Phân tích chuỗi cung ứng ngành hàng gạo trường hợp gạo từ cánh đồng mẫu lớn trên địa bàn tỉnh vĩnh long - Pdf 34

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Phân tích chuỗi cung ứng ngành hàng gạo:
Trường hợp gạo từ cánh đồng mẫu lớn trên đị a bàn t ỉnh Vĩnh Long” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi.
Các kết quả nghiên cứu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được công
bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông
tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Vĩnh Long, Ngày 10 tháng 12 năm 2015
Tác giả
Trần Hồng Đan Yến


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, trước tiên Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS
Bùi Văn Trịnh đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cám ơn đến tất cả Quý Thầy Cô Trường Đại học Cửu Long nói
chung, Quý Thầy Cô Phòng Sau Đại học, Quý Thầy Cô Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Trường Đại học Cửu Long nói riêng, cùng toàn thể Quý Thầy Cô của trực tiếp
giảng dạy Tôi trong suốt quá trình học đã cung cấp cho tôi đầy đủ kiến thức, kinh
nghiệm quý báu giúp cho tôi hoàn thành khóa học.
Xin kính gửi đến Quý Thầy Cô, gia đình, người thân, bạn bè lời chúc luôn
mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công!

Vĩnh Long, Ngày 10 tháng 12 năm 2015
Tác giả
Trần Hồng Đan Yến

6.2.1 Về phương diện học thuật ..........................................................................9
6.2.2 Về phương diện thực tiễn .........................................................................10


iv
7. BỐ CỤC LUẬN VĂN .........................................................................................10
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VỀ CHỖI CUNG ỨNG ..............................................11
1.1 CHUỖI CUNG ỨNG VÀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG .......................11
1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng ........................................................................11
1.1.2 Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng ..........................................................13
1.1.3 Sự tích hợp giữa chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị ...................................14
1.1.4 Mục tiêu của chuỗi cung ứng ....................................................................15
1.1.5 Cấu trúc chuỗi cung ứng ............................................................................16
1.1.6 Thành phần chuỗi cung ứng ......................................................................20
1.2 TỔNG QUAN NGÀNH HÀNG GẠO ĐƢỢC SẢN XUẤT TỪ CÁNH
ĐỒNG MẪU LỚN...................................................................................................21
1.2.1 Cánh đồng mẫu lớn ...................................................................................21
1.2.1.1 Khái niệm ...............................................................................................21
1.2.1.2 Yêu cầu mô hình Cánh đồng lớn ..........................................................22
1.2.2 Tình hình sản xuất gạo từ cánh đồng lớn .................................................24
1.2.3 Tiềm năng và thách thức ngành hàng.......................................................25
1.2.3.1 Tiềm năng ..............................................................................................25
1.2.3.2 Thách thức .............................................................................................25
TÓM TẮT CHƢƠNG 1 ..........................................................................................27
Chƣơng 2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG NGÀNH HÀNG
GẠO: TRƢỜNG HỢP GẠO TỪ CÁNH ĐỒNG LỚN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
VĨNH LONG............................................................................................................28
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ........................28
2.1.1 Điều kiện tự nhiên .......................................................................................28
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội ..............................................................................30

2.3.2.6 Phân tích kết quả hoạt động của các tác nhân trong chuỗi cung ứng
ngành hàng. .......................................................................................................56
2.3.3 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với mặt hàng
gạo đƣợc trồng từ CĐL trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ......................................58
2.3.3.1 Những thuận lợi và khó khăn của các nhân trong chuỗi cung ứng
mặt hàng gạo được trồng từ CĐL trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. ....................59


vi
2.3.3.2 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với mặt hàng
gạo được trồng từ CĐL trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long......................................61
TÓM TẮT CHƢƠNG 2 ..........................................................................................65
Chƣơng 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHUỖI CUNG ỨNG NGÀNH HÀNG
GẠO: TRƢỜNG HỢP GẠO TỪ CÁNH ĐỒNG LỚN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
VĨNH LONG............................................................................................................66
3.1 NÔNG DÂN .......................................................................................................72
3.2 DOANH NGHIỆP .............................................................................................72
3.3 TRUNG TÂM GIỐNG NÔNG NGHIỆP VĨNH LONG ...............................73
3.4 SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNN TỈNH VĨNH LONG ......................................73
3.5 SỞ KẾ HOẠCH – ĐẦU TƢ TỈNH VĨNH LONG .........................................74
3.6 SỞ CÔNG THƢƠNG, SỞ TÀI CHÍNH .........................................................75
3.7 ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, HUYỆN, XÃ, LIÊN MINH HỢP TÁC
XÃ, TỔ HỢP TÁC ..................................................................................................75
3.8 CẤP NHÀ NƢỚC..............................................................................................75
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 ..........................................................................................76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................79
PHỤ LỤC 1 ..............................................................................................................82
PHỤ LỤC 2 ..............................................................................................................87



Đồng bằng sông Cửu Long

PRA:

Đánh giá nông thôn có sự tham gia (Participatory rural

assessment)
SMVDU:

Shri Mata Vaishno Devi

VFA :

Hiệp hội lượng thực Việt Nam

EDI :

Dữ liệu điện tử

SCOR:
Mô hình tham chiếu trong hoạt động chuỗi cung ứng (Suplly
Chain Operations Reference)


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu bảng


Số lần tập huấn chuyển giao kỹ thuật cho nông dân sản

39

xuất lúa
Bảng 2.5

Số hộ nông dân và diện tích nhận hỗ trợ sản xuất lúa giống

41

cấp xác nhận có thu hồi vốn
Bảng 2.6

Tỷ lệ trung bình từ lúa đã sấy khô thành gạo trắng

54

Bảng 2.7

Tính hiệu quả kinh tế của chuỗi

56

Bảng 3.1

Các giải pháp phát triển chuỗi cung ứng mặt hàng gạo từ

66


17

Hình 1.4

Thành phần chuỗi cung ứng theo mô hình SCOR

19

Hình 1.5

Kênh chu chuyển lúa gạo trong chuỗi cung ứng Thailand

Hình 2.1

Bản đồ tỉnh Vĩnh Long

27

Hình 2.2

Giống lúa OM 6969

33

Hình 2.3

Giống lúa OM 4900

34


48

kênh 2
Hình 2.9

Chuỗi cung ứng ngành hàng gạo được sản xuất từ CĐL,

49

kênh 3
Hình 2.10

Quy trình trồng lúa

50

Hình 2.11

Giai đoạn làm đất

51

Hình 2.12

Giai đoạn gieo sạ hàng

52

Hình 2.13


doanh nghiệp xuất khẩu gạo chất lượng không ổn định, khó cạnh tranh với các nước
xuất khẩu gạo khác như Thái Lan, Ấn Độ. Do sản lượng và chất lượng lúa không
đồng đều, phần lớn doanh nghiệp thu mua thông qua thương lái, nông dân sản xuất
manh mún, mang tính tự phát, việc sản xuất lúa không được chú trọng về chất lượng
mà chỉ chạy theo số lượng, phương thức sản xuất cũ chủ yếu theo kinh nghiệm, làm
cho giá thành sản xuất cao, thiếu sự liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp, tạo cơ
hội cho thương lái ép giá.
Nền kinh tế Việt Nam đang trong thời kỳ hội nhập, cạnh tranh thị trường gay
gắt, người trồng lúa và doanh nghiệp cần phải thay đổi tư duy sản xuất nhằm nâng
cao hiệu quả kinh tế. Doanh nghiệp cần có nguồn cung gạo dồi vào, sản lượng và
chất lượng ổn định. Người trồng lúa cần liên kết lại, cùng sử dụng cùng giống lúa
đạt chất lượng, cùng áp dụng đồng bộ một quy trình sản xuất, hướng tới vùng
nguyên liệu sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP (thực hành sản xuất nông nghiệp tốt),
qua đó có thể quản lý tốt dịch hại, giúp giảm chi phí và tăng hiệu quả sản xuất. Điều
này, đồng nghĩa với việc cần phải có một mô hình trong đó liên kết nhiều nông dân
tạo ra một cánh đồng lớn, việc sử dụng như trồng cùng một giống lúa chất lượng, kỹ
1

Số liệu được lấy từ nguồn thông tin của Tổng cục Hải quan, theo báo cáo của Cục Xuất nhập khẩu -Bộ
Công Thương, 2015.


2
thật canh tác, thủy lợi, cơ giới hóa trong sản xuất, từ khâu vận chuyển đến khâu bảo
quản, chế biến đều thực hiện đồng bộ. Kết hợp tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp
đồng giữa người trồng lúa và doanh nghiệp, nhằm đảm bảo lượng cung với số
lượng và chất lượng ổn định theo nhu cầu của thị trường. Đáp ứng được nhu cầu đó,
Mô hình cánh đồng mẫu lớn (CĐML) hay còn gọi là cánh đồng lớn (CĐL) một mô
hình hiện đại, một quy trình khép kín sản xuất với sự liên kết của bốn nhà, mang lại
nhiều lợi ích thiết thực.

tỉnh Vĩnh Long và trên cơ sở đó , gợi ý giải pháp hoàn thiện và phát triển chuỗi cung
ứng gạo trên địa bàn nghiên cứu.
2.2 Mục tiêu cụ thể
Từ mục tiêu chung, đề tài cần giải quyết 03 mục tiêu cụ thể như sau:
(1) Đánh giá thực trạng xây dựng chuỗi cung ứng gạo từ cánh đồng mẫu lớn
trên đị a bàn tỉnh Vĩnh Long;
(2) Phân tí ch các tác nhân ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng gạo t ừ cánh đồng
lớn mẫu trên đị a bàn tỉnh Vĩnh Long;
(3) Gợi ý giải pháp hoàn thiện và phát triển chuỗi cung ứng gạo cho đị a bàn
nghiên cứu.
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Thế nào là chuỗi cung ứng?

- Tình hình chuỗi cung ứng gạo trên địa bàn nghiên cứu như thế nào ?
- Mô hình chuỗi cung ứng gạo trên địa bàn nghiên cứu như thế nào ?
- Giải pháp để xây dựng chuỗi cung ứng ngành hàng gạo ra sao ?
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Phân tích kết quả hoạt động của các tác nhân trong chuỗi cung ứng ngành
hàng gạo như: Hộ nông dân trồng lúa, nhà cung cấp lúa giống, doanh nghiệp.
3.2 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu các tác nhân tham gia vào chuỗi cung ứng
ngành hàng gạo được sản xuất từ cánh đồng mẫu lớn, từ đó đưa ra những giải pháp
tối ưu dựa theo thực tiễn nghiên cứu.
3.2.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian:


4


5
tiến hành nghiên cứu chuỗi cung ứng gạo theo hướng xuôi dòng của chuỗi cung
ứng, vẽ ra mô hình của chuỗi cung ứng, để từ đó tìm ra những giải pháp tối ưu như
giảm tối thiểu chi phí trung gian, quản lý hàng tồn kho, tạo sự liên kết cho các cá
nhân trong chuỗi sao cho tăng cường tính linh động của chuỗi để có thích ứng với
những thay đổi của thị trường, và cuối cùng là thiết kế lại cấu trúc mới cho chuỗi
cung ứng, đưa ra những đề xuất để chuỗi cung ứng hoạt động hiệu quả hơn.
“Chuỗi cung ứng và quản lý logistics trong việc xuất khẩu gạo” ở Thái Lan đã
được Palapan Kampan nghiên cứu bắt đầu từ quy trình trồng lúa của người nông
dân, có sự hỗ trợ của chính phủ và khoa học nông nghiệp, kế đến là quy trình từ đại
lý, nhà kho, nhà phân phối, sự kiểm soát chất lượng, quản lý hệ thống thông tin, nhà
bán lẻ người tiêu dùng và thị trường mục tiêu. Từ đó tác giả đã đưa ra mô hình
chuỗi cung ứng và quản lý logistics trong quá trình xuất khẩu gạo của Thái Lan bao
gồm làm rõ nguồn gốc của những dòng chảy trong chuỗi.
4.2 Công trình trong nƣớc
Ngày nay, vấn đề về chuỗi cung ứng cũng rất được quan tâm, các công trình
nghiên cứu chuyên sâu về chuỗi cung ứng trong nước như: Lý thuyết chuỗi cung
ứng và thực trạng chuỗi cung ứng tại tập đoàn bán lẻ Walmart, định hướng và giải
pháp xây dựng mô hình quản trị chuỗi cung ứng nội bộ tại Công ty Scavi, xây dựng
chuỗi cung mặt hàng cá tra xuất khẩu khu vực đồng bằng sông Cửu Long,...
Trong quá trình nghiên cứu đề tài luận văn tác giả đã tham khảo một số đề tài
chuỗi cung ứng về nông nghiệp, có nội dung gần gũi với luận văn nghiên cứu nhằm
làm phong phú thêm về cơ sở lý thuyết lẫn phương pháp nghiên cứu, từ đó tìm ra
hướng đi mới cho mình.
Bắt đầu từ những đề tài có mục tiêu gần giống với luận văn như: Trần Thị Ba
(năm 2008) đã nghiên cứu về “Chuỗi cung ứng rau đồng bằng sông Cửu Long
theo hướng Gap”. Với mục đích phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội,
thách thức của rau đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), đưa ra giải pháp quản lý
chuỗi cung ứng rau của ĐBSCL theo hướng GAP. Nhằm tạo ưu thế cạnh tranh,

nhập, ổn định và giảm rủi ro sản xuất so với các hộ sản xuất ngoài cánh đồng mẫu
lớn. Dựa vào kết quả nghiên cứu làm cơ sở định hướng và phát triển mô hình trong
tương lai. Từ những nghiên cứu trên đã giúp cho tác giả có cái nhìn tổng quan về


7
tình hình chung của nông sản, những điểm mạnh, điểm yếu, khó khăn, lợi thế cạnh
tranh trên thị trường cũng như về phương pháp nghiên cứu nhằm tìm ra những vấn
đề của chuỗi và từ đó làm cơ sở cho các giải pháp khắc phục sau đó.
Tóm lại, từ các nghiên cứu trên cho thấy, quản lý chuỗi cung ứng là yêu cầu
cấp thiết được đặt ra cho nhiều ngành hàng hiện nay trong đó có mặt hàng gạo mà
tác giả tiến hành nghiên cứu trong luận văn này. Việc hoàn thiện mô hình chuỗi
cung ứng không chỉ giúp doanh nghiệp giảm chi phí, tối đa hóa lợi nhuận mà còn
mang lại sự liên kết chặt chẽ giữa các tác nhân tham gia trong chuỗi cung ứng.
Quản lý chuỗi cung ứng tốt cũng là tiền đề cho xúc tiến xuất khẩu nhiều mặt hàng
chủ lực của quốc gia. Tuy nhiên, nhìn từ thực tế hiện nay nhiều doanh nghiệp Việt
Nam vẫn chưa đánh giá đúng tầm quan trọng của chuỗi cung ứng, nên việc hoàn
thiện và quản lý mô hình chuỗi cung ứng vẫn còn là một bài toán khó.
Từ các tài liệu lược khảo trên tác giả rút ra được, phương pháp chọn mẫu
nghiên cứu (số mẫu, đối tượng nghiên cứu như: nhà sản xuất, nhà cung cấp, khách
hàng), các chỉ tiêu nghiên cứu chuỗi cung ứng, phương pháp phân tích số liệu,
phương pháp phân tích ma trận SWOT kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia để tìm
giải pháp chung và giải pháp riêng cho từng tác nhân góp phần hoàn thiện chuỗi
cung ứng.
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phƣơng pháp thu thập thông tin
5.1.1 Kích cỡ mẫu điều tra
Dựa theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện để dự kiến kích thước cỡ mẫu, cỡ
mẫu được lấy khoảng N=150 bảng câu hỏi phỏng vấn nông dân trồng lúa trên CĐL
để thu thập dữ liệu nghiên cứu thông qua mẫu điều tra, bảng câu hỏi và phỏng vấn

triển chuỗi cung ứng.
5.2 Phƣơng pháp phân tích
Nghiên cứu những số liệu đã thu thập được phân tích về thực trạng chuỗi
cung ứng như:


Dòng thông tin chuỗi cung ứng


9


Quá trình tạo giá trị của từng tác nhân trong chuỗi



Quan hệ hợp tác trong chuỗi



Lợi thế so sánh của chuỗi

Thu thập qua các báo cáo thường niên của Bộ Nông nghiệp & PTNT, Sở
Nông nghiệp & PTNT Vĩnh Long, tạp chí khoa học, báo cáo tại các hội thảo, các
công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan, báo chí, internet … Qua đó
tổng hợp, phân tích số liệu thống kê và phân tích bằng phương pháp so sánh, kết
hợp với các chỉ số từ các số liệu thứ cấp nhằm đánh giá thực trạng của chuỗi cung
ứng ngành hàng gạo trường hợp: gạo từ CĐL trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Những thuận lợi khó khăn liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ lúa của
người dân trồng lúa trên CĐL được xác định nhờ vào những buổi thảo luận trực

7. BỐ CỤC LUẬN VĂN
Phần mở đầu
Chƣơng 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng;
Chƣơng 2: Đánh giá thực trạng chuỗi cung ứng ngành hàng gạo trên cánh
đồng lớn của tỉnh Vĩnh Long;
Chƣơng 3: Gợi ý giải pháp phát triển chuỗi cung ứng ngành hàng gạo tỉnh
Vĩnh Long.
Phần Kết luận và kiến nghị


11

Chƣơng 1
TỔNG QUAN VỀ CHỖI CUNG ỨNG
Đồng bằng sông Cửu Long được xem là vùng đất chuyên canh nông nghiệp
chính của cả nước với nhiều mặt hàng nông sản thiết yếu, trong đó lúa gạo là mặt
hàng chủ lực chiếm tỷ trọng cao trong xuất khẩu. Tuy nhiên, nhiều năm nay vẫn còn
nhiều bất cập trong việc giải quyết vấn đề đầu ra, đảm bảo chất lượng sản phẩm,
bình ổn giá… Nguyên nhân chính do đâu? Đó là do chúng ta chưa xây dựng được
chuỗi cung ứng bền vững cho ngành hàng gạo. Trong phạm vi chương 1 luận văn
này, tác giả sẽ trình bày xúc tích những khái niệm, quan điểm có liên quan làm cơ
sở lý luận cho việc nghiên cứu những tính chất đặt thù của một chuỗi cung ứng.
1.1 CHUỖI CUNG ỨNG VÀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng
Thập niên 1980, mức độ cạnh tranh trên thị trường toàn cầu ngày càng gay gắt
buộc các nhà sản xuất phải xem lại quy trình sản xuất và cung ứng của mình nhằm
mục đích cắt giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm. Họ
đã bắt đầu nhận thấy được giữa nhà cung cấp - người mua - khách hàng có mối
quan hệ liên quan đến nhau và chúng tạo thành một chuỗi liên kết ảnh hưởng đến
kết quả kinh doanh của họ. Năm 1982 thuật ngữ quản trị chuỗi cung ứng “ Supply

phẩm, dịch vụ, tài chính và thông tin từ nguyên liệu đến khách hàng”. Theo Chopra
và Meidl (2007), chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan, trực tiếp hay
gián tiếp đến việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Chuỗi cung ứng không bao
gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và
bản thân khách hàng. Hay hiểu một cách đơn giản đó là sự kết nối các nhà cung cấp,
khách hàng, nhà sản xuất và các tổ chức cung cấp dịch vị liên quan đến quá trình
kinh doanh”.
Thuật ngữ “Chuỗi cung ứng” tuy mới xuất hiện nhưng đã nhanh chóng trở
thành mối quan tâm hàng đầu của các nhà kinh tế, các doanh nghiệp. Hiện nay việc
quản lý chuỗi cung ứng còn được xem là sự sống còn của doanh nghiệp. Theo thời
gian, định nghĩa về chuỗi cung ứng đã dần hoàn thiện, bắt đầu từ việc hiểu chuỗi
cung ứng là sự liên kết giữa các công ty, kế tiếp là những tập hợp liên quan đến


13
dòng chảy, tiến dần đến tất cả các mắc xích trong chuỗi không nằm ngoài mục đích
đáp ứng sự mong đợi của khách hàng.
Như vậy, chuỗi cung ứng có thể xem như là một quá trình di chuyển các yếu
tố đầu vào từ nhà cung cấp thông qua việc lưu trữ và vận chuyển đi đến nhà sản
xuất rồi lại từ nhà sản xuất biến đổi các yếu tố đầu vào đó thành yếu tố đầu ra của
sản phẩm di chuyển và lưu trữ chúng tới nhà phân phối và cuối cùng là đến tay
người tiêu dùng cuối cùng.
1.1.2 Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng
Trong quá trình sản xuất cần phải có những hoạch định như tìm nguồn sản
phẩm đầu vào (nhà cung cấp), đến khâu sản xuất (nhà sản xuất), bảo quản, phân
phối sản phẩm và cuối cùng là khâu tiêu thụ (người tiêu dùng). Vì vậy để cho chuỗi
cung ứng hoạt động tốt cần phải quản lý chuỗi cung ứng sao cho hoạt động đạt hiệu
quả tối ưu, có nhiều định nghĩa về quản trị chuỗi cung ứng như: Quản trị chuỗi cung
ứng là việc quản lý các mối quan hệ bên trên và bên dưới, với các nhà cung cấp và
khách hàng nhằm cung cấp cho khách hàng giá trị cao nhất với chi phí thấp nhất

cung cấp, được sản xuất qua một hay nhiều giai đoạn, do một hay nhiều nhà máy
sản xuất, được vận chuyển, ưu kho ở giai đoạn trung gian, đến nhà phân phối, nhà
bán lẻ, cuối cùng là đến tay người tiêu dùng. Ngày nay mục tiêu chuỗi cung ứng là
phải biến đổi linh hoạt tập trung vào việc đáp ứng sự mong đợi của khách hàng,
phát triển theo hướng đồng bộ hóa dòng giá trị và dòng cung ứng. Chính vì sự phát
triển không ngừng của thuật ngữ chuỗi cung ứng đã rút ngắn khoảng cách và tạo
nên sự tương đồng giữa chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị, chứ không còn là một phần
của chuỗi giá trị nữa, cụ thể như sau:
- Cả hai đều thể hiện chiến lược phát triển hay mở rộng sản xuất kinh doanh
với nhiều hình thức liên kết các doanh nghiệp theo phương hướng vận hành nhất
định của dòng sản phẩm, hay dịch vụ.
- Chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị đều kết nối các doanh nghiệp, tạo nên mạng
lưới tương tác với nhau để cung cấp hàng hóa và dịch vụ.
Tuy nhiên một chuỗi giá trị đạt hiệu quả khi kết hợp những mong đợi của
khách hàng (chuỗi nhu cầu) với những gì cần sản xuất (chuỗi cung ứng). Trong khi


15
chuỗi cung ứng tập trung vào giảm chi phí sản xuất, tạo nên hiệu quả tối ưu thì
chuỗi giá trị cần phải tập trung vào việc cải thiện quá trình sản xuất, phát triển sản
phẩm, tăng cường hoạt động marketing.
Trong môi trường kinh tế cạnh tranh khóc liệt hiện nay, nhu cầu của thị trường
thay đổi nhanh chóng, các đối thủ cạnh tranh ngày càng mạnh, cần phải đồng bộ
hóa dòng giá trị và dòng cung ứng để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, tiến
tới đạt được hiệu quả sản xuất cao nhất.
1.1.4 Mục tiêu của chuỗi cung ứng
Mỗi chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các bộ phận liên quan trực tiếp hay gián
tiếp tới việc đáp ứng nhu cầu khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm
những nhà sản xuất, nhà cung cấp, mà còn bao gồm những nhà cung ứng vận tải,
kho bãi, nhà bán lẻ, thậm chí cả khách hàng. Mục tiêu của mọi hoạt động chuỗi

trọng trong việc xây dựng một chuỗi cung ứng nhưng mức độ đáp ứng nhu cầu
khách hàng về thời gian, số lượng và chất lượng vẫn là yếu tố quan trọng nhất.
b. Mục tiêu tăng tính linh hoạt của chuỗi
Tăng tính linh hoạt là mục tiêu quan trọng tiếp theo của chuỗi. Mỗi chuỗi cung
ứng là sự theo dõi hàng hóa thông qua việc thống kê và điều khiển từ khâu cung cấp
hàng, bổ sung nguyên vật liệu, đến khâu bán lẻ, hay nói cách khác, nó điều hành và
quản lý sự lưu thông hàng hóa. Vì vậy, trong sự cạnh tranh gay gắt của thị trường
thay đổi liên tục như hiện nay, chuỗi cung ứng cần phải thay đổi linh hoạt phù hợp
với sự biến đổi của thị trường, và nhu cầu của khách hàng. Điều này đồng nghĩa với
việc quản lý chuỗi cung ứng sao cho những tác nhân trong chuỗi luôn thay đổi
chuỗi vận hành đạt hiệu quả sản xuất cao và phù hợp với nhu cầu của khách hàng,
vì lợi nhuận của chuỗi được đo lường trong toàn bộ chuỗi chứ không ở mỗi giai
đoạn riêng lẻ. Quản trị chuỗi cung ứng hiệu quả là nhân tố quyết định thành công
trong công việc sản xuất, kinh doanh. Tạo được khả năng phản ứng nhanh với
những thay đổi của thị trường.
1.1.5 Cấu trúc chuỗi cung ứng
Tại những thị trường khác nhau, yêu cầu và đặt điểm về cấu trúc chuỗi cung
ứng cũng có nhiều điểm đặt thù khác nhau. Điển hình với 02 hình thức cấu trúc
chuỗi là chuỗi cấu trúc theo chiều dọc – được sử dụng phổ biến ở các thị trường



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status