Báo Cáo Phân Tích Chuỗi Giá Trị Các Sản Phẩm Chuối – Ngô – Đậu Xanh Huyện Ninh Sơn - Pdf 41

QUỸ QUỐC TẾ
VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP (IFAD)

UBND TỈNH NINH THUẬN
DỰ ÁN HỖ TRỢ TAM NÔNG
TỈNH NINH THUÂN

BÁO CÁO
PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ CÁC SẢN PHẨM CHUỐI – NGÔ – ĐẬU
XANH HUYỆN NINH SƠN

Nhóm nghiên cứu:
Ths. Nguyễn Thị Lan (Trưởng nhóm)
Ths. Trần Minh Trí (Phó nhóm)
Ts. Lê Thị Hoa Sen
Ths. Nguyễn Thiện Tâm
Ths.Nguyễn Thị Diệu Linh
KS. Nguyễn Dũng Tiến
CN. Nguyễn Thị Khánh Huyền

Ninh Thuận, tháng 11 năm 2013

i


Mục lục
BÁO CÁO
PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ CÁC SẢN PHẨM CHUỐI – NGÔ – ĐẬU XANH HUYỆN NINH SƠN

I
I


5
6
7

5 TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU...............................................................................................................8
PHẦN 2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHUỖI.............................................................................................................13
1 KẾT QUẢ LỰA CHỌN NGÀNH HÀNG ƯU TIÊN CHO NGƯỜI NGHÈO...............................................13
2 KẾT QỦA PHÂN TÍCH CÁC CHUỖI SẢN PHẨM LỰA CHỌN.................................................................14
2.1 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM NGÔ
14
2.1.1 Tình hình chung về sản xuất ngô huyện Ninh Sơn...............................................................................14
2.1.2 Mô tả chuỗi giá trị sản phẩm ngô........................................................................................................16
Qua khảo sát cho thấy khoảng 25 % số hộ trồng ngô có phương tiện (xe máy) họ chở sản phẩm bán trực
tiếp cho các hộ thu gom lớn cấp huyện chiếm 30 % sản lượng ngô của chuỗi. Sau đó các hộ thu mua cấp
huyện bán cho các thương lái trong và ngoài tỉnh.......................................................................................18
2.1.3 Phân tích tác nhân tham gia chuỗi giá trị sản phẩm ngô....................................................................18
2.1.3.1 Cơ sở cung cấp đầu vào....................................................................................................................18
2.1.3.2 Người sản xuất..................................................................................................................................20
2.1.3.3 Cơ sở thu gom nhỏ tại địa phương (cấp thôn/xã)............................................................................22
2.1.3.4 Cơ sở thu mua (cấp huyện)...............................................................................................................24
2.1.4 Phân tích liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị sản phẩm ngô...............................................25
2.15 Phân tích giá trị chuỗi sản phẩm ngô....................................................................................................27
2.1.6 Tạo việc làm và thu nhập cho phụ nữ, người nghèo và đồng bào DTTS..............................................32
2.1.7 Những cản trở và thách thức (SWOT)..................................................................................................33
2.1.8 Các khó khăn /nút thắt của các tác nhân của chuỗi giá trị sản phẩm ngô..........................................34
2.2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM ĐẬU XANH
37
2.2.1 Tình hình chung về sản xuất đậu xanh huyện Ninh Sơn.......................................................................37
2.2.2 Mô tả chuỗi sản phẩm đậu xanh huyện Ninh Sơn...............................................................................40

3.1 KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM NGÔ HUYỆN NINH SƠN
70
3.1.1 Mục tiêu chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị ngô...................................................................................70
3.1.2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỂ NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM
70
3.1.3 Kế hoạch hành động nâng câp chuỗi giá trị sản phẩm ngô................................................................70
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TỔNG THỂ NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM NGÔ HUYỆN
NINH SƠN....................................................................................................................................................................71
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ NGÔ THUỘC DỰ ÁN HT TAM NÔNG HUYỆN NINH SƠN....................................................................................................................................................75
3.2 ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM ĐẬU XANH HUYỆN NINH SƠN
78
3.2.1 Mục tiêu chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị đậu xanh..........................................................................78
3.2.2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỂ NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM
78
3.2.3 Kế hoạch hành động nâng câp chuỗi giá trị sản phẩm đậu xanh.......................................................78
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TỔNG THỂ NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM ĐẬU XANH NINH SƠN....................................................................................................................................................................79
........................................................................................................................................................................................81
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ ĐẬU XANH - DỰ ÁN HT TAM NÔNG HUYỆN NINH SƠN....................................................................................................................................................82
3.3 ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM CHUỐI
84
3.3.1 Mục tiêu chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị chuối................................................................................84
3.3.2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỂ NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM CHUỐI
84
3.3.3 Kế hoạch hành động nâng câp chuỗi giá trị sản phẩm chuối..............................................................84
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TỔNG THỂ NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM CHUỐI - HUYỆN
NINH SƠN....................................................................................................................................................................85
PHỤ LỤC.....................................................................................................................................................................89
BẢNG 1 TÌNH HÌNH THAM GIA CÁC CHUỖI GIÁ TRỊ CỦA CÁC XÃ HUYỆN NINH SƠN
BẢNG 2 TỔNG HỢP SỐ CHUỖI THAM GIA CỦA CÁC XÃ HUYỆN NINH SƠN
BẢNG 3 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÁC XÃ THAM GIA CÁC CHUỖI GIÁ TRỊ NÔNG SẢN

BẢNG 9: HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH CỦA CÁC TÁC NHÂN TRONG CHUỖI SẢN
PHẨM NGÔ LAI ( TÍNH CHO 1TẠ - ĐVT: 1.000Đ)..........................................................................................28
BẢNG 10: PHÂN BỔ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ LỢI NHUẬN THUẦN CỦA CÁC TÁC NHÂN TRONG
CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM NGÔ LAI HUYỆN NINH SƠN.........................................................................30
BẢNG 11: PHÂN TÍCH SWOT SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ NGÔ TẠI ĐỊA PHƯƠNG..............................33
BẢNG 12: ĐẶC ĐIỂM NGUỒN LỰC CỦA CÁC HỘ SẢN XUẤT ĐẬU XANH...........................................40
BẢNG 13: HIỆU QUẢ SẢN XUẤT ĐẬU XANH CỦA CÁC NHÓM HỘ THUỘC CÁC XÃ DỰ ÁN........42
BẢNG 14: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC TÁC NHÂN TRONG CHUỖI ĐẬU XANH. .43
BẢNG 15: PHÂN BỔ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ LỢI NHUẬN THUẦN CỦA CÁC TÁC NHÂN TRONG
CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM ĐẬU XANH..........................................................................................................45
BẢNG 16: PHÂN TÍCH SWOT SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ ĐẬU XANH HUYỆN NINH SƠN................48
BẢNG 17: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÁC HỘ TRỒNG CHUỐI HUYỆN NINH SƠN.............................55
BẢNG 18: KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CHUỐI CỦA CÁC HỘ THUỘC VÙNG DỰ ÁN......58
BẢNG 19: HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH CỦA CÁC TÁC NHÂN TRONG CHUỖI GIÁ
TRỊ CHUỐI (TÍNH CHO 1 TẠ CHUỐI QUẢ VÀ ĐVT : 1.000Đ)....................................................................59
BẢNG 20: PHÂN BỔ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ LỢI NHUẬN THUẦN CỦA CÁC TÁC NHÂN TRONG
CHUỖI GIÁ TRỊ CHUỐI CỦA HUYỆN NINH SƠN..........................................................................................61
BẢNG 21: PHÂN TÍCH SWOT SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CHUỐI CỦA HUYỆN NINH SƠN..............64

v


Danh mục các biểu đồ

Danh mục các sơ đồ

vi


Các từ viết tắt

Điều phối dự án
Dân Tộc Thiểu số
Lớp học cho nông dân trên hiện trường
Thực hành nông nghiệp tốt
Hợp tác xã
Quĩ phát triển nông nghiệp quốc tế
Trung Tâm Khuyến nông - Khuyến ngư
Khuyến Nông
Lâm Nghiệp
Mô hình
Nông dân
Nông Nghiệp và phát triển nông thôn
Ban điều phối dự án tỉnh
Tập huấn cho tập huấn viên
Thủy sản

vii


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện báo cáo “ Phân tích chuỗi giá trị các sản phẩm ngô - đậu xanh và
chuối của huyện Ninh Sơn ” chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của Ban
Điều Phối Dự Án Hỗ Trợ Tam Nông Tỉnh Nình Thuận, Lảnh đạo Sở NN và PTNT, Tổ
chuyên đề Chuỗi Giá Trị, Ban Hỗ Trợ Kinh Doanh NN (DASU ) của huyện Ninh
Sơn , các Ban ngành liên quan của tỉnh, các phòng Ban của huyện, Ban Phát triển 6
xã tham gia dự án, đại lý cung cấp đầu vào và các cơ sở thu mua sản phẩm nông sản
cùng bà con nông dân của các xã vùng dự án .
Chúng tôi cảm ơn sâu sắc sự giúp đỡ và hợp tác của Ban Hỗ Trợ Kinh Doanh NN của
huyện Ninh Sơn và đặc biệt là Ban Phát triển xã và nhân dân các xã tham gia dự án đã
giúp đỡ nhóm tư vấn trong suốt quá trình nghiên cứu thực địa để thu thập thông

trợ người dân phát triển những mặt hàng nông sản có thế mạnh của địa phương tại các
tỉnh Ninh Thuận, Gia Lai và Tuyên Quang.
Sản xuất nông nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với đời sống sinh kế của người dân
đặc biệt là người đồng bào tại tỉnh Ninh Thuận.Trong đó huyện Ninh Sơn là một
huyện miền núi, thuộc diện nghèo của tỉnh và được ưu tiên nhằm phát triển sản xuất
nông nghiệp. Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 77193,9ha; dân số đến năm
2011 là 71.773 người, mật độ dân số 93 người/km2. Với diện tích đất rộng và mật độ
dân số thưa, Ninh Sơn có nhiều tiềm năng và nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội,
nhất là tiềm lực về nông nghiệp trong đó sản xuất ngô, đậu xanh và chuối đóng vai
trò chủ lực trong ngành nông nghiệp của huyện. Hiện tại, cây ngô và cây đậu xanh là
một trong những cây trồng chủ lực góp phần xóa đói, giảm nghèo của huyện, diện tích
gieo trồng ngô và đậu xanh chiếm gần 30 % tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm
của huyện.Trong đó diện tích ngô và đậu xanh của 6 xã vùng dự án là 4916,6 ha,
chiểm tỷ lệ 86 % tổng diện tích ngô và đậu xanh của huyện.
Cây ngô, đậu xanh và chuối phát triển ở Ninh Sơn do là loại cây dễ canh tác đặc biệt
phù hợp với điều kiện sinh thái, thổ nhưỡng, là cây trồng không đòi hỏi kỹ thuật chăm
sóc cao nên phù hợp với khả năng đầu tư và trình độ canh tác của các hộ nghèo. Chính
quyền địa phương đã đưa ra nhiều chính sách ưu đãi để khuyến khích người dân đầu
tư sản xuất các cây trồng cạn này nhằm nâng cao thu nhập bền vững cho các hộ
nghèo , dân tộc thiểu số trong điều kiện biến đổi khí hậu. Hàng năm, trạm KN và
1


phòng NN và PTNT của huyện đã xây dựng nhiều mô hình trình diễn về giống, kỹ
thuật sản xuất kết hợp với các lớp tập huấn, hỗ trợ giống cho người nghèo, đồng bào
thiểu số được thực hiện nhằm phát triển ngành sản xuất nâng cao thu nhập cho người
dân địa phương.
Mặc dù có những điều kiện thuận lợi như trên nhưng người sản xuất vẫn gặp nhiều
khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm.Họ chưa thực sự thoát nghèo và làm giàu từ
những cây trồng có tiềm năng này. Nguyên nhân nào là trở ngại trong mỗi khâu từ sản

lập về chuỗi giá trị nghiên cứu,phân tích bổ sung một số chuỗi giá trị vì người nghèo,
đồng bào dân tộc thiểu số của 3 huyện miền núi (Ninh Sơn, Bác Ái và Thuận Bắc) tỉnh
Ninh Thuận, đề xuất các giải pháp/chiến lược và lập kế hoạch nâng cấp các chuỗi giá
trị các sản phẩm tiềm năng.
3 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
3.1.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu này được tiến hành nhằm đánh giá hoạt động thị trường của các tác nhân
tham gia chuỗi giá trị, thông qua đó đề xuất các chiến lược cần thiết nhằm cải thiện,
nâng cao giá trị kinh tế của chuỗi, đồng thời nâng cao thu nhập cho người sản xuất và
các tác nhân khác trong chuỗi, đặc biệt các hộ nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số của
huyện Ninh Sơn
3.1.2 Mục tiêu cụ thể
-

Đánh giá thực trạng sản xuất, chế biến và tiêu thụ các sản phẩm chuối, ngô, đậu
xanh ở các xã dự án thuộc huyện Ninh Sơn
Lập sơ đồ chuỗi giá trị và phân tích hiệu quả kinh tế và sự phân bổ lợi nhuận cho
mỗi tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị: chuối, ngô, đậu xanh tại điểm nghiên cứu.
Phân tích những thuận lợi và khó khăn/nút thắt trong chuỗi giá trị sản phẩm chuối,
ngô, đậu xanh tại địa điểm nghiên cứu.
Đề xuất các giải pháp/ chiến lược nhằm tăng giá trị gia tăng của các sản phẩm
chuối, ngô, đậu xanh tại điểm nghiên cứu.
Xây dựng kế hoạch hành động nâng cấp các chuỗi giá trị (chuối, ngô và đậu xanh)

3.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng của nghiên cứu là những tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị của sản phẩm
chuối, ngô, đậu xanh bao gồm nhà cung cấp đầu vào (giống, vật tư nông nghiệp),
người sản xuất (chuối, ngô, đậu xanh), thương lái, cơ sở chế biến có hoạt động sản
xuất và kinh doanh các sản phẩm trên. Ngoài ra nghiên cứu khảo sát một số đơn vị/cá

-

Nghiên cứu thu thập, xử lý và phân tích số liệu thứ cấp của tỉnh, huyện và các xã
trong phạm vi thời gian từ năm 2010 đến năm 2012 .

-

Đối với thông tin của các tác nhân tham gia vào các chuỗi giá trị, nghiên cứu khảo
sát và phân tích thông tin trong năm 2012.

• Về nội dung
Nghiên cứu chủ yếu tập trung các tác nhân chính từ nhà sản xuất đến tác nhân
phân phối cuối cùng trong chuỗi (không khảo sát người tiêu dùng). Ngoài ra, còn
tham khảo ý kiến thêm một số nhà cung cấp sản phẩm đầu vào (phân bón, thuốc
4


bảo vệ thực vật, giống cây trồng). Do hạn chế về mặt thời gian và kinh phí có hạn
nên chỉ áp dụng nghiên cứu mẫu, thay vì nghiên cứu tổng thể với các nội dung sau:
-

Phân tích điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội cuả tỉnh Ninh Thuận và
huyện Ninh Sơn

-

Phân tích thực trạng sản xuất, tiêu thụ và chế biến các sản phẩm chuối, ngô và
đậu xanh tại các xã và huyện Ninh Sơn

-

theo nội dung trong bảng câu hỏi (bán cấu trúc ) đã chuẩn bị sẵn và hỏi thêm các
thông tin để bổ sung, làm rõ. Mỗi một sản phẩm phỏng vấn trực tiếp 30 hộ nông
dân sản xuất và ngoài ra phỏng vấn các hộ thu gom và tư thương tham gia tiêu
thụ chuối, ngô và đậu xanh trên địa bàn các xã và huyện đều được gặp gỡ và
phỏng vấn bằng câu hỏi đã chuẩn bị sẵn.

• Phương pháp phỏng vấn người chủ chốt (KPI)
Ngoài việc phỏng vấn hộ gia đình trồng chuối, ngô và đậu xanh , chúng tôi gặp gỡ và
trao đổi với các lãnh đạo xã như chủ tịch, phó chủ tịch xã, cán bộ khuyến nông, trưởng
bản/thôn đề phỏng vấn khai thác thông tin nhằm nắm thông tin về tình hình chung của
5


các xã và cái nhìn tổng quát về chiến lược phát triển các loại cây trồng này tại địa
phương.
• Phương pháp thảo luận nhóm
Mỗi xã chúng tôi chọn một thôn để thực hiện họp nhóm dân. Với số lượng 10-15
người dân đại diện theo hoàn cảnh kinh tế, giới, dân tộc được mời đến nhà văn hóa
thôn hoặc nhà trưởng thôn để khai thác thông tin. Phương pháp thảo luận có sự tham
gia được thực hiện trong quá trình họp nhóm nhằm thu thập được thông tin về sản
xuất và tiêu thụ chuối, ngô và đậu xanh của người dân trong thôn, bên cạnh đó những
yếu tố văn hóa xã hôi, kinh nghiệm sản xuất , tiêu thụ sản phẩm và biến động giá
cả...từ nhiều đối tượng khác nhau.
• Phương pháp phân tích Điểm mạnh điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT)
Phân tích ma trận SWOT được thực hiện với mục đích tổng hợp các yếu tố từ bên
trong và các yếu tố bên ngoài của đối tượng nghiên cứu bao gồm điểm mạnh,
điểm yếu, cơ hội và nguy cơ /rủi ro của mỗi tác nhân cũng như của toàn bộ
chuỗi giá trị , lấy đó làm cơ sở đề ra các giái pháp/ chiến lược phát triển và nâng cấp
chuỗi giá trị.


Chi phí trung gian (IC) là những chi phí bao gồm các chi phí về dịch vụ, chi phí vật
liệu sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm như phân bón, phân hóa học, thuốc
trừ sâu, trừ cỏ, chi phí điện, nước…
Tổng chi phí (TC)
Tổng chi phí (TC) của mỗi tác nhân tham gia và chuỗi giá trị được tính bằng tổng chi
phi trung gian, chi phí lao động, chi phí vận chuyển, chi phí khấu hao và các chi phí
khác liên quan đến tiêu thụ
Giá trị tăng thêm/gia tăng (VA)
Giá trị tăng thêm/gia tăng được tinh bằng cách tổng giá trị sản xuất (GO) trừ đi chi
phí trung gian (IC). (VA = GO-IC).
Lợi nhuận thuần (Pr)
Lợi nhuận thuần (Pr) có thể được tính bằng cách lấy tổng giá trị sản xuất trừ đi tổng
chi phí (Pr = GO – TC)
4.3 Các bước tiến hành nghiên cứu
-

Thiết kế bảng hỏi thu thập thông tin các cấp và lập kế hoạch điều tra tại các huyện

-

Thu thập số liệu thứ cấp từ các ban ngành của tỉnh, huyện và các xã

-

Thảo luận với các ban ngành và DASU của huyện về chọn xã điều tra, kế hoạch
triển khai hoạt động điều tra và xác định các sản phẩm tiềm năng cho người nghèo
và người dân tộc thiểu số cho các xã tham gia dự án thuộc huyện Ninh Sơn

-



Tổ chức hội thảo để thông qua báo cáo kết quả phân tích ba chuỗi giá trị vì người
nghèo của huyện Ninh Sơn .

-

Xem xét ý kiến góp ý của hội thảo để hòan thiện báo cáo và kế hoạch hành động
nâng cấp 03 chuỗi giá trị vì người nghèo của huyện Ninh Sơn

-

Trình báo cáo và kế hoạch hành động nâng cấp 03 chuỗi giá trị vì người nghèo của
huyện Ninh Sơn cho Ban ĐPDA và Sở NN và PTNT

5 Tổng quan địa bàn nghiên cứu
5.1 Điều kiện tự nhiên huyện Ninh Sơn
Ninh Sơn là huyện miền núi nằm ở phía Tây tỉnh Ninh Thuận, phía Bắc và Tây
Bắc giáp huyện Bác Ái, phía Đông giáp và thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, phía
Đông Nam giáp huyện Ninh Phước và huyện Thuận Nam,phía Tây giáp huyện Đơn
Dương, tỉnh Lâm Đồng, và phía Tây Nam giáp huyện Đức Trọng tỉnh Lâm Đồng .Địa
hình của huyện chia cắt khá mạnh ,thấp dần từ phía Tây sang Đông và từ Bắc xuống
Nam. Địa hình đồng bằng, hình thành do sự bồi tụ của sông Dinh, có độ cao từ 10-25
m,có độ dốc nhỏ hơn 5 o tạo thành vùng đất tương đối bằng phẳng là điều kiện thuận
lợi cho việc trồng lúa, ngô, các loại rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày. Địa hình
đồi núi thấp, phân bố dọc trục quốc lộ 27 hình thành từ bậc chuyển tiếp đồng bằng lên
vùng núi cao có dạng lượn sóng xen lẫn các đồi thấp, có lợi thế phát triển sản xuất
nông nghiệp và nông lâm kết hợp.
Về thời tiết khí hậu: Ninh Sơn nằm trong vùng khô hạn nhất cả nước, khí hậu
mang tính đặc thù của khí hậu nhiệt đới gió mùa, khắc nghiệt nắng và gió, với đặc
trưng mưa ít ,nắng nhiều. Nhiệt độ trung bình hàng năm 26,5 oC và tổng nhiệt độ trên

năm khá cao 30%/năm. Trong đó thu nhập từ Nông - Lâm nghiệp - Thủy sản đạt
1359,1 tỷ chiếm tỷ lệ hơn 60%. Giá trị sản xuất của ngành Công nghiệp-xây dựng
chiếm vị trí thứ 2, năm 2010 đạt 269,7 tỷ đồng, năm 2012 đạt 519,5 tỷ đồng, chiếm
tỷ lệ từ 23 % tổng giá trị sản xuất của huyện, tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành công
nghiệp – xây dựng tăng rất nhanh đạt 20,2 %/năm.

9


Biểu đồ 1: Giá trị sản xuất hiện hành của các ngành kinh tế huyện Ninh
Sơn
(Đơn vị tính : tỷ đồng)

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Ninh Sơn năm 2012

Thu nhập bình quân đầu người của huyện Ninh Sơn trong năm 2012 là 14,2
triệu đồng/người/năm, bình quân lương thực đầu người 840 kg/người/năm. Trong
những năm gần đây cơ cấu tổng sản phẩm của huyện đã có sự chuyển dịch tích cực
theo hướng khai thác các tiềm năng và lợi thế từ khu vực Nông – Lâm nghiệp và
Thương Mại - Dịch Vụ
5.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp huyện Ninh Sơn
Với thế mạnh về sản xuất nông nghiệp, trong những năm qua huyện Ninh Sơn đã xác
định việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng và giống cây trồng theo hướng lấy sản xuất
hàng hóa là then chốt, nhằm nâng cao thu nhập trên một đơn vị diện tích, góp phần cải
thiện đời sống cho người dân, hướng đến xóa nghèo bền vững .Bên cạnh hỗ trợ vốn
đầu tư sản xuất, nông dân còn được hướng dẫn kỹ thuật về thâm canh các cây trồng ,
đưa nhanh các giống cây trồng mới có năng suất cao phù hợp với từng vùng đất, tăng
hệ số sử dụng đất lên 1,7 -2 lần và loại bỏ dần các loại cây trồng kém hiệu quả như
lúa rẫy, bo bo... Diện tích một số loại cây trồng như lúa nước, ngô lai tăng nhanh
chuyển đổi cơ cấu cây trồng và cơ cấu giống cây trồng phù hợp cho từng vùng. Các

Trồng trọt
Chăn nuôi
Dịch vụ
Lâm Nhgiệp

SL (tỷ
đồng)
805,56
489,78
204,79
110,99
13,3

Tỷ lệ
%
97,5
60,8
25,4
13,8
1,6

SL (tỷ
đồng)
1.204,05
721,37
284,68
198,01
15,56

Tỷ lệ


0,9

6,96
1.226,57

0,57

8,44
1.359,08

0,6

29,5
26,2
36,5
34,2
64,6
7,5
29,6

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Ninh Sơn năm 2012

Số liệu bảng 1 cho thấy: giá trị sản xuất hiện hành của ngành Nông – Lâm nghiệp và
Thủy sản huyện Ninh Sơn từ năm 2010 -2012 giao động từ 834,42 – 1.359,08 tỷ
đồng/năm và có xu hướng tăng dần qua các năm.Tốc độ tăng bình quân 29,6% /năm.
Trong đó ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất giao động từ 97 – 98,2% tổng
giá trị .Tỷ lệ giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp thấp giao động từ 1,3- 1,9 %, năm
2012 cao nhất đạt 33,01 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 2,4 % tổng giá trị ngành Nông – lâm
-Thủy sản. Tỷ lệ giá trị sản xuất ngành thủy sản rất thấp chiếm 0, 5 - 2% tổng gía trị


Cây CN ngắn
ngày
Cây khác
Cây lâu năm
Cây CN dài ngày
Cây ăn quả
Chuối

4
II
1
2

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Tốc độ tăng
BQ (%/năm)

SL
(ha)
18.729
6.322
4.399

Tỷ lệ

11,9
-2,2

2.577

13,8

2.821

13,7

3.256

15,1

12,4

5.431
2.060
912
1.115
87

29,0
100
44,3
54,1
7,8

5.738


Số liệu bảng 2 cho thấy: Cây hàng năm của huyện Ninh Sơn từ năm 2010 đến 2012
giao động từ 18.729 ha – 21.495 ha, tăng dần qua các năm tốc độ tăng bình quân 7,2
%/năm, trong đó lúa là cây trồng có diện tích lớn nhất giao động từ 6.322 ha – 7.899
ha, năm 2012 đạt diện tích cao nhất 7.899 ha chiếm tỷ lệ 36,7 % tổng diện tích đất
gieo trồng cây hàng năm của huyện và chiếm tỷ lệ 19 % tổng diện tích gieo trồng lúa
của toàn tỉnh Ninh Thuận ,tốc độ tăng diện tích lúa bình quân 11,9 %/năm. Cây ăn
quả của huyện Ninh Sơn không nhiều năm 2010 đạt 1.115 ha và tăng lên 1.224 ha
trong năm 2012 chiếm tỷ lệ 59,4 % tổng diện tích cây lâu năm, trong đó diện tích
trồng chuối giao động từ 87 ha- 92 ha chiếm tỷ lệ từ 7,4 - 7,8 % diện tích cây ăn quả
của huyện.
• Chăn nuôi:
Tổng đàn gia súc của huyện Ninh Sơn năm 2012 đạt 19.221 con giảm 21,6% so với
năm 2010, trong đó tổng đàn trâu bò là 18.920 con chiếm khoảng 17,3 % tổng đàn bò
toàn tỉnh Ninh Thuận.Tổng đàn heo của huyện năm 2012 đạt 15.281 giảm 4,8 % so
với năm 2010. Tổng đàn dê cừu của huyện năm 2012 đạt 20.335 con giảm 5,7% so với
năm 2010. Tổng đàn gia cầm của huyện năm 2012 là 228.190 con tăng 30,9 % so
với năm 2010.

12


PHẦN 2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHUỖI
1 Kết quả lựa chọn ngành hàng ưu tiên cho người nghèo
Để lựa chọn các ngành hàng ưu tiên cho người nghèo và người dân tộc thiểu số đáp
ứng mục tiêu của dự án và yêu cầu của nhà tài trợ, nhóm tư vấn đã tiến hành thảo luận
nhóm với nông dân và cán bộ địa phương (bao gồm nông dân, cán bộ cấp thôn, xã và
đại diện của huyện). Mục đích của cuộc thảo luận nhóm là lấy ý kiến của cán bộ địa
phương và nông dân về việc lựa chọn ngành hàng ưu tiên (bổ sung) phù hợp cho người
nghèo và người dân tộc thiểu số của các xã vùng dự án thuộc huyện Ninh Sơn.

1
2
3
4
5
6
7
8

Tỷ
trọng
(%)
20

Nhu cầu thị trường và tiềm
năng tăng trưởng
Phù hợp với điều kiện tự
5
nhiên của huyện
Phù hợp định hướng phát
15
triển của địa phương và tổ
chức tài trợ
Tiềm năng về nâng cao năng 10
suất
Tiềm năng về giá trị gia tăng 10
Khả năng tạo việc làm và thu 20
nhập cho phụ nữ và người
dân tộc thiểu số
Cơ hội liên kết đầu vào, đầu 12

6

7,2

4,6

2,4

3,6

2,1

3,2

6,3

5,3

4,2

2,1

4,2

4,6

4,6

6,9



5,5
7,2

6,6
6

4,4
1,2

4,4
2,4

2,2

3,4

5,6

6,7

5,6

5,6

5,6

2,2

1,1

5

2 Kết qủa phân tích các chuỗi sản phẩm lựa chọn

2.1 Kết quả phân tích chuỗi giá trị sản phẩm ngô
2.1.1 Tình hình chung về sản xuất ngô huyện Ninh Sơn
Huyện Ninh Sơn là huyện miền núi thuộc tỉnh Ninh Thuận, có địa hình cao, nhiều đồi
núi và nương rẫy thích hợp với các cây trồng cạn như: ngô, sắn, đậu xanh, lạc …Sản
xuất nông nghiệp huyện chủ yếu phụ thuộc vào trồng trọt trong đó ngô là cây lương
thực quan trọng của đồng bào dân tộc thiểu số, tỷ lệ diện tích gieo trồng ngô của huyện
chiếm gần 23,5% diện tích gieo trồng cây hàng năm. Diễn biến diện tích, năng suất và
sản lượng ngô của các xã từ năm 2010- 2012 được thể hiện ở biểu đồ 2
Theo số liệu thống kế tổng diện tích ngô của huyện Ninh Sơn năm 2012 là 4.182 ha
chiếm tỷ lệ 26,5% diện tích gieo trồng ngô toàn tỉnh Ninh Thuận, tốc độ phát triển (2,2%/năm). Xã có diện tích gieo trồng ngô lớn nhất là xã Lâm Sơn năm 2012 đạt
1.211 ha chiếm hơn 29 % diện tích gieo trồng ngô của toàn huyện. Tỷ lệ diện tích gieo
14


trồng ngô của 6 xã thuộc vùng dự án Tam Nông chiếm tỷ lệ 84 -85 % diện tích gieo
ngô của toàn huyện. Tỷ lệ diện tích gieo trồng ngô lai giao động từ 84,6 – 97,5% tổng
diện tích gieo trồng ngô của toàn huyện.

Biểu đồ 2: Diện tích, năng suất và sản lượng ngô của huyện Ninh Sơn

Nguồn: Niên giám thồng kê huyện Ninh Sơn năm 2012

Năng suất ngô bình quân của cả huyện Ninh Sơn năm 2012 đạt 43,9 tạ/ha, cao hơn
năng suất ngô bình quân của tỉnh Ninh Thuận là 31%,tốc độ tăng 2,6%/năm . Xã có
năng suất ngô cao nhất là xã Lương Sơn năm 2012 đạt 51,4 tạ/ha. Ma Nới là xã có
năng suất ngô thấp nhất năm 2012 năng suất đạt 26,3 tạ/ha đạt 60% năng suất ngô

gieo trồng ngô cả năm của huyện.
• Giống ngô
Các giống ngô trên địa bàn các huyện Ninh Sơn chủ yếu các giống ngô lai như LVN
10, VN8960, NK 66, NK 67, C919, G 49, MX4, 9698…. ngoài ra một số xã vùng cao
sử dụng các giống ngô địa phương như ngô nếp, ngô đá nhưng với tỷ lệ thấp (10%).
Cơ cấu giống cho các vụ như sau:
Vụ Đông – Xuân sử dụng các giống Trung ngày và ngắn ngày như: LVN 10, VN8960,
NK 67, KN7328….
-

Vụ Hè - Thu sử dụng các giống ngắn ngày và trung ngày như: LVN 10, VN8960,
NK 66, NK 67 và ngô nếp, ngô đá địa phương.

-

Vụ Mùa sử dụng các giống ngắn ngày : C919, LVN 10; VN 8960; G 49,MX4…
ngô nếp và ngô đá địa phương ...

• Phương thức canh tác
Do huyện Ninh Sơn có tỷ lệ người kinh cao nên có điều kiện kinh tế, có kiến thức
KHKT và có vốn nên đa số các hộ sử dụng các giống ngô lai, có đầu tư phân bón với
lượng bón 80 -150 kg Urea, 100 -250 kg Super lân và 50- 60 kg KCL/ha) và họ biết
cách phòng trừ sâu bệnh nên hạn chế được lượng thuốc BVTV.
Riêng các hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã như Ma Nới, Lâm Sơn.. do
thiếu vốn, thiếu kiến thức khoa học kỹ thuật thường gieo trồng ngô theo phương thức
quảng canh (không bón phân), Theo ý kiến của các hộ trồng ngô cho rằng ngô trồng
trên đồi dốc bón phân sợ bị rửa trôi và môt số hộ cho rằng không có tiền để đầu tư
phân bón cho ngô.
2.1.2 Mô tả chuỗi giá trị sản phẩm ngô
Qua khảo sát tình hình sản xuất ngô tại huyện Ninh Sơn chúng tôi thấy diện tích gieo

10%

Người trồng 30%
ngô
50%

Cơ sở xay xát
ĐL bán lẻ huyện

Thu mua
huyện

20%
15%

Các tỉnh
phía Bắc
20%

Thu mua: trong tỉnh,
Cam Ranh, Nha 20% Đại lý bán
Trang
lẻ

60%

Các quán
tạp hóa
trong xã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status