CHƯƠNG TRÌNH KHCN TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC KC.08/06-10
“Khoa học và công nghệ phục vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường
và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên”
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH DÒNG CHẢY MÔI TRƯỜNG CỦA HỆ
THỐNG SÔNG HỒNG – SÔNG THÁI BÌNH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC
GIẢI PHÁP DUY TRÌ DÒNG CHẢY MÔI TRƯỜNG PHÙ HỢP VỚI
CÁC YÊU CẦU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
Mã số KC.08.22/06-10 Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
Chủ nhiệm đề tài: PGS. TS. Nguyễn Văn Hạnh
8643
Hà Nội - 2010
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁM ĐỐC
PGS.TS. Lê Mạnh Hùng
Bộ Khoa học và Công nghệ
Hà Nội - 2010
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI
VIỆT NAMCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2010
BÁO CÁO THỐNG KÊ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
E-Mail:
Website: http:/vawr.org.vn
Địa chỉ: Số 171, Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội
Họ và tên Thủ trưởng tổ chức: Lê Mạnh Hùng
Số tài khoản: 102010000068190
Ngân hàng: Công thương khu vực Đống Đa Hà Nội
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Khoa học và Công nghệ
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện Đề tài:
- Theo Hợp đồng Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ số: 22/2008/HĐ-
ĐTCT-KC.08/06-10 từ ngày 1 tháng 4 năm 2008
đến tháng 09 năm 2010.
- Thực tế thực hiện: Từ tháng 04 năm 2008 đến tháng 09 năm 2010
- Được gia hạn (nếu có):
2. Kinh phí và sử dụng kinh phí:
a) Tổng kinh phí thực hiện: 3.240.000.000,00 đồng, trong đó:
+ Kinh phí hỗ trợ từ SNKH: 3.240.000.000,00 đồng
+ Kinh phí từ các nguồn khác: 0,00 đồng
+ Tỷ lệ và kinh phí thu hồi đối với dự án (nếu có):
b) Tình hình cấp và sử dụng kinh phí từ nguồn NSKH:
Kinh phí được cấp (luỹ kế đến ngày báo cáo): 3.235.000.000 đồng
Kinh phí đề tài, dự án đã sử dụng đề nghị quyết toán (luỹ kế đến ngày báo
cáo): 3.200.000.000 đồng, trong đó:
+ Phần kinh phí được giao khoán: 2.975.600.000 triệ
u đồng.
+ Kinh phí không giao khoán: 224.400.000 triệu đồng.
6. Tình hình hợp tác quốc tế:
Tham quan học tập kinh nghiệm xác định dòng chảy môi trường tại DHI Trung
Quốc.
7. Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
Đã tổ chức hội thảo cuối kỳ
8. Tóm tắt các nội dung và công việc chủ yếu:
*Nội dung 1:
Báo cáo kết quả: Tổng quan nghiên cứu xác định dòng chảy môi trường và các
biện pháp duy trì dòng chảy môi trường trên thế giới và Việt nam
*Nội dung 2:
Báo cáo kế
t quả: Xây dựng phương pháp luận phục vụ nghiên cứu dòng chảy môi
trường hệ thống sông Hồng sông Thái bình
*Nội dung 3:
Báo cáo kết quả: Thu thập, điều tra, khảo sát bổ xung, cập nhật và xử lí các dữ
liệu địa hình, khí tượng thủy văn, chất lượng nước, đa dạng sinh học phục vụ xác định
dòng chảy môi trường hệ thống sông Hồng - sông Thái bình
*Nội dung 4:
Báo cáo kết quả: Xây dự
ng công cụ phục vụ tính toán đánh giá về dòng chảy môi
trường hệ thống sông Hồng sông Thái Bình.
*Nội dung 5:
Báo cáo kết quả: Xác định dòng chảy môi trường đến giai đoạn 2020 cho hệ thống
sông Hồng - Thái Bình.
*Nội dung 6:
Báo cáo kết quả: Nghiên cứu, tính toán, đánh giá mức độ đảm bảo dòng chảy môi
trường với hiện trạng các giải pháp quản lý nước trong lưu vực.
*Nội dung 7:Báo cáo kết quả: Xây dựng phầ
n mềm quản lý và khai thác cơ sơ dữ
hoạch
Thực tế
đạt được
(Tạp chí, Nhà
xuất bản)
1 Báo cáo kết quả: Tổng quan
nghiên cứu xác định dòng chảy
môi trường và các biện pháp duy
trì dòng chảy môi trường trên thế
giới và Việt nam
01 báo cáo 01 báo cáo
2 Báo cáo kết quả: Xây dựng
phương pháp luận phục vụ nghiên
cứu dòng chảy môi trường hệ
thống sông Hồng sông Thái bình
01 báo cáo 01 báo cáo
3 Báo cáo kết quả: Thu thập, điều
tra, khảo sát bổ xung, cập nhật và
xử lí các dữ liệu địa hình, khí
tượng thủy văn, chất lượng nước,
đa dạng sinh học phục vụ xác
định dòng chảy môi trường hệ
thống sông Hồng - sông Thái
01 báo cáo 01 báo cáo
pháp duy trì dòng chảy môi
trường của hệ thống sông Hồng -
Thái Bình phù hợp với các yêu
cầu phát triển bền vững tài
nguyên nước và môi trường của
khu vực và xử lí thông tin của đề
tài
01 báo cáo 01 báo cáo
9 Báo cáo kết quả: Xây dựng phần
mềm quản lý và khai thác cơ sơ
dữ liệu
01 báo cáo 01 báo cáo
10 Báo cáo: Tổng hợp khoa học kỹ
thuật và báo cáo tóm tắt của đề tài
01 báo cáo 01 báo cáo
12 Bài báo về các nội dung nghiên
cứu chính của đề tài
02 bài báo 02 bài báo
d) Kết quả đào tạo:
đ) Tình trạng đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống
cây trồng
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế:
2. Đánh giá về hiệu quả do Đề tài mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
2. Nội dung khoa học và công nghệ đã thực hiện trong Đề tài:……………… 20
3. Cách tiếp cận:………………………………………………………………… 21
4. Phương pháp, công nghệ, công cụ được sử dụng trong thực hiện Đề tài: 22
5. Tính mới, tính độc đáo, tính sáng tạo:……………………………………… 23
6. Những kết quả chính và một số hạn chế; hướng nghiên cứu tiếp để hoàn
thiện, bổ sung:………………………………………………………………… 24
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ TÌNH HÌNH
KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC TRÊN LƯU VỰC SÔNG HỒNG - SÔNG
THÁI BÌNH…. 25
I.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN………………………………………………… 25
I.1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên. 25
I.1.1.1. Vị trí địa lý. 25
I.1.1.2. Đặc điểm địa hình. 26
I.1.1.3. Đặc điểm địa chất 30
I.1.1.4. Đặc điểm thổ nhưỡng 32
I.1.1.5. Thảm phủ thực vật 35
I.1.2. Đặc điểm khí tượng - thủy văn 37
I.1.2.1. Mạng lưới sông ngòi. 37
I.1.2.2. Mạng lưới trạm đo khí tượng thuỷ văn. 42
I.1.2.3. Đặc điểm khí hậu 45
I.1.2.4. Đặc điểm thủy văn 51
I.2. TÌNH HÌNH DÂN SINH - KINH TẾ - XÃ HỘI……………………… 57
I.2.1. Hiện trạng xã hội 57
I.2.1.1. Hiện trạng phát tri
ển dân số 57
I.2.1.2. Văn hóa, giáo dục, y tế 58
I.2.2. Hiện trạng các ngành kinh tế sử dụng nước. 60
I.2.2.1. Công nghiệp. 60
Đề tài KC.08.22/06 - 10: Nghiên cứu xác định dòng chảy môi trường của hệ thống sông
II.3. NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÁC
ĐỊNH DÒNG CHẢY MÔI TRƯỜNG TRÊN LƯU VỰC SÔNG HỒNG -
SÔNG THÁI BÌNH……………………………………………………………. 119
II.3.1. Tổng quan 119
II.3.2. Các tiêu chí xác định dòng chảy môi trường 121
Đề tài KC.08.22/06 - 10: Nghiên cứu xác định dòng chảy môi trường của hệ thống sông
Hồng – sông Thái Bình và đề xuất các giải pháp duy trì dòng chảy môi trường phù hợp
với các yêu cầu phát triển bền vững tài nguyên nước.
Báo cáo tổng hợp 3
II.3.3. Phương pháp xác định dòng chảy môi trường 123
II.3.4. Các phương pháp xác định dòng chảy sinh thái 126
II.3.4.1. Bảng tra cứu. 126
II.3.4.2. Phân tích nội nghiệp 129
II.3.4.3. Phân tích chức năng. 134
II.3.4.4. Mô hình hóa sinh cảnh. 135
II.3.4.5. Phương pháp tiếp cận tổng thể và sử dụng chuyên gia 138
II.3.5. Phương pháp xác định khả năng tự làm sạch của nước. 141
II.3.6. Phương pháp xác định nhu cầu nước cho các ngành kinh tế. 146
II.3.6.1. Tiêu chuẩn tính toán 146
II.3.6.2. Tính toán nhu cầu nước cho các ngành dùng nướ
c 150
CHƯƠNG III. XÁC ĐỊNH DÒNG CHẢY MÔI TRƯỜNG TRÊN HỆ THỐNG
SÔNG HỒNG - SÔNG THÁI BÌNH 152
III.1. SỰ CẦN THIẾT…………………………………………………………. 152
III.2. XÂY DỰNG CÔNG CỤ TÍNH TOÁN………………………………… 156
III.2.1. Những yêu cầu tính toán 156
III.2.2. Xây dựng công cụ tính toán 157
III.2.2.1. Mô hình MIKE BASIN 157
III.2.2.2. Mô hình thủy lực MIKE 11 170
HỒNG - SÔNG THÁI BÌNH…………………………………………………. 256
III.6.1. Dòng chảy môi trường cho giai đoạn hiện tại. 257
III.6.2. Dòng chảy môi trường cho giai đoạn đến năm 2020. 263
III.6.3. Nhận xét 269
III.7. TÍNH TOÁN DÒNG CHẢY MÔI TRƯỜNG THEO PHƯƠNG PHÁP
ĐƠN GIẢN…………………………………………………………………… 269
III.7.1. Giới thiệu phương pháp Tennant 269
III.7.2. Kết quả tính toán. 272
III.7.3. So sánh giá trị DCMT theo đề xuất của đề tài và phương pháp Tennant 274
III.8. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐẢM BẢO DUY TRÌ DÒNG CHẢY MÔI
TRƯỜNG TRÊN HỆ THỐNG SÔNG HỒNG - SÔNG THÁI BÌNH…… 275
III.8.1. Phương pháp tính toán 275
III.8.2. Kết quả tính toán. 276
CHƯƠNG IV. CÁC GIẢI PHÁP DUY TRÌ DÒNG CHẢY MÔI TRƯỜNG
PHÙ HỢP VỚI YÊU CẦU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN 280
IV.1. CÁC BIỆN PHÁP CÔNG TRÌNH…………………………………… 280
IV.1.1. Phương án hồ chứa cho giai đoạn hiện tại 280
IV.1.2. Phương án h
ồ chứa cho giai đoạn 2020. 280
Đề tài KC.08.22/06 - 10: Nghiên cứu xác định dòng chảy môi trường của hệ thống sông
Hồng – sông Thái Bình và đề xuất các giải pháp duy trì dòng chảy môi trường phù hợp
với các yêu cầu phát triển bền vững tài nguyên nước.
Báo cáo tổng hợp 5
IV.2. CÁC BIỆN PHÁP PHI CÔNG TRÌNH……………………………… 283
IV.2.1. Xây dựng khung thể chế quản lý, kiểm soát ô nhiễm và các nguồn thải 283
IV.2.2. Đánh giá tác động môi trường – biện pháp quan trọng để kiểm soát ô
nhiễm… 284
IV.2.3. Cấp phép xả nước thải vào nguồn nước – công cụ giám sát hữu hiệu 285
IV.2.4. Điều tra và khảo sát tình trạng ô nhiễm 285
Báo cáo tổng hợp 6
V.4. XÂY DỰNG CÁC MODUL……………………………………………. 314
V.4.1. Modul quản lý các lớp bản đồ hành chính 314
V.4.2. Modul quản lý lớp bình đồ 316
V.4.3. Modul quản lý lớp bản đồ các điểm đo lưu lượng trên sông 317
V.4.4. Modul quản lý lớp bản đồ các điểm lấy mẫu nước, mẫu bùn cát 318
V.4.5. Modul quản lý lớp sơ đồ mặt cắt 319
V.5. THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH THEO MÔ HÌNH 3 LỚP…………… 319
V.5.1. Tầng dữ liệu 319
V.5.2. Tầng Logic 320
V.5.3. Tầng Trình diễn. 320
V.6. THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH…………………………………………. 321
V.6.1. Các chức năng của chương trình 321
V.6.2. Mô tả các chức năng 321
V.6.2.1. Chức năng mở dữ liệu 321
V.6.2.2. Chức năng tạo mới dữ liệu 322
V.6.2.3. Chức năng quản lý lớp bản đồ 322
V.6.2.4. Chức năng thao tác với lớp bản đồ
326
V.6.2.5. Chức năng truy vấn thông tin 327
V.6.2.6. Chức năng trợ giúp 330
V.7. MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ PHẦN MỀM……………………………… 331
CHƯƠNG VI. CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 336
VI.1. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 336
VI.1.1. Các sản phẩm dạng kết quả III: 336
VI.1.2. Các sản phẩm dạng kết quả II: 338
VI.1.3. Các sản phẩm dạng kết qu
ả IV: 341
VI.1.4. Kết quả tham gia đào tạo trên đại học 341
Bảng I.8. Suất đảm bảo dòng chảy tự nhiên tại Yên Bái (A = 48.000 km
2
)
(triệu m
3
) 75
Bảng I.9. Suất đảm bảo dòng chảy tự nhiên tại Sơn Tây (A = 144.000 km
2
)
(triệu m
3
) 75
Bảng I.10: Suất đảm bảo dòng chảy tự nhiên tại Vụ Quang (A =37.000km
2
)
(triệu m
3
) 75
Bảng I.11: Trữ lượng trung bình tháng tại Sơn Tây (triệu m
3
) 76
Bảng I.12. Đánh giá tài nguyên nước mặt 76
Bảng I.13. Trữ lượng nước dưới đất lưu vực sông Hồng 77
Bảng I.14. Hiện trạng môi trường nước sông Hồng đoạn chảy qua Hà Nội về
mùa lũ 80
Bảng I.15. Hiện trạng nước sông Hồng đoạn chảy qua Hà Nội về mùa cạn 82
Đề tài KC.08.22/06 - 10: Nghiên cứu xác định dòng chảy môi trường của hệ thống sông
Hồng – sông Thái Bình và đề xuất các giải pháp duy trì dòng chảy môi trường phù hợp
với các yêu cầu phát triển bền vững tài nguyên nước.
Bảng III.3. Đường khống chế lũ của các hồ chứa 163
Bảng III.4. Lượng xả tối thiểu của các hồ chứa 166
Bảng III.5. Thống kê số lượng mặt cắt dùng để tính toán 172
Bảng III.6. Danh sách các trạm biên lưu lượng và mực nước 173
Bảng III.7. Danh sách các trạm thuỷ văn trên các sông 173
Bảng III.8. Các nhập lưu khu giữa 176
Đề tài KC.08.22/06 - 10: Nghiên cứu xác định dòng chảy môi trường của hệ thống sông
Hồng – sông Thái Bình và đề xuất các giải pháp duy trì dòng chảy môi trường phù hợp
với các yêu cầu phát triển bền vững tài nguyên nước.
Báo cáo tổng hợp 9
Bảng III.9. So sánh độ mặn lớn nhất tại các trạm giữa tính toán và thực đo tại
bước hiệu chỉnh và kiểm định mô hình 187
Bảng III.10. Tiêu chuẩn lựa chọn dòng chảy sinh thái 208
Bảng III.11. Giá trị dòng chảy sinh thái đề xuất 209
Bảng III.12. Số liệu dân số tổng quát theo các mốc thời gian 212
Bảng III.13. Dân số chia theo các vùng thủy lợi của lưu vực 213
Bảng III.14. Các chỉ tiêu phát triển KTXH của 11 tỉnh vùng đồng bằng sông
Hồng - sông Thái Bình 214
Bảng III.15. Các chỉ tiêu phát triển KTXH của 15 tỉnh miền núi và trung du
thuộc lưu vực sông Hồng và sông Thái Bình 215
Bảng III.16. Dự báo diện tích, năng suất, sản lượng các loại cây trồng đến
năm 2020 toàn lưu vực sông Hồng – Thái Bình 217
Bảng III.17. Phương hướng phát triển chăn nuôi đến năm 2010 và 2020 220
Bảng III.18. Một số chỉ tiêu phát triển lâm nghiệp đến 2010 và 2020 221
Bảng III.19. Dòng chảy xác định theo nhu cầu nước tại các vị trí theo điều
3
/s) 273
Bảng III.31. DCMT tại Sơn Tây theo phương pháp Tennant (m
3
/s) 274
Bảng III.32. So sánh giá trị dòng chảy sinh thái theo 2 phương pháp 275
Bảng III.33. Đánh giá mức độ đảm bảo DCMT tại Hòa Bình 276
Bảng III.34. Đánh giá mức độ đảm bảo DCMT tại Yên Bái 277
Bảng III.35. Đánh giá mức độ đảm bảo DCMT tại Tuyên Quang. 277
Bảng III.36. Đánh giá mức độ đảm bảo DCMT tại Sơn Tây 277
Bảng III.37. Đánh giá mức độ đảm bảo DCMT tại Thượng Cát 277
Bảng III.38. Đánh giá mức độ đảm bảo DCMT tại Hưng Yên. 278
Bảng III.39. Đánh giá mức độ đảm bảo DCMT tại Ba Lạt. 278
Bảng III.40. Đánh giá mức độ đảm bảo DCMT tại Phả Lại 278
Bảng III.41. Đánh giá mức độ đảm bảo DCMT tại Hải Dương. 278
Bảng III.42. Đánh giá mức độ đảm bảo DCMT tại Cửa Cấm 279
Bảng III.43. Đánh giá mức độ đảm bảo DCMT tại Nam Định. 279
Bảng IV.1. Các công trình thủy điện dự kiến xây dựng trên lưu vực sông
Hồng – sông Thái Bình có nhiệm vụ bổ sung nước cho hạ du 282
Đề tài KC.08.22/06 - 10: Nghiên cứu xác định dòng chảy môi trường của hệ thống sông
Hồng – sông Thái Bình và đề xuất các giải pháp duy trì dòng chảy môi trường phù hợp
với các yêu cầu phát triển bền vững tài nguyên nước.
Báo cáo tổng hợp 11
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Đề tài KC.08.22/06 - 10: Nghiên cứu xác định dòng chảy môi trường của hệ thống sông
Hồng – sông Thái Bình và đề xuất các giải pháp duy trì dòng chảy môi trường phù hợp
với các yêu cầu phát triển bền vững tài nguyên nước.
Báo cáo tổng hợp 12
Hình II.1. Sơ đồ Logic xác định dòng chảy môi trường cho hệ thống sông
Hồng - sông Thái Bình 124
Hình II.2. Ví dụ về chuỗi số liệu Lưu lượng dòng chảy sông (tỷ lệ lôgarít) và
Điểm số LIFE theo thời gian 133
Hình II.3. Phân chia các vùng của dòng chảy theo khả năng tự làm sạch của
nguồn nước 142
Hình III.1. Sơ đồ mạng tính toán mô hình MIKE BASIN 161
Hình III.2. Đường phòng phá hoại hồ Hòa Bình 164
Hình III.3. Đường phòng phá hoại hồ Thác Bà 165
Hình III.4. Đường phòng phá hoại hồ Tuyên Quang 165
Hình III.5. Quá trình lưu lượng đến hồ Hòa Bình tính toán và thực đo 166
Hình III.6. Quá trình lưu lượng tại trạm Hòa Bình tính toán và thực đo 167
Hình III.7. Quá trình lưu lượng tại trạm Chiêm Hóa tính toán và thực đo
(NASH = 85,1%) 167
Hình III.8. Quá trình lưu lượng tại trạm Ghềnh Gà tính toán và thực đo
(NASH = 87,3%) 168
Hình III.9. Quá trình lưu lượng tại trạm Vụ Quang tính toán và thực đo
(NASH = 72,7%) 168
Hình III.33. Độ mặn thực đo và tính toán tại trạm Phú Lễ - s. Ninh Cơ 191
Hình III.34. Các yếu tố mô phỏng trong mô hình chất lượng nước. 192
Hình III.35. Các thông số của mô hình chất lượng nước 193
Hình III.36. Sơ đồ vị trí các điểm xác định dòng chảy môi trường 194
Hình III.37. Mô phỏng diễn biến BOD tại Sơn Tây 229
Hình III.38. Mô phỏng diễn biến DO tại Sơn Tây 229
Hình III.39. Mô phỏng diễn biến NO
3
tại Sơn Tây 230
Hình III.40. Mô phỏng diễn biến BOD tại Hà Nội 230
Hình III.41. Mô phỏng diễn biến DO tại Hà Nội 231
Hình III.42. Mô phỏng diễn biến NO
3
tại Hà Nội 231
Hình III.43. Mô phỏng diễn biến BOD tại Hưng Yên 231
Đề tài KC.08.22/06 - 10: Nghiên cứu xác định dòng chảy môi trường của hệ thống sông
Hồng – sông Thái Bình và đề xuất các giải pháp duy trì dòng chảy môi trường phù hợp
với các yêu cầu phát triển bền vững tài nguyên nước.
Báo cáo tổng hợp 14
Hình III.44. Mô phỏng diễn biến DO tại Hưng Yên 232
Hình III.45. Mô phỏng diễn biến NO
3
tại Hưng Yên 232
Hình III.46. Mô phỏng diễn biến BOD tại Cửa Cấm 232
Hình III.47. Mô phỏng diễn biến DO tại Cửa Cấm 233
Hình III.48. Mô phỏng diễn biến N0
3
tại Cửa Cấm 233
Hình III.49. Mô phỏng diễn biến BOD tại Sơn Tây 235
với các yêu cầu phát triển bền vững tài nguyên nước.
Báo cáo tổng hợp 15
Hình III.72. Độ sâu xâm nhập mặn lớn nhất dọc sông Hồng (KB2) 252
Hình III.73. Độ sâu xâm nhập mặn lớn nhất dọc sông Lạch Tray (KB2) 253
Hình III.74. Độ sâu xâm nhập mặn lớn nhất dọc sông Ninh Cơ (KB2) 253
Hình III.75. Độ sâu xâm nhập mặn lớn nhất dọc sông Thái Bình (KB2) 254
Hình III.76. Độ sâu xâm nhập mặn lớn nhất dọc sông Trà Lý (KB2) 254
Hình III.77. Độ sâu xâm nhập mặn lớn nhất dọc sông Văn Úc (KB2) 255
Hình III.80. Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn hiện tại tại Hoà Bình 257
Hình III.81. Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn hiện tại tại Yên Bái 257
Hình III.82. Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn hiện tại tại Tuyên Quang 258
Hình III.83. Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn hiện tại tại Sơn Tây 258
Hình III.84. Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn hiện tại tại Thượng Cát 259
Hình III.85. Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn hiện tại tại Hưng Yên 259
Hình III.86. Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn hiện tại tại Ba Lạt 260
Hình III.87. Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn hiện tại tại Phả Lại 260
Hình III.88. Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn hiện tại tại Hải Dương 261
Hình III.89. Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn hiện tại tại Cửa Cấm 261
Hình III.90. Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn hiện tại tại Nam Định 262
Hình III.91. Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn đến 2020 tại Hòa Bình 263
Hình III.92. Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn đến 2020 tại Yên Bái 263
Hình III.93. Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn đến 2020 tại Tuyên Quang
264
Hình III.94. Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn đến 2020 tại Sơn Tây 264
Hình III.95. Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn đến 2020 tại Thượng Cát265
Hình III.96. Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn đến 2020 tại Hưng Yên 265
Hình III.97. Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn đến 2020 tại Ba Lạt 266
Hình III.98. Giá trị DCMT đề xuất cho giai đoạn đến 2020 tại Phả Lại 266