Đánh Giá Thực Trạng Ô Nhiễm Môi Trường Tại Cảng Cá Lạch Vạn, Lạch Quèn Và Đề Xuất Các Giải Pháp Xử Lý - Pdf 41

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
BQL DỰ ÁN FSPS II NGHỆ AN
----------------------------------------

BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
TẠI CẢNG CÁ LẠCH VẠN, LẠCH QUÈN VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ.
MÃ SỐ: FSPS-NGHEAN-POSMA- 2011- 1.3.8


VINH, THÁNG 12 NĂM 2011

2


MỤC LỤC

3


DANH MỤC BẢNG

HÌNH 1.1: BẢN ĐỒ KHU VỰC CẢNG CÁ LẠCH VẠN, XÃ DIỄN NGỌC,
HUYỆN DIỄN CHÂU...............................................................................................10
BẢNG 1.1: TÀU THUYỀN, SẢN LƯỢNG KHAI THÁC HẢI SẢN LẠCH VẠN
..................................................................................................................................... 11
BẢNG 1.2: TÀU THUYỀN, SẢN LƯỢNG KHAI THÁC HẢI SẢN CỬA LẠCH
QUÈN......................................................................................................................... 12
BẢNG 2.1: SỐ LƯỢNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA CÁC CƠ SỞ THU GOM
NGUYÊN LIỆU.........................................................................................................22

CÁ LẠCH QUÈN......................................................................................................32
BẢNG 3.11: CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGẦM TẠI KHU VỰC CẢNG CÁ LẠCH
VẠN............................................................................................................................ 33
BẢNG 3.12: CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGẦM TẠI KHU VỰC CẢNG CÁ LẠCH
QUÈN......................................................................................................................... 33
BẢNG 3.13: TÌNH HÌNH KHÁM CHỮA BỆNH XÃ DIỄN NGỌC 9 THÁNG
NĂM 2011................................................................................................................... 36
HÌNH 4.1: SƠ ĐỒ THOÁT NƯỚC MƯA TRONG KHU VỰC CẢNG...............37
HÌNH 4.2: SƠ ĐỒ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI TRONG CẢNG ............38
HÌNH 4.3: SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA CẢNG CÁ..........38
HÌNH 4.4: HỆ THỐNG THÙNG THU GOM CHẤT THẢI RẮN TRONG CẢNG
..................................................................................................................................... 39
HÌNH 4.5: CƠ CẤU HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CẢNG CÁ. .40

DANH MỤC HÌNH

HÌNH 1.1: BẢN ĐỒ KHU VỰC CẢNG CÁ LẠCH VẠN, XÃ DIỄN NGỌC,
HUYỆN DIỄN CHÂU...............................................................................................10
BẢNG 1.1: TÀU THUYỀN, SẢN LƯỢNG KHAI THÁC HẢI SẢN LẠCH VẠN
..................................................................................................................................... 11

5


BẢNG 1.2: TÀU THUYỀN, SẢN LƯỢNG KHAI THÁC HẢI SẢN CỬA LẠCH
QUÈN......................................................................................................................... 12
BẢNG 2.1: SỐ LƯỢNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA CÁC CƠ SỞ THU GOM
NGUYÊN LIỆU.........................................................................................................22
BẢNG 2.2: SỐ LƯỢNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA CÁC CƠ SỞ CHẾ BIẾN NƯỚC
MẮM........................................................................................................................... 22

VẠN............................................................................................................................ 33
BẢNG 3.12: CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGẦM TẠI KHU VỰC CẢNG CÁ LẠCH
QUÈN......................................................................................................................... 33
BẢNG 3.13: TÌNH HÌNH KHÁM CHỮA BỆNH XÃ DIỄN NGỌC 9 THÁNG
NĂM 2011................................................................................................................... 36
HÌNH 4.1: SƠ ĐỒ THOÁT NƯỚC MƯA TRONG KHU VỰC CẢNG...............37
HÌNH 4.2: SƠ ĐỒ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI TRONG CẢNG ............38
HÌNH 4.3: SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA CẢNG CÁ..........38
HÌNH 4.4: HỆ THỐNG THÙNG THU GOM CHẤT THẢI RẮN TRONG CẢNG
..................................................................................................................................... 39
HÌNH 4.5: CƠ CẤU HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CẢNG CÁ. .40

7


MỞ ĐẦU
Nghệ An nằm trong vùng Bắc Trung bộ với chiều dài bờ biển 82km, là tỉnh có
tiềm năng để phát triển nghề khai thác hải sản. Toàn tỉnh hiện có hơn 4.300 tàu thuyền
khai thác với sản lượng khai thác hàng năm từ 55.000- 60.000 tấn hải sản các loại. Tuy
nhiên, sự tăng trưởng nhanh chóng về số lượng tàu thuyền và sản lượng khai thác
không đi đôi với sự phát triển hệ thống dịch vụ hậu cần nghề cá, đặc biệt là hệ thống
cảng cá, bến cá hiện đang gây ra nhiều áp lực đối với hiện trạng môi trường của các
địa phương. Vấn đề ô nhiễm môi trường dẫn đến mất an toàn vệ sinh thực phẩm
(ATVSTP) đã và đang làm giảm chất lượng thuỷ hải sản, ảnh hưởng đến giá trị kinh tế
và tính cạnh tranh của sản phẩm hải sản trên thị trường trong nước và xuất khẩu. Việc
cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường ở các hệ thống cảng cá, bến cá, phát triển hệ
thống dịch vụ hậu cần nghề cá đồng bộ, hiệu quả hiện đang là vấn đề rất cấp thiết đối
với sự phát triển bền vững nghề khai thác hải sản, nhằm thực hiện định hướng chiến
lược phát triển kinh tế biển của cả nước nói chung và Nghệ An nói riêng.
Theo đó, việc khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường các cảng cá, bến cá trên

1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực cảng cá Lạch Vạn
Cảng cá Lạch Vạn nằm tại khu vực cửa Lạch Vạn, hạ lưu sông Bùng, thuộc địa
bàn xã Diễn Ngọc, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
Huyện Diễn Châu thuộc khu vực đồng bằng ven biển Nghệ An chịu ảnh hưởng
của vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, chia làm hai mùa rõ rệt :
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9, chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam khô
nóng, nhiệt độ trung bình 250C-300C; mưa lớn vào các tháng 7, 8, 9 chiếm 76% tổng
lượng mưa cả năm.
- Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông
Bắc; lượng mưa ít, trời rét. Nhiệt độ trung bình 150C - 200C.
Nhiệt độ trung bình năm: 23,80C.
Độ ẩm trung bình năm: 85%.
Chế độ gió:
- Các tháng 10 đến tháng 2 năm sau, hướng gió thịnh hành là gió Bắc và gió
Đông Bắc, tốc độ trung bình 3 ÷ 5m/s.
- Các tháng 3, 4 hướng gió thịnh hành là Đông, Đông Bắc, tốc độ trung bình
3,5m/s.
- Các tháng 5, 6 là giai đoạn chuyển tiếp nên gió Đông thịnh hành, ngoài ra có
gió Tây Nam, tốc độ trung bình 3 ÷ 5m/s.
- Các tháng 7, 8, 9 hướng gió thịnh hành là Tây Nam, Nam, ngoài ra có xuất
hiện gió Tây có tốc độ 4 ÷ 6 m/s.
Bão thường xảy ra vào các tháng 5 đến tháng 10. Tốc độ gió bão có thể lên tới
40m/s.
Chế độ thuỷ văn:
Sông Bùng nằm phía Bắc tỉnh Nghệ An, thuộc hai huyện Diễn Châu và Yên
Thành. Lưu vực sông Bùng có diện tích 736 km 2, trong đó diện tích đồi núi: 452 km2,
diện tích vùng đồng bằng: 284 km 2, tổng diện tích đất canh tác: 302 km 2, chiều dài
lòng sông: 57km (kể từ cống 10 cửa Vũng bùn đến cửa Lạch Vạn)
Đoạn sông Lạch Vạn từ cầu Bùng đến Cửa Lạch Vạn dài 12 km chảy theo

10


thuyền các xã Diễn Ngọc, Diễn Bích và Diễn Thành; sản lượng khai thác hải sản của
huyện Diễn Châu chủ yếu tập trung ở đây.
Bảng 1.1: Tàu thuyền, sản lượng khai thác hải sản Lạch Vạn
Địa phương

Tổng
số

Nhóm tàu (CV)

Sản lượng

1

Diễn Bích


0

0

0

0

0

500

646

82

521

31

45

15

2

2

18.500


Sông Mai Giang có hướng hình thành Bắc Nam, nối cửa lạch Cờn và cửa lạch
Quèn chịu ảnh hưởng chế độ nhật triều không đều. Biên độ thuỷ triều từ 1,5- 2m, khi

11


triều cao có thể đạt 3m. Thời gian triều cường và triều kiệt thường ngắn, chất lượng
nước sông khi triều cường và triều kiệt không biến động nhiều.
1.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
Quỳnh Lưu là một huyện đồng bằng ven biển, nằm ở Đông Bắc tỉnh Nghệ An,
cách thành phố Vinh 60 km về phía Nam, có vị trí từ 19 005’ – 19023’ vĩ độ Bắc và
105026’ – 105049’ kinh Đông. Diện tích đất tự nhiên của huyện là 607,705km2, dân số
381.948 (tính đến 31/12/2010);
Năm 2010, tổng giá trị sản xuất (giá so sánh 1994) đạt 4.735,437 tỷ đồng, bằng
100,9% kế hoạch, tăng 16% so với năm 2009. Trong đó: Nông-Lâm-Ngư đạt 895,722 tỷ
đồng, bằng 103,9% kế hoạch, tăng 9,8%; Công nghiệp-xây dựng cơ bản đạt 3.060,905 tỷ
đồng, bằng 100,2% kế hoạch, tăng 17,4 % (Công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp đạt
1.880,905 tỷ đồng, bằng 100,3% kế hoạch, tăng 7,5%; Xây dựng đạt 1.180 tỷ đồng, bằng
100% kế hoạch, tăng 37,9%); Dịch vụ đạt 778,810 tỷ đồng, bằng 100,4% kế hoạch, tăng
18,1% so với năm 2009.
Là một huyện có lợi thế về kinh tế biển với chiều dài đường bờ biển 34 km, Quỳnh
Lưu có các xã phát triển nghề cá mạnh: Tiến Thuỷ, Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Long, An
Hoà ở khu vực Lạch Quèn và các xã Quỳnh Lập, Quỳnh Phương, Quỳnh Dị ở khu vực
Lạch Cờn. Số lượng tàu thuyền và sản lượng khai thác hải sản khu vực cửa Lạch Quèn
được phân bố theo bảng sau:
Bảng 1.2: Tàu thuyền, sản lượng khai thác hải sản cửa Lạch Quèn
Địa phương Tổng
Nhóm tàu (CV)
Sản lượng
số


68

40

9.500

3 An Hoà

60

21

1

2

31

10

0

1

1.200

4 Quỳnh Long 168

74


Tổng

Nguồn: Thống kê các địa phương – Chi cục Khai thác & BVNL thuỷ sản

12


Chương 2
HIỆN TRẠNG VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG, CÁC HẠNG MỤC PHỤC VỤ SẢN
XUẤT
2.1. Hiện trạng cơ sở hạ tầng cảng cá Lạch Vạn
Cảng cá lạch Vạn được xây dựng tại xã Diễn Ngọc – huyện Diễn Châu từ
nguồn kinh phí của Chương trình Biển Đông – Hải đảo. Cảng là nơi lên bến của hơn
75% sản lượng khai thác hải sản của huyện Diễn Châu.
Hiện trạng cơ sở hạ tầng cảng cá Lạch Vạn được mô tả như sau:
Các hạng mục

Mô tả hiện trạng

- Diện tích khu
cảng (m2)

6000m2

- Khoảng cách
với khu dân cư

Khu vực cảng sát với khu dân cư


500m2 (thường là nơi tập kết hải sản, đóng gói, cấp lạnh để vận
chuyển). Có hệ thống bể chứa nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất.
Nguồn nước sử dụng là nước giếng khoan do hệ thống cung cấp
nước máy hiện nay không hoạt động (không rõ nguyên nhân). Hệ
thống thoát nước kém. Bể xử lý nước thải có kết cấu BTCT đặt tại vị
trí thượng lưu cảng. Bể xử lý nước hiện không sử dụng được nên

13


toàn bộ nước thải từ hoạt động của khu nhà này và nước mưa chảy
tràn ra khu vực xung quanh, một phần ngấm xuống đất và một phần
chảy xuống sông Lạch Vạn qua cửa xả nước ở vị trí thượng lưu bến
cập tàu.
- Kho lạnh bảo
quản

- Hiện nay cảng chưa có kho lạnh bảo quản.

- Kho dụng cụ,
hoá chất

Cảng không sử dụng hoá chất để tẩy rửa.

- 01 kho bảo quản lạnh công suất 150 tấn đang xây dựng.
Cảng không có kho chứa dụng cụ hoá chất.

- Hệ thống
Hệ thống thoát nước của cảng gồm:
thoát nước và

- Phương tiện vận chuyển nước đá tuỳ thuộc vào chủ tàu thuyền. Đối
với tàu đánh bắt xa bờ, có thể vận chuyển bằng ô tô, các tàu thuyền
nhỏ vận chuyển bằng phương tiện thô sơ.

- Hệ thống Nguồn nước phục vụ cho hoạt động của cảng:
cung cấp nước - Nước máy: hiện nay không cấp nước
- Nước giếng khoan: sử dụng để sơ chế thuỷ sản và vệ sinh khu nhà
tiếp nhận phía trong cảng. Nước được chứa trong hệ thống bể bê
tông (9 bể x 4m3/bể), bể không có nắp đậy.

14


- Nước sông: sử dụng để sơ chế thuỷ sản và vệ sinh khu nhà tiếp
nhận phía ngoài cảng. Nước được bơm trực tiếp từ sông, không qua
xử lý và chứa trong 2 bể đặt ở hai đầu nhà tiếp nhận (2 bể x 1,5m 3).
- Nước mưa: sử dụng cho sinh hoạt của nhân viên cảng.
- Hệ thống Cảng có 01 trạm cung cấp xăng dầu cách khu nhà tiếp nhận ngoài
cung cấp xăng khoảng hơn 8 m. Trạm xăng không có hệ thống đường ống dẫn dầu
dầu
xuống khu vực bến cập tàu. Chủ tàu thuyền mua xăng trực tiếp tại
trạm và vận chuyển bằng nhiều phương tiện khác nhau. Tình trạng
xăng dầu rơi vãi xung quanh khu vực trạm xăng xảy ra phổ biến.
Xăng dầu rơi vãi có thể ngấm xuống đất hoặc bị nước mưa rửa trôi
xuống sông.
Hệ
thống Cảng không có hệ thống phòng cháy chữa cháy
phòng
cháy
chữa cháy

Các hạng mục

Mô tả hiện trạng

- Diện tích khu
cảng (m2)

Diện tích chính 2550m2 (170m x 15 m)

- Khoảng cách
với khu dân cư

Khu vực cảng sát với khu dân cư

- Cầu tàu:

- Hình thức bến liền bờ với chiều dài 170 m, 02 cánh gà hai bên
được tư nhân phát triển trên hệ thống kè tránh, trú bão với chiều dài
100m và 50m; tổng chiều dài cảng cập tàu là 320m.
- Mặt bến làm bằng bê tông cốt thép.
- Có khả năng cho tàu thuyền công suất 500CV và tàu thuyền có
trọng tải tới 40 tấn cập bến.

- Khu tiếp
nhận, phân
loại thuỷ sản

Mặt bằng cảng chỉ là nơi tiếp nhận thuỷ sản và chuyển nguyên vật
liệu cho chuyến biển, không có hệ thống mái che hay nhà phân loại
cá, các hệ thống dịch vụ hậu cần đều nằm ở ngoài cảng chính.

cung cấp nước
đá

- 06 cơ sở sản xuất đá lạnh tư nhân với tổng công suất khoảng 300
tấn/ngày.
- Nguồn nước sử dụng để sản xuất đá lạnh là nước giếng khoan đã
qua lắng lọc sơ bộ.
- Phương tiện vận chuyển nước đá tuỳ thuộc vào chủ tàu thuyền. Đối
với tàu đánh bắt xa bờ, có thể vận chuyển bằng ô tô, các tàu thuyền
nhỏ vận chuyển bằng phương tiện thô sơ.

16


- Hệ thống Cảng không có hệ thống cung cấp nước sạch.
cung cấp nước Nguồn nước phục vụ cho hoạt động của cảng là nước sông, sử dụng
để sơ chế thuỷ sản và vệ sinh cảng. Nước được bơm trực tiếp từ
sông, không qua xử lý
- Hệ thống Cảng có 06 trạm cung cấp xăng dầu nằm ngoài khu vực cảng chính.
cung cấp xăng Các trạm xăng không có hệ thống đường ống dẫn dầu xuống khu vực
dầu
bến cập tàu. Chủ tàu thuyền mua xăng trực tiếp tại trạm và vận
chuyển bằng nhiều phương tiện khác nhau. Tình trạng xăng dầu rơi
vãi xung quanh khu vực trạm xăng xảy ra phổ biến. Xăng dầu rơi vãi
có thể ngấm xuống đất hoặc bị nước mưa rửa trôi xuống sông.
Hệ
thống Cảng không có hệ thống phòng cháy chữa cháy
phòng
cháy
chữa cháy

- Cầu tàu:

- Hệ thống cầu cảng hình chữ L nối liền bờ, chiều dài cầu cảng 50m
- Mặt bến làm bằng bê tông cốt thép.
- Khả năng tiếp nhận 06 tàu/400CV (Đậu 02 lớp) khi thời gian triều
cường.

- Khu tiếp

Cầu cảng cũng là nơi tiếp nhận thuỷ sản và chuyển nguyên vật liệu

17


nhận, phân
loại thuỷ sản

cho chuyến biển, không có hệ thống mái che hay nhà phân loại cá.

- Đường giao
thông nội bộ
cảng

Đường giao thông nội bộ cảng có chiều dài 200 m, rộng 5,5m; được
rải nhựa. Hiện trạng mặt đường còn tương đối tốt. Có hệ thống thoát
nước mưa bằng BTCT ngầm.

- Kho lạnh bảo
quản



- 04 xưởng đá lạnh công suất 28 tấn/ngày
- Nguồn nước sử dụng để sản xuất đá lạnh là nước giếng khoan đã
qua lắng lọc sơ bộ.
- Phương tiện vận chuyển nước đá tuỳ thuộc vào chủ tàu thuyền. Đối
với tàu đánh bắt xa bờ, có thể vận chuyển bằng ô tô, các tàu thuyền
nhỏ vận chuyển bằng phương tiện thô sơ.

- Hệ thống Cảng không có hệ thống cung cấp nước sạch.
cung cấp nước Nguồn nước phục vụ cho hoạt động của cảng là nước sông, sử dụng
để sơ chế thuỷ sản và vệ sinh cảng. Nước được bơm trực tiếp từ
sông, không qua xử lý
- Hệ thống 02 trạm cung cấp xăng dầu. Các trạm xăng không có hệ thống đường
cung cấp xăng ống dẫn dầu xuống khu vực bến cập tàu. Chủ tàu thuyền mua xăng
dầu
trực tiếp tại trạm và vận chuyển bằng nhiều phương tiện khác nhau.
Tình trạng xăng dầu rơi vãi xung quanh khu vực trạm xăng xảy ra

18


phổ biến. Xăng dầu rơi vãi có thể ngấm xuống đất hoặc bị nước mưa
rửa trôi xuống sông.
Hệ
thống Cảng không có hệ thống phòng cháy chữa cháy
phòng
cháy
chữa cháy
Số lượng tàu Cảng cá Nam Quèn chủ yếu tiếp nhận hàng hoá và tàu thuyền xã
thuyền và sản Quỳnh Long và cung cấp nhiên liệu, đá lạnh cho một số tàu xã

Trường hợp nước thải được chuyển về hệ thống xử lý nước thải tập trung thì
phải tuân thủ các quy định của tổ chức quản lý hệ thống xử lý nước thải tập trung;

19


b) Có đủ phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ chất thải rắn và phải thực hiện
phân loại chất thải rắn tại nguồn;
c) Có biện pháp giảm thiểu và xử lý bụi, khí thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra
môi trường; bảo đảm không để rò rỉ, phát tán khí thải, hơi, khí độc hại ra môi trường;
hạn chế tiếng ồn, phát sáng, phát nhiệt gây ảnh hưởng xấu đối với môi trường xung
quanh và người lao động;
d) Bảo đảm nguồn lực, trang thiết bị đáp ứng khả năng phòng ngừa và ứng phó
sự cố môi trường, đặc biệt là đối với cơ sở sản xuất có sử dụng hoá chất, chất phóng
xạ, chất dễ gây cháy, nổ.
Tuy nhiên tại cả hai cảng cá Lạch Vạn và Lạch Quèn, những yêu cầu trên đây
đều không đáp ứng được. Chính vì vậy, tình trạng ô nhiễm môi trường tại các cảng cá
là không thể tránh khỏi.
Đối với các cơ sở sản xuất chế biến thuỷ sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn đã có thông tư số 14/2009/TT-BNN ngày 12/3/2009 của Bộ nông nghiệp về
hướng dẫn quản lý môi trường trong lĩnh vực chế biến thủy sản, phân cấp công tác
quản lý về môi trường cho các cấp, cụ thể với những cơ sở có công suất trên 1.000 tấn
sp/năm phải thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường. Còn những cơ sở có
công suất dưới 1.000 tấn sp/năm phải làm Bản đăng ký cam kết bảo vệ môi trường.
Với đặc thù của ngành chế biến thủy sản Nghệ An nói chung và khu vực các
cảng cá nói riêng rất đa dạng về loại hình cũng như quy mô sản xuất (cơ sở chế biến
vừa, tư nhân, nhỏ lẻ, làng nghề….) nên việc áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật
ở trên cho một số đối tượng, loại hình không phù hợp hoặc khó áp dụng.
So sánh điều kiện thực tế của các cơ sở thì việc bắt buộc các cơ sở áp dụng các
quy chuẩn chung tại thời điểm này là quá cao do các cơ sở chế biến tư nhân, cơ sở chế


Trong thời gian qua Sở Tài nguyên môi trường cũng đã chủ trì phối hợp với Sở
Nông nghiêp&PTNT triển khai các hoạt động kiểm tra, đánh giá tác động môi trường
đối một số cơ sở chế biến thủy sản có quy mô trên 1.000 tấn sản phẩm/năm.
Với nhiệm vụ quản lý chung về thủy sản, hàng năm Sở Nông nghiệp &PTNT
đã tiến hành phối hợp với chính quyền cấp huyện (Phòng Nông nghiệp, Phòng Công
Thương, Phòng Tài nguyên); UBND cấp xã tiến hành kiểm tra điều kiện sản xuất kinh
doanh của các cơ sở chế biển thủy sản trong đó có hạng mục kiểm tra hệ thống xử lý
chất thải của cơ sở.
Sở Nông nghiệp & PTNT đã chủ trì phối hợp với Sở Công thương, Sở Tài
nguyên triển khai thực hiện công tác xây dựng đề án quy hoạch khu chế biến thủy sản
tập trung trên địa bàn tỉnh Nghệ An từ năm 2008.
Công tác phối kết hợp tuy đã có những vẫn còn nhiều hạn chế, chưa thường
xuyên và đồng bộ, nhất là đối với cấp huyện và cấp cơ sở. Việc kiểm tra, giám sát việc
thực hiện BVMT tại các cảng cá cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa
phương và BQL cảng cá thì hiện nay còn rất hạn chế.
2.4. Năng lực của các cơ sở thu mua chế biến trên địa bàn huyện Diễn Châu,
Quỳnh Lưu
2.3.1. Các cơ sở thu gom nguyên liệu
Các loại hình cơ sở thu gom nguyên liệu, bao gồm: Thu gom - rửa sạch - cấp
đông - bảo quản; Thu gom - sơ chế - bảo quản lạnh; Thu gom về chế biến. Bảng dưới
đây thể hiện số lượng các cơ sở thu gom và quy mô, công suất tương ứng trên địa bàn
huyện Diễn Châu, Quỳnh Lưu

21


Bảng 2.1: Số lượng và công suất của các cơ sở thu gom nguyên liệu
Loại hình (cơ sở)


Sản lượng
thực tế

142
133
275

25.000
20.000
45000

19.400
18.250
37650

(Nguồn: Sở Nông nghiệp &Phát triển nông thôn -Báo cáo đánh giá năng lực chế biến thủy
sản tỉnh Nghệ An năm 2009)

2.3.2. Hệ thống các cơ sở chế biến
Lĩnh vực chế biến thủy sản cũng diến ra dưới nhiều loại hình như: Chế biến
nước mắm/mắm, hàng khô, hàng đông lạnh (kể cả kho đông), bột cá.....vv.
Chế biến nước mắm/mắm
Những cơ sở chế biến nước mắm thường kết hợp với chế biến các sản phẩm
dạng mắm (ruốc, mắm tôm...).

Huyện

Bảng 2.2: Số lượng và công suất của các cơ sở chế biến nước mắm
Số cơ sở theo công
Sản

72
117

8.000
8.200
16200

6.800
7.200
14000

Sản
lượng
thực tế

5.000
4.500
9500

3.500
2.200
5700

(Nguồn: Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn - Báo cáo đánh giá năng lực chế biến thủy
sản tỉnh Nghệ An năm 2009)

Chế biến hàng khô
Bảng 2.3: Số lượng và công suất của các cơ sở chế biến hàng khô
Huyện
Quỳnh Lưu

An năm 2009)

Chế biến đông lạnh
Bảng 2.4: Số lượng và công suất của các cơ sở chế biến đông lạnh

22


Huyện

Quỳnh Lưu
Diễn Châu
Tổng

Số cơ sở theo công suất
(tấn/năm)
>100
100-50


Quỳnh Lưu
Diễn Châu
Tổng

310
80
390

Chế biến nước mắm
(1000 lít-Loại 2)
Sản lượng
Năng lực
thực tế
1.400
1.100
350
220
1750
1320

Chế biến mắm, ruốc
(tấn)
Sản lượng
Năng lực
thực tế
450
350
300
180


Nước thải

Chất thải rắn

Hoạt động của - Khí thải và tiếng ồn Nước
làm Chất
thải
tàu thuyền
động cơ tàu thuyền: mát động cơ chứa không nguy hại:
CO, CO2, SOX, NOX, dầu (do rò rỉ).
thùng xốp vỡ, lưới,
chất hữu cơ (THC), Nước
rửa ngư cụ hỏng, phế
bụi than
tàu, rửa lưới chứa thải hữu cơ, thuỷ sản
phân huỷ…
các chất hữu cơ.
Chất thải nguy
Nước
thải hại: Ắc quy thải,
sinh hoạt
pin, bóng đèn, can
chứa dầu, ghẻ lau
dính dầu…
-

Chất thải sinh
hoạt.



24


cảng.
Hoạt
động Khí thải từ Nước thải từ Chất
thải
cung cấp các
các động cơ như các cơ sở sản xuất không nguy hại:
dịch vụ hậu cần
máy xay đá.
đá lạnh (có chứa
ngư lưới cụ hỏng,
nghề cá.
giấy, túi nilon, hộp
Môi chất lạnh các chất hữu cơ
nhựa, thùng xốp…
rò rỉ từ các kho bảo làm sạch và điều
chỉnh pH)
quản lạnh.
Chất thải nguy
Nước
mưa hại: dụng cụ chứa
Hơi xăng, dầu xăng dầu, dầu thải,
tại các trạm cung chảy tràn cuốn
theo xăng, dầu rơi
ghẻ lau dính dầu,…
cấp xăng dầu.
vãi ở các cơ sở sửa Chất thải sinh

200.000 kg

70.000

200.000

Nước thải rửa
sàn

5 L/m2

1.100 m2

2250 m2

5.500

11250

Nước thải sinh
hoạt của nhân
viên cảng

70
L/người/ngày

5 người

7 người


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status