Báo cáo phân tích chuỗi cung ứng sữa tại thị trường việt nam - Pdf 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BỘ MÔN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG Báo cáo môn học:
Quản lý toàn diện chuỗi cung ứng thực phẩm.

Đề tài : Phân tích chuỗi cung ứng sữa tại Việt Nam
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: T.S Nguyễn Thị Thảo
T.S Cung Tố Quỳnh SINH VIÊN THỰC HIỆN: Phạm Thị Minh Ngọc
Vương Thị Huyền Trang
Bùi Duy Thám MỞ ĐẦU

Người tiêu dung có một ly sữa uống bây giờ rất rễ, khác hoàn toàn so với nhiều
năm về trước đây, khi mà khái niệm sữa và uống sữa mỗi ngày rất xa vời. Sữa dần
đi vào cuộc sống của người dân Việt Nam với quan niệm ngon, bổ, tiện dụng. Nếu
như trước đây khả năng thanh toán của khách hang tới đâu thì uống một ly sữa
cũng rất khó, còn bây giờ chỉ với vài nghìn đồng ta có thể tìm mua cho minh một ly
sữa.
Sở dĩ có sự thay đổi trên là do sữa ngày càng phổ biến, đa dạng về mẫu mã,
chủng loại cũng như nhãn hiệu các loại sữa trên thị trường Việt Nam.

2.2.Điểm nổi bật về quy trình sản xuất 11
3.Khâu phân phối đầu ra 11
3.1.Các kênh của Vinamilk 12
3.2. Ưu điểm, hạn chế khâu phân phối đầu ra 12
3.3. Khách hàng 13
4.Những khó khan, vướng mắc và giải pháp khắc phục 14
4.1. Khó khăn về mặt sản xuất 14
4.2. Khó khăn về măt kinh tế chính trị 15
4.3.Một số giải pháp quản lý chuỗi 15
5.Đề xuất mô hình SCOR 16
5.1.Mục tiêu, công cụ của phương pháp 16
5.2. Nội dung 16
KẾT LUẬN 18
Tài liệu tham khảo 19
I.Tổng quan
1.Khái niệm cơ bản.
Chuỗi cung ứng thực phẩm : bao gồm các tổ chức, cơ sở có trách nhiệm trong sản
xuất, phân phối các sản phẩm thực phẩm (có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật)
Phân loại: 2 loại chuỗi dựa vào đặc điểm sản phẩm:
- Chuỗi cung ứng các sp tươi sống: rau quả tươi, hoa tươi.
- Chuỗi cung ứng các sp thực phẩm đã chế biến: đồ hộp, bánh kẹo,…
2.Khái quát chung về ngành sữa Việt Nam.
- Ngành sữa Việt Nam là một trong những ngành có tính ổn định cao, ít bị
tác động bởi chu kỳ kinh tế. Việt Nam đang là quốc gia có tốc độ tăng trưởng
ngành sữa khá cao trong khu vực.
- Theo Tổng cục thống kê, tốc độ tăng trưởng bình quân của thị trường sữa từ
năm 2000 đến 2009 đạt hơn 9% một năm; mức tiêu
thụ sữa bình quân đầu người tăng 7,85% mỗi năm, từ gần 9 lít
năm 2000 lên gần 15 lít năm 2008.
- Vào ngày 25/3/2010 Hiệp hội sữa Việt Nam được chính

Sữa ngoại nhập khẩu 22%
Các hãng khác 19%
II.Chuỗi cung ứng của một số công ty sữa tại Việt Nam

Sơ đồ thể hiện chuỗi cung ứng sữa của một số công ty ở Việt Nam.

1.Khâu cung ứng đầu vào
1.1 Hiện trạng
- Khâu cung ứng đầu vào của công ty sữa gồm: nguồn nguyên liệu nhập khẩu
và nguồn nguyên liệu thu mua từ các hộ nông dân nuôi bò, nông trại nuôi bò
trong nước. Đây là thành viên đầu tiên trong chuỗi cung ứng. Các hộ nông
dân nuôi bò, nôn trại nuôi bò có vai trò cung cấp nguyên liệu sữa đầu vào
cho sản xuất thông qua trạm thu gom sữa. Sữa được thu mua từ các nông trại
phải luôn đạt được các tiêu chuẩn về chất lượng đã được ký kết giữa
công ty sữa và các nông trại sữa nội địa.
- Đối với nguyên liệu sữa tươi từ các nông trại nuôi bò thì quy trình thu mua
sữa như sau:


tiêu dùng
Hộ chăn
nuôi

Trạm thu
gom sữa
Nhà máy chế
biến
Hộ chăn
nuôi • Trung tâm thu mua sữa tươi có nhiệm vụ mua nguyên liệu sữa tươi từ các hộ
nông dân, nông trại nuôi bò, thực hiện cân đo khối lượng sữa, kiểm tra chất
lượng sữa (theo các chỉ tiêu đưa ra: trọng lượng riêng, độ tươi, chỉ tiêu vi
sinh…), bảo quản và vận chuyển đến nhà máy sản xuất. Từ trung tâm có thể
thông tin cho hộ nông dân về chất lượng, giá cả và nhu cầu khối lượng
nguyên vật liệu. Đồng thời trung tâm thu mua sẽ thanh toán tiền cho các hộ
nông dân nuôi bò.
• Sữa tươi nguyên liệu phải trải qua quá trình kiểm tra gắt gao
khi tiếp nhận với các chỉ tiêu sau:
- Cảm quan: thơm ngon tự nhiên, đặc trưng của sữa tươi, không có bất kỳ
mùi vị lạ nào.
- Đảm bảo hàm lượng chất khô, chất béo theo yêu cầu
- Độ tươi, độ acid, các chỉ tiêu vi sinh (test nhanh)
- Hàm lượng kim loại nặng
- Thuốc thú y, thuốc trừ sâu,
- Nguồn gốc của sữa: không sử dụng sữa từ bò bệnh
Ví dụ: để sản xuất sữa tươi tiệt trùng, sữa tươi phải đảm bảo nghiêm ngặt về độ
tươi, không bị tủa bởi cồn 75 độ.

nhà sản xuất của công ty sữa tại VN (vinamilk)
- Ngoài ra còn có 1 một vài nhà cung cấp sữa nguyên liệu khác tại Việt Nam
và một số lượng không nhỏ sữa bột nhập khẩu từ Trung Quốc chưa rõ xuất xứ
vẫn được nhập khẩu về Việt Nam để chế biến thành sữa tiệt trùng và các sản
phẩm khác.
1.3 Ưu điểm, hạn chế của khâu cung ứng đầu vào.
- Sữa bò được thu mua từ nông dân Việt Nam, qua nhiều khâu kiểm tra tại các
trạm thu mua, trung chuyển. Có đội ngũ chuyên viên hỗ trợ bà con nông dân về kỹ
thuật nuôi bò, thưc ăn, vệ sinh chuồng trại, cách vắt sữa, bảo quản và thu mua
sữa,… Sữa tươi nguyên liệu sau khi được thu mua và trữ lạnh trong các xe bồn khi
đến các nhà máy lại được kiểm tra nhiều lần trước khi đưa vào sản xuất, tuyệt đối
không chấp nhận sữa có chất lượng kém, hoặc hàm lượng chất hóa học (kháng
sinh, hoocmon,…) cao vượt mức cho phép.
- Bột sữa, chất béo sữa,… (sử dụng trong sản xuất sữa hoàn nguyên, tiệt trùng,
sữa chua,… và các loại sản phẩm khác): được nhập khẩu từ nguồn sản xuất hàng
đầu và có uy tín trên thế giới như Mỹ, Úc, New Zealand, nên giá thành rất cao.
2. Khâu sản xuất
2.1. Ví dụ: Qui trình sản xuất sữa tiệt trùng của Vinamilk• Tại nhà máy sản xuất: Tiếp nhận nguyên liệu sữa từ trung tâm thu mua sữa
hoặc từ các nhà cung cấp nguyên liệu sữa nhập khẩu và thực hiện các giai
đoạn sản xuất.
• Chuẩn hóa:
+ Mục đích: Điều chỉnh hàm lượng chất béo
+ Ngyên tắc thực hiện:
- Nếu hàm lượng béo thấp thì tiến hành tính toán và bổ sung thêm cream.

• Bảo quản:
+ Mục đích: Bảo quản tốt được chất lượng sản phẩm
+ Yêu cầu: Sản phẩm sau khi đóng gói được chuyển vào nơi bảo quản theo
đúng tiêu chuẩn chất lượng

2.2. Điểm nổi bật về quy trình sản xuất của Vinamilk:
- Dây truyền sản xuất kín, từ lâu Vinamilk đã triển khai áp dụng các hệ thống
quản lý ISO và an toàn thực phẩm HACCP tại tất cả các nhà máy trong hệ
thống.
- Quá trình xử lý nhiệt được theo dõi nghiêm ngặt.
- Các chế độ xử lý nhiệt được lựa chọn,cân nhắc để đảm bảo chất lượng, an
toàn thực phẩm đồng thời giữ gìn giá trịdinh dưỡng của sữa ở mức cao nhất. 3. Khâu phân phối đầu ra. Hệ thống phân phối của Vinamilk
3.1. Kênh của Vinamilk gồm có 3 loại kênh chính cùng hoạt động.

• Kênh siêu thị: Vinamilk chia kênh siêu thị ra làm 2 loại nhỏ hơn :
- Loại 1 là các siêu thị lớn như Big C, Metro
- Loại 2 là các siêu thị nhỏ như Five mart, Citi mart, Intimex
Các siêu thị này đặt hàng trực tiếp với đại diện chi nhánh của Vinamilk.
• Kênh key accounts:
Kênh này gồm các nhà hàng khách, sạn trường học, cơ quan, Các đơn vị
này cũng trực tiếp đặt hàng từ chi nhánh của Vinamilk với số lượng lớn.

ngày, còn 15°C thì được 20 ngày. Ở nhiệt độ thông thường (30 đến 37°C) thì
để 2 hoặc 3 ngày sữa sẽ chua thì việc các cửa hàng không có máy lạnh hoặc
thiết bị làm lạnh là điều rất hạn chế trong việc bảo quản những sản phẩm có
yêu cầu phải bảo quản lạnh.
- Trong khi đó, Vinamilk chỉ chịu trách nhiệm vận chuyển hàng đến những đại
lý tổng, còn việc phân phối đến “cấp dưới” thì chủ yếu bằng xe máy hay
những xe ô tô tải không có hệ thống làm lạnh nên việc đảm bảo chất lượng bị
bỏ ngỏ.

3.3 .Khách hàng:
Khách hàng là một bộ phận tích hợp của chuỗi cung ứng. Bất kì một chuỗi cung
ứng nào cũng phải có khách hàng.
Đối với Vinamilk thì triết lý kinh doanh đã nói lên phần nào vai trò của khách
hàng đối với doang nghiệp là: “Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu
thích nhất ở mọi khu vực, lãnh thổ. Vì thế chúng tôi tâm niệm rằng chất lượng và
sáng tạo là người bạn đồng hành của Vinamilk. Vinamilk xem khách hàng là trung
tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.”
Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa và các sản phẩm từ sữa: sữa đặc, sữa bột,
bột dinh dưỡng, sữa tươi, sữa chua,
Đa số sản phẩm của công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu Vinamilk,
thương hiệu này được bình chọn là một “thương hiệu nổi tiếng”, là một trong nhóm
100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn hàng năm.
Các sản phẩm của Vinamilk được người tiêu dùng Việt Nam tín nhiệm và có uy
tín đối với cả thị trường ngoài nước. Như vậy, người tiêu dùng trong chuỗi cung
ứng của Vinamilk đã được đáp ứng tốt.

4. Những khó khan, vướng mắc và giải pháp khắc phục trong chuỗi cung ứng
khiến cho giá trị sữa Việt Nam thuộc nhóm cao nhất trên thế giới.
4.1. Khó khăn về mặt sản xuất:
• Nguồn giống bò sữa trong nước vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển

gian nhập khẩu sữa từ nước ngoài.
• Nghiên cứu chế tạo bao bì trong nước giảm giá thành sản phẩm
4.2. Khó khăn về mặt kinh tế - thị trường:
• Hầu hết các công ty sữa nước ngoài ủy quyền cho một doanh nghiệp nhập
khẩu độc quyền sản phẩm của họ vào Việt Nam gây nhiều khó khăn cho sự
cạnh tranh và giảm khả năng tham gia của các doanh nghiệp mới gia nhập.
=> Đẩy giá sữa nhập khẩu lên cao.
• Trong một số trường hợp sự liên kết qua các khâu: xuất nhập khẩu, phân
phối được thiết lập nhằm hợp lý hóa các chi phí nhằm đẩy giá lên cao.
• Cạnh tranh không lành mạnh đang có sự gia tăng: quảng cáo sai sự thật, nói
xấu đối thủ,… ảnh hưởng lớn đến kinh doanh và giá cả của các mặt hàng sữa
trong nước.
4.3.Một số giải pháp quản lý chuỗi:
• Tăng cường xây dựng luật về quản lý xuất nhập khẩu, sản xuất và phân phối
• Quản lý hiệu quả hơn toàn mạng lưới bằng việc bao quát được tất cả các nhà
cung cấp, các nhà máy sản xuất, các kho lưu trữ và hệ thống kênh phân phối
• Tăng hiệu quả liên kết trong toàn chuỗi cung ứng bằng việc chia sẻ thông tin
cần thiết: xu hướng thị trường, giá cả, dự báo, thông tin về các nhà sản xuất
khác.
5.Đề xuất mô hình SCOR trong chuỗi cung ứng sữa tại Việt Nam.
• Mô hình tham chiếu Hoạt động chuỗi cung ứng (SCOR) do Hội đồng Chuỗi
cung ứng phát triển từ năm 1996 với thành viên sáng lập là các công ty tư
vấn hàng đầu như PRTM, AMR và hơn 700 công ty đa quốc gia, đến nay
SCOR đã được phát triển lên phiên bản 10.0 gần đây.
• SCOR là hệ thống các quy trình được thiết kế từ trên xuống (top down) từ
chiến lược chuỗi cung ứng đến vận hành và thực thi hoạt động SCOR không
chỉ dừng ở nội bộ nước Mỹ mà đã lan rộng sang các nước châu Âu, Nhật và

yêu cầu.
- Quan tâm, chú trọng các điều kiện vận chuyển: lượng hàng, hệ thống lạnh
- Chú trọng, nâng cao hiệu quả quy mô hệ thống phân phối, đặc biệt tới các
vùng nông thôn, miền núi:
 Có các ưu đãi với đại lý, người phân phối.
 Với từng loại nhóm sản phẩm sẽ có các quy đinh và hộ trợ cụ thể vơi
nhà phân phôi.
Hoàn trả:
- Thiết lâp chuỗi cung ứng ngược cho quy trình hoàn trả, trong đó quy định rõ
trách nhiệm, cách thức giải quyết cũng như việc xử lý, xem xét lựa chọn các
chính sách hoàn trả có chi phí min.
- Cải tiến hệ thống thông tin đảm bảo thông tin liên lạc từ doanh nghiệp tới các
đối tác, khách hàng một cách liên tục.

KẾT LUÂN
Chuỗi cung ứng sữa tại Việt Nam là một mắt xích trong chuỗi cung ứng sữa của
toàn bộ thế giới, chuôi cung ứng không ngừng phát triển với những điểm giống với
chuỗi cung ứng các nước trên thế giới và những đặc điểm riêng biệt phụ thuộc vào
nhiều yếu tố. Điều khác biệt này đem đến nhiều cơ hội phát triển, đồng thời không
tránh khỏi những thách thức, khó khăn cần vượt qua. Cần có một sự đầu tư hơn
nữa về mọi mặt : công nghệ, các phương pháp kiểm tra, kiểm soát, các phần mềm
quản lý thông tin, hoạt động phân phối, chăm sóc khách hang…để quản lý toàn
diện chuỗi cung ứng sữa, tạo niềm tin nơi người tiêu dùng, để việc mỗi ngày người
tiêu dung có một ly sữa là một thói quen trong cuộc sống.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status