao hiệu quả hoạt động của mình
thông qua việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao, đa dạng và với mức
giá và chi phí tốt nhất nhằm tạo ra lợi thế kinh doanh, tăng uy tín, tạo ra vị thế và thương
hiệu trên thương trường, cũng như thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng bền vững. Như vậy,
có thể tóm lược hiệu quả kinh doanh của NHTM chính là việc đạt lợi nhuận cao trong
mối quan hệ giữa tổng thu nhập là tối đa và tổng chi phí là tối thiểu.
Để đạt được hiệu quả kinh doanh như mục tiêu đề ra, ngân hàng phải đạt được sự
thống nhất vế lợi ích giữa khách hàng, ngân hàng và nền kinh tế. Bởi vì hoạt động kinh
doanh của ngân hàng luôn gắn với thực hiện lợi ích kinh tế xã hội, lợi ích của ngân hàng
và lợi ích của khách hàng. Khi nền kinh tế phát triển, khách hàng có mạnh thì hiệu quả
kinh doanh của NHTM mới đạt kết quả tốt.
1.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM.
1.2.2.1 Môi trường kinh doanh.
Tình hình kinh tế trong và ngoài nước.
Các yếu tố kinh tế trong nước và ngoài nước có tác động rất lớn tới hiệu quả họat
động kinh doanh của ngân hàng vì ngân hàng liên quan tới tất cả các lĩnh vực, các ngành

của mình. Theo các cam kết quốc tế, các NHTM trong nước buộc phải thay đổi cho phù
hợp với việc thực thi các cam kết quốc tế, nhất là sự hiện diện của các NHTM nước
ngoài tại Việt Nam (Từ 1/4/2007 các NHNNg được thành lập ngân hàng 100% vốn nước
ngoài tại Việt Nam).
1.2.2.2 Sự gia tăng nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng trong nền kinh tế.
Hội nhập quốc tế tạo ra sự cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực tài chính, mà trong đó
kể đến là cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng. Các NHTM lúc này không thể chỉ dừng
lại ở những sản phẩm dịch vụ truyền thống như huy động và cho vay thông thường, mà
còn cạnh tranh mạnh mẽ ở các sản phẩm dịch vụ hỗ trợ khác. Mảng dịch vụ hỗ trợ các


17

sản phẩm chính của ngân hàng ngày càng trở nên quan trọng trong việc tạo nên uy tín
của ngân hàng và buộc phải đa dạng và hiện đại do một số lý do chính sau đây:
- Dân số ngày càng gia tăng đặc biệt là các khu vực đô thị, cùng với tốc độ đô thị
hóa, các khu công nghiệp, khu chế xuất ngày càng tăng dẫn đến số lượng doanh nghiệp
và cá nhân có nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng cũng tăng theo.
- Thu nhập bình quân đầu người, trình độ dân trí cũng như văn hóa tiêu dùng của
người dân Việt nam ngày càng tăng nên các loại hình dịch vụ hiện đại cũng tăng theo.
Tuy nhiên, số người sử dụng dịch vụ ngân hàng còn hạn chế theo thống kê khoảng 50%60% dân số (87 triệu người) có tài khoản tại ngân hàng cho nên có thể nhìn thấy trong
tương lai các loại hình dịch vụ ngân hàng sẽ còn gia tăng mạnh.
- Số lao động di cư giữa các quốc gia và nhu cầu du học ngày càng tăng dẫn đến
các nhu cầu chuyển tiền và thanh toán qua ngân hàng ngày càng gia tăng.
- Các hoạt động giao thương quốc tế ngày càng phát triển làm gia tăng nhu cầu
thanh toán quốc tế qua ngân hàng.
Bên cạnh đó, thị trường tài chính ngày càng phát triển cho nên khách hàng sẽ có
nhiều lựa chọn. Các yêu cầu của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng ngày càng cao
hơn về chất lượng, giá cả, các tiện ích và phong cách phục vụ. Chính vì thế ngân hàng
phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện mình hơn nhằm thu hút được mảng khách hàng

hàng, xây dựng mạng lưới rộng rãi để sản phẩm tới người tiêu dùng.
Nguồn nhân lực.
Con người là nhân tố quan trọng nhất cho quá trình cải cách và phát triển của
NHTM. Nhân lực tốt không những làm chủ mạng lưới, công nghệ mà còn là nhân tố
quyết định cải tiến mạng lưới, công nghệ, qui trình…và điều quan trọng hơn là tạo ra và
duy trì các mối quan hệ bền vững với khách hàng. Một NHTM chỉ có thể phát triển bền
vững nếu có một nền tảng khách hàng bền vững, điều này máy móc, công nghệ, thiết bị
không thể làm thay được cho con người.
Nguồn nhân lực thể hiện trên hai khía cạnh đó số lượng và chất lượng nhân lực:
Về số lượng: Khi mở rộng mạng lưới nhằm tăng thị phần và phục vụ tốt khách hàng, các
NHTM cần phải có số lượng lao động nhất định. Tuy nhiên, phải đánh giá chỉ tiêu này
với hệ thống mạng lưới và hiệu quả kinh doanh để thấy được năng suất lao động của
người lao động trong ngân hàng
Về chất lượng: Nói đến chất lượng lao động thì trước tiên phải xét đến trình độ văn hóa
của đội ngũ lao động bao gồm trình độ học vấn và kỹ năng hỗ trợ như ngoại ngữ, tin học,
khả năng giao tiếp, thuyết trình, ra quyết định, giải quyết vấn đề…Tiêu chí này rất quan
trọng vì nó là nền tảng thể hiện khả năng của người lao động trong ngân hàng có thể học
hỏi, nắm bắt công việc để thực hiện tốt kỹ năng nghiệp vụ, chất lượng lao động còn thể
hiện ở đạo đức của từng người lao động trong tác nghiệp, đạo đức tốt sẽ hạn chế được rất
nhiều những rủi ro cho ngân hàng.


19

Trình độ quản lý điều hành.
Trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, các ngân hàng Việt Nam đang đứng trước
nhiều vận hội lẫn thách thức. Làm thế nào để tạo ra ưu thế cạnh tranh, tồn tại và phát
triển trong khi tất cả các đối thủ đều tận dụng triệt để các cơ hội của thị trường từ các
khâu sản phẩm, lãi suất, phí, mạng lưới phân phối và quảng cáo tiếp thị. Như vậy, chỉ có
năng lực quản lý của con người mới quyết định được sự thành công của công việc. Đội

phải tuân thu các qui định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn của NHNN, đồng thời xây dựng
kế hoạch ứng phó tình trạng khẩn cấp thanh khoản theo từng giai đoạn hợp lý ( 6 tháng).
- Rủi ro lãi suất: Chính sách lãi suất do Chính phủ và NHNN điều hành dựa trên
chỉ số lạm phát biến động nhằm thắt chặt hay nới lỏng chính sách tiền tệ. Rủi ro lãi suất
phát sinh khi có chênh lệch về kỳ hạn tái định giá giữa tài sản Nợ và Có của ngân hàng.
Ngân hàng phải có Hội đồng quản trị tài sản Nợ và tài sản Có, luôn giám sát và quản lý
rủi ro lãi suất thông qua các báo cáo thời lượng của tài sản Nợ - Có, biểu đồ lệch kỳ hạn
và hệ số nhạy cảm…thông qua đó để có nhận định chính xác về diễn biến, xu hướng lãi
suất trên thị trường nhằm có quyết định đúng cho các hoạt động của ngân hàng.
- Rủi ro ngoại hối: Hoạt động chủ yếu phục vụ thanh toán quốc tế của khách hàng,
các hoạt động mua bán ngoại tệ quốc tế chiếm tỷ trọng không lớn. Quản lý rủi ro ngoại
hối tập trung vào quản lý trạng thái ngoại hối ròng ở mức hợp lý theo đúng qui định.
- Rủi ro tác nghiệp: Do hệ thống và yếu tố con người. Để phòng chống rủi ro này,
ngân hàng phải chuẩn hoác các qui trình nghiệp vụ, chuẩn hoá việc tuyển dụng và đào
tạo con người. Ngoài ra, hệ thống thông tin của của ngân hàng thường được cải tiến để
nâng cao tính ổn định, an toàn và bảo mật của hệ thống.
1.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM.
1.3.1 Vai trò việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM.
Đánh giá hiệu quả kinh doanh của NHTM nhằm:
- Làm rõ thực trạng hoạt động của ngân hàng, những nhân tố tác động đến thực
trạng đó; so sánh với các TCTD khác nhằm thúc đẩy cạnh tranh.
- Làm rõ mục tiêu kết quả mà ngân hàng cần đạt đến.
- Làm rõ các nguyên nhân gây nên sự hoạt động kém hiệu quả để khắc phục, cải
tiến và thay đổi.
- Tính toán, dự trù các yếu tố hình thành nên kết quả, từ đó quyết định phương
hướng hoạt động cụ thể phù hợp với môi trường kinh tế, chính trị, xã hội.
- Thông tin từ việc đánh giá các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh cung cấp
cho mọi đối tượng quan tâm đến nhằm làm cơ sở để đưa ra các quyết định hữu ích cho
các đối tượng khác nhau.
- Các nhà quản trị doanh nghiệp cần thông tin để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản,

ra dấu hiệu chỉ dẫn, định hướng rõ ràng và tập trung.
1.3.2.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM thông qua các chỉ tiêu
trong mô hình CAMELS.
a) Mức độ an toàn vốn của NHTM.
 Đánh giá vốn tự có và sự an toàn của ngân hàng: Việc phân tích sự hình thành
vốn tự có của Ngân hàng một cách hợp lý và tính toán các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong
hoạt động ngân hàng theo qui định nhằm: Tạo điều kiện để bảo vệ quyền lợi, tài sản cho
những khách hàng đã ký thác tài sản tại ngân hàng; Tạo điều kiện để ổn định và tăng


22

trưởng vốn tự có phù hợp với qui mô hoạt động của ngân hàng đồng thời nâng cao sức
chịu đựng của các ngân hàng trước các rủi ro và nguy cơ phá sản trong kinh doanh; Giúp
cho nhà quản trị quản lý hiệu quả vốn tự có và tăng khả năng sinh lời cho ngân hàng.
 Đánh giá qui mô và khả năng huy động vốn: Khả năng huy động vốn thể hiện
tính hiệu quả, năng lực và uy tín của ngân hàng đó trên thị trường. Khả năng huy động
vốn tốt cũng có nghĩa là ngân hàng đó sử dụng các sản phẩm, dịch vụ hay công cụ huy
động vốn tốt, có hiệu quả và đặc biệt là thu hút được đông đảo các khách hàng. Khả năng
huy động vốn từ nhiều nguồn và từ nhiều các hình thức khác nhau thông qua sử dụng các
sản phẩm dịch vụ hữu hiệu và hiện đại sẽ tạo ra nguồn vốn với giá rẻ tăng hiệu quả kinh
doanh cho ngân hàng.
Đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn chủ yếu dựa trên việc đánh giá quy mô,
kết cấu nguồn vốn cũng như tốc độ tăng trưởng của các nguồn vốn. Đặc biệt là việc đánh
giá cơ cấu nguồn vốn huy động bởi nó ảnh hưởng đến khoản mục chi phí chính của
NHTM (chi phí lãi).
b) Chất lượng tài sản Có (Chất lượng hoạt động).
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn (cho vay): Đối với hầu hết các NHTM, khoản mục
cho vay chiếm quá nửa giá trị tổng tài sản và tạo ra từ 1/2 đến 2/3 nguồn thu của ngân
hàng. Đồng thời, rủi ro trong hoạt động ngân hàng cũng tập trung chủ yếu vào danh mục

Tổng tài sản

Nếu với một mức ROA thấp có thể là kết quả một chính sách đầu tư hay cho vay
khơng năng động hoặc có thể chi phí hoạt động của ngân hàng q mức. Ngược lại với
mức ROA cao thường phản ánh kết quả hoạt động tốt, ngân hàng có cơ cấu tài sản hợp
lý, có sự điều động linh hoạt giữa các hạng mục trên tài sản trước những biến động của
nền kinh tế. Tuy nhiên, nếu khả năng sinh lời q lớn thì cũng có thể ngân hàng phải đối
đầu với những rủi ro lớn do thực hiện đầu tư q mạo hiểm hoặc dự trữ giảm q mức.
Tỷ lệ thu nhập của một đồng vốn chủ sở hữu (ROE: Return on equity): Tính bằng cách
lấy thu nhập sau thuế chia cho vốn chủ sở hữu.
Vốn chủ sở hữu trong cơng thức được hiểu là vốn tự có cơ bản trung bình bao gồm
vốn cổ phần thường, cổ phần ưu đãi, các quỹ dự trữ và lợi nhuận khơng chia. Như vậy,
ROE đo lường tỷ lệ thu nhập cho các cổ đơng của ngân hàng. Nó thể hiện thu nhập mà
các cổ đơng nhận được từ việc đầu tư vốn vào ngân hàng.
ROE =

Thu nhập sau thuế
Vốn chủ sở hữu

Để đánh giá đầy đủ hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM, người ta thường
dùng các đẳng thức thể hiện các mối liên hệ giữa các tỷ lệ sinh lời sau:
ROE =

Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu
Tổng tài sản
x
x
Doanh thu(Tổng TN từ hoạt động)
Tổng tài sản

- Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM: Net interest margin): Là chênh lệch giữa thu
nhập lãi từ các khoản cho vay, đầu tư chứng khốn và chi phí trả lãi cho tiền gửi và nợ
khác, tất cả chia cho tổng tài sản Có sinh lời. Chỉ tiêu này giúp cho ngân hàng dự báo
trước khả năng sinh lãi của ngân hàng thơng qua việc kiểm sốt chặt chẽ tài sản sinh lời
và việc tìm kiếm những nguồn vốn có chi phí thấp nhất.
NIM =

Thu nhập từ lãi - Chi phí lãi
Tài sản Có sinh lời

- Tỷ lệ thu nhập ngồi lãi cận biên (NM: Noninterest margin): Là chênh lệch giữa
nguồn thu ngồi lãi (thu phí dịch vụ thanh tốn, bảo lãnh, ngân quỹ, thẻ…) và chi phí
ngồi lãi (tiền lương, sửa chữa, bảo hành thiết bị, chi phí tổn thất tín dụng…). Đối với
hầu hết các ngân hàng, chênh lệch ngồi lãi thường là âm. Mặc dù trong những năm gần
đây tỷ lệ thu từ phí dịch vụ của các ngân hàng đã tăng khá cao so với tổng nguồn thu,
song nhìn chung thì chi phí ngồi lãi vẫn vượt thu từ phí.
NM =

Thu nhập ngoài lãi - Chi phí ngoài lãi
Tài sản Có sinh lời


25

Thu nhập trên cổ phiếu (EPS: Earning per share): Chỉ tiêu này đo lường trực tiếp thu
nhập của các cổ đơng tính trên mỗi cổ phiếu hiện đang lưu hành.
EPS =

Thu nhập sau thuế
Tổng số cổ phiếu thường phát hành

khả năng thanh tốn phù hợp sẽ có ý nghĩa rất lớn đối với hiệu quả hoạt động của ngân
hàng và cho tồn xã hội.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status