Phân tích chuỗi giá trị ngành hàng dưa hấu sản xuất tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An - Pdf 26


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NHA TRANG
  
CAO ANH HÙNG PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH HÀNG
DƯA HẤU SẢN XUẤT TẠI HUYỆN NGHI LỘC,
TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Khánh Hòa - 2015

iLỜI CAM ðOAN

Tôi tên Cao Anh Hùng, lớp cao học QTKD 2011 Trường ðại học Nha Trang.
Tôi xin cam ñoan luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi, số liệu sử dụng có
nguồn gốc rõ ràng, các tài liệu sử dụng ñược công bố công khai. Tôi xin chịu hoàn
toàn trách nhiệm về bản luận văn này.
Nha Trang, tháng 02 năm 2015
Tác giả luận văn
Cao Anh Hùng


Tác giả luận văn
Cao Anh Hùng iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
PHẦN MỞ ðẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.1. Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh 4
1.1.1. Khái niệm lợi thế cạnh tranh 4
1.1.2. Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael E. Porter 5

3.2. Tình hình sản xuất dưa hấu trên thế giới và Việt Nam 53
3.2.1. Lịch sử phát triển 53
3.2.2. Tình hình phát triển sản xuất dưa hấu trên thế giới 53
3.2.3. Tình hình phát triển sản xuất dưa hấu tại Việt Nam 54
3.3. Tổng quan sản xuất, tiêu thụ dưa hấu toàn huyện Nghi Lộc , tỉnh Nghệ An 56
3.3.1. Tình hình sản xuất dưa hấu 56
3.3.2. Tình hình tiêu thụ dưa hấu 59
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ DƯA HẤU SẢN XUẤT
TẠI HUYỆN NGHI LỘC 62
4.1. Phân tích cấu trúc thị trường 62
4.1.1. Cấu trúc thị trường dưa hấu Nghi Lộc 62
4.1.2. ðặc ñiểm những tác nhân trong chuỗi giá trị dưa hấu sản xuất tại Nghi Lộc 64
4.2. Tổ chức vận hành thị trường và tình hình cạnh tranh trong ngành 71
4.2.1. Phương thức giao dịch mua bán và thanh toán trên thị trường 71
4.2.2. Quy trình xác lập giá mua bán 72
4.2.3. Tiếp cận thông tin thị trường 73
4.2.4. Tình hình cạnh tranh trong ngành 74
4.3. Kết quả thực hiện thị trường 75
4.3.1. Phân tích chi phí và lợi nhuận biên bình quân cho mỗi tác nhân 75
4.3.2. Phân tích cơ cấu giá trị tăng thêm và tỷ suất lợi nhuận biên trong chuỗi giá
trị dưa hấu sản xuất tai huyện Nghi Lộc, Tỉnh Nghệ An. 80
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ DƯA HẤU SẢN XUẤT
TẠI HUYỆN NGHI LỘC 85
5.1. ðánh giá chuỗi giá trị dưa hấu sản xuất tại huyện Nghi lộc 85
5.1.1. ðánh giá chất lượng sản phẩm dưa hấu trong chuỗi giá trị 85
5.1.2. ðánh giá sự phân bổ việc làm trong chuỗi 86 v



viDANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ATTP : An toàn thực phẩm
BQ : Bình quân
DTTN: Diện tích tự nhiên
ðVT : ðơn vị tính
EU : Liên minh Châu Âu
FAO : Tổ chức Nông Lương của Liên Hợp Quốc
GAP : Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
GTZ : Tổ hợp tác kỹ thuật ðức.
Kg : Kilogam
PTNT : Phát triển nông thôn
KHTSCð: Khấu hao tài sản cố ñịnh
IPM : Chương trình quản lý dịch hại tổng hợp viiDANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Các nhân tố của mô hình SCP 23
Bảng 1.2. Các nhân tố của SCP sử dụng trong nghiên cứu chuỗi giá trị dưa hấu 24
Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng ñất ở huyện Nghi Lộc giai ñoạn 2011 - 2013 35
Bảng 2.2. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện Nghi Lộc 38
Bảng 2.3. Số trường, lớp, giáo viên và học sinh phổ thông ở huyện Nghi Lộc 40
viii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1. Mô hình năm lực lượng cạnh tranh 5
Hình 1.2. Mô hình lợi thế cạnh tranh quốc gia 8
Hình 1.3. Các dạng chuỗi giá trị sản phẩm nông sản. 19
Hình 1.4. Chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp tổng quát 20
Hình 1.5. Sự tương tác qua lại giữa ba yếu tố trong mô hình SCP. 22
Hình 4.1. Chuỗi giá trị dưa hấu sản xuất tại huyện Nghi Lộc 63
Hình 4.2. Cơ cấu giá trị tạo ra của mỗi tác nhân trong chuỗi 80
Hình 4.3. Lợi nhuận biên trên tổng chi phí của các tác nhân trong chuỗi 82
Hình 4.4. Cơ cấu lợi nhuận biên của các tác nhân trong chuỗi 82
Hình 4.5. Giá trị tăng thêm của các tác nhân trong chuỗi 82
1

PHẦN MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Nền nông nghiệp luôn ñược xác ñịnh là ngành mũi nhọn trong chiến lược phát


2

nhà sản xuất, cung ứng ñầu vào, tiêu thụ sản phẩm và người tiêu dùng.
Những năm gần ñây, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An với thực trạng hình thành
các khu công nghiệp ñã lấy ñi nhiều ñất ñai của người dân ñịa phương. Trước thực
trạng ñó, các cấp, các ngành ñã thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
ñược thực hiện khá tốt tại ñịa phương. Một số cây ăn quả ñã ñược ñịnh hướng phát
triển phù hợp với chất ñất, ñiều kiện thổ nhưỡng. Trong những loại hoa quả trên ñịa
bàn thì cây dưa hấu tuy mới ñược phát triển trên vùng ñất Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An
những năm gần ñây nhưng ñã dần khẳng ñịnh ñược thế mạnh và tạo nên kinh tế no ñủ
cho người dân, chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng có lợi. Tuy nhiên thông tin về
ngành hàng dưa hấu ñến với nông dân còn ít, sản xuất nhỏ lẻ, giá thành sản phẩm còn
cao, các hoạt ñộng liên quan ñến sản xuất trong chuỗi giá trị hàng hoá nông sản còn rời
rạc, liên kết yếu.
Việc phân tích chuỗi giá trị ngành hàng dưa hấu sản xuất tại huyện Nghi Lộc,
tỉnh Nghệ An có ý nghĩa rất quan trọng. Nó sẽ giúp cho các nhà quản lý kinh tế, các
nhà chỉ ñạo sản xuất hiểu rõ hơn hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh hoa quả, những mối
quan hệ, các tương tác và sự phân phối lợi ích của từng tác nhân trong chuỗi, từ ñó ñề
xuất những giải pháp tác ñộng hợp lý nhằm hình thành, hoàn thiện và phát triển chuỗi
giá trị ngành hàng hoa quả ñối với sản phẩm dưa hấu góp phần thúc ñẩy việc mở rộng
diện tích và tăng hiệu quả kinh tế cho từng tác nhân.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành lựa chọn nghiên cứu ñề tài:

Phân tích chuỗi giá trị ngành hàng dưa hấu sản xuất tại huyện Nghi Lộc, Tỉnh
Nghệ An”
làm ñề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ kinh tế chuyên ngành
QTKD của Trường ðại học Nha Trang nhằm góp phần ñưa ra một số khuyến nghị và
giải pháp hoàn thiện chuỗi giá trị ngành hàng dưa hấu cho huyện trong những năm tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu

Chương 3: Tổng quan sản xuất và tiêu thụ dưa hấu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu chuỗi giá trị dưa hấu sản xuất tại huyện Nghi Lộc
Chương 5: Giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị dưa hấu sản xuất tại huyện Nghi Lộc
Phần Kết luận và khuyến nghị. 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh
1.1.1. Khái niệm lợi thế cạnh tranh
Theo Porter (1980) cho rằng cạnh tranh là giành lấy thị phần trên thị trường và
bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận cao hơn mức trung bình mà doanh
nghiệp ñang có. Nhưng ñể giành thắng lợi trên thị trường, các chủ thể kinh doanh cần
có lợi thế cạnh tranh (Porter, 1985). Theo Porter (1985), lợi thế cạnh tranh là khả năng
cung cấp giá trị cao hơn cho khách hàng so với ñối thủ cạnh tranh và tạo giá trị gia
tăng cao cho doanh nghiệp. Vì vậy, lợi thế cạnh tranh giúp cho nhiều doanh nghiệp có
ñược “quyền lực thị trường” ñể thành công trong kinh doanh và trong cạnh tranh.

tích trong lý thuyết IO là ngành. Porter (1980) ñã phát triển tiếp theo mô hình IO bằng
cách chuyển ñơn vị phân tích vừa là doanh nghiệp vừa là ngành trong mô hình năm
lực lượng cạnh tranh, trong ñó cơ cấu ngành là yếu tố quan trọng tạo nên lợi thế cạnh
tranh. Vì vậy, mô hình này ñược sử dụng rộng rãi trong phân tích cạnh tranh của
ngành cũng như của doanh nghiệp. Trong phạm vi nghiên cứu này, mô hình năm lực
lượng cạnh tranh ñược sử dụng ñể phân tình hình cạnh tranh mặt hàng dưa hấu tại thị
trường Nghi lộc, qua ñó thấy ñược những áp lực cạnh tranh của mỗi tác nhân trong
chuỗi giá trị.
Theo Porter (1980), một ngành kinh doanh chịu ảnh hưởng bởi năm lực lượng
cạnh tranh cơ bản, ñó là (i) khách hàng, (ii) nhà cung cấp, (iii) các ñối thủ cạnh tranh
hiện tại, (iv) các ñối thủ tiềm ẩn và (v) các sản phẩm/dịch vụ thay thế (Hình 1) Hình 1.1. Mô hình năm lực lượng cạnh tranh
Khách hàng:
Khách hàng là một áp lực cạnh tranh ảnh hưởng trực tiếp ñến mỗi tác nhân trong
chuỗi giá trị. Khách hàng có thể bao gồm: người tiêu dùng cuối cùng, các nhà phân
Nguy cơ ñe dọa từ

6

phối (bán buôn, bán lẻ), các ñầu nậu, các công ty chế biến nông sản xuất khẩu, nhà
nhập khẩu.
Khách hàng thường tạo ra áp lực về giá cả hoặc những yêu cầu về chất lượng sản
phẩm hay dịch vụ. Khách hàng có thể ñiều khiển áp lực cạnh tranh trong ngành thông
qua quyết ñịnh mua hàng của họ. Sức ép mặc cả của khách hàng ñối với mỗi tác nhân
trong ngành tùy thuộc vào (i) số lượng khách hàng, (ii) khối lượng sản phẩm mà khách
hàng mua, (iii) mức ñộ khác biệt hóa về sản phẩm, (iv) khả năng hội nhập dọc ngược
chiều của khách hàng và (v) khả năng nắm bắt thông tin thị trường về giá cả, tình hình
cung cầu và cạnh tranh trên thị trường
Nhà cung cấp:
Nhà cung cấp là những cá nhân hay tổ chức cung ứng các yếu tố ñầu vào cho mỗi
tác nhân trong chuỗi. ðối với công ty chế biến nông sản xuất khẩu, nhà cung ứng
nguyên liệu nông sản ñầu vào có thể là nông dân, các chủ ñầu nậu, các nhà bán buôn…
Việc các nhà cung cấp ñảm bảo ñầy ñủ các yếu tố ñầu vào về số lượng, chất lượng,
chủng loại, giá cả, các ñiều kiện cung cấp sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho ngành, hay
doanh nghiệp thực hiện tốt hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả.
ðối với quyền lực của nhà cung cấp phụ thuộc vào các vấn ñề sau: (i) mức ñộ tập
trung của nhà cung cấp thể hiện ở quy mô và số lượng các nhà cung cấp. Số lượng nhà
cung cấp quyết ñịnh ñến áp lực cạnh tranh, quyền lực ñàm phán của họ ñối với ngành
nói chung và mỗi tác nhân nói riêng; (ii) số lượng sản phẩm mà họ cung ứng, (iii) mức
ñộ khác biệt về sản phẩm cung ứng, (iv) sự sẵn có của sản phẩm thay thế, (v) chi phí
chuyển ñổi nhà cung cấp và (vi) khả năng hội nhập dọc thuận chiều của nhà cung cấp.
ðối thủ cạnh tranh hiện tại:
Xem xét ñối thủ cạnh tranh hiện tại là cơ sở ñể ñánh giá mức ñộ cạnh tranh trong
ngành. Cường ñộ cạnh tranh của các ñối thủ hiện tại trong một ngành nói chung
thường phụ thuộc vào các yếu tố: (i) số lượng và quy mô của các ñối thủ hoạt ñộng
trong ngành; (ii) tốc ñộ tăng trưởng ngành; (iii) chi phí cố ñịnh và chi phí lưu kho; (iv)
chi phí chuyển ñổi; (v) mức ñộ khác biệt hóa sản phẩm; (vi) các rào cản gia nhập và

hợp lý và chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm cao ngày càng ñáp ứng tốt hơn nhu
cầu của khách hàng thì các sản phẩm thay thế sẽ tạo nên sức ép cạnh tranh ngày càng
mạnh mẽ ñối với các doanh nghiệp trong ngành.
Tóm lại, trong môi trường cạnh tranh gay gắt của ngành xuất khẩu nông sản như
hiện nay, ñể nâng cao vị thế cạnh tranh của mình trên thị trường thế giới ñòi hỏi các
công ty chế biến nông sản xuất khẩu cần tìm ra một lợi thế cạnh tranh ñặc biệt, mang
lại hiệu quả bền vững mà khó có ñối thủ nào có thể thực hiện ñược. Xây dựng một
chuỗi giá trị gắn kết bền vững giữa các tác nhân (các nhà cung ứng và khách hàng)
ñược xem là giải pháp lâu dài cho ngành nông nghiệp Việt Nam nói chung và Nghi
Lộc- Nghệ An nói riêng.
1.1.3. Mô hình lợi thế cạnh tranh quốc gia của Michael Porter
Theo Porter (1990) cho rằng khả năng cạnh tranh của một quốc gia phụ thuộc
vào năng lực của các ngành trong việc ñổi mới và nâng cấp của quốc gia ñó. Các công 8

ty tạo ra ñược lợi thế so với các ñối thủ cạnh tranh giỏi nhất trên thế giới là do áp lực
và thách thức mà môi trường quốc gia ñó tạo ra. Các công ty trong một ngành tạo lập
ñược lợi thế cạnh tranh nhờ vào môi trường trong quốc gia ñó tạo ra ñược áp lực cạnh
tranh giữa những ñối thủ cạnh tranh mạnh ở trong nước, các nhà cung ứng nội ñịa
năng ñộng và những khách hàng trong nước có nhu cầu và ñòi hỏi cao.
Cơ hội 9

nhiều các yếu tố ñầu vào cơ bản mà họ có sẵn và tạo lập ñược lợi thế cạnh tranh ban
ñầu. Các nhân tố sản xuất tiên tiến là những yếu tố do mỗi quốc gia tạo ra trong quá
trình phát triển kinh tế như nguồn lao ñộng có kỹ năng cao hoặc các yếu tố chuyên
môn hóa hóa. Các nhân tố tiên tiến có khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững hơn
so với các yếu tố cơ bản (Porter, 1990).
ðiều kiện về nhu cầu nội ñịa:
Porter (1990) cho rằng khi nhu cầu của khách hàng càng phức tạp, càng ñặc thù
và ñòi khỏi khắt khe về sản phẩm hoặc dịch vụ thì càng thúc ñẩy các công ty phải gia
tăng cải tiến và ñổi mới. Nếu khách hàng càng có những phản ảnh về sản phẩm, hệ
thống phân phối thì các công ty trong ngành càng có ñiều kiện nhận dạng những ñiểm
yếu của mình ñể khắc phục, ñồng thời hiểu biết yêu cầu của khách hàng nhiều hơn và
có thể xác ñịnh ñược nhu cầu mới trong tương lai tại thị trường nội ñịa cũng như nước
ngoài. Bởi vì áp lực yêu cầu khắt khe của nhu cầu nội ñịa, thông qua cạnh tranh các
doanh nghiệp trong ngành có khả năng xây dựng ñược năng lực cạnh tranh của mình
trước khi tham gia kinh doanh quốc tế. Tình trạng hoàn hảo của khách hàng và các
kênh phân phối nội ñịa có một tác ñộng tích cực ñến việc tạo lợi thế cạnh tranh cho
một ngành công nghiệp tại một quốc gia
Các ngành công nghiệp hỗ trợ và có liên quan:
Năng lực cạnh tranh của các công ty trong nước ñược gia tăng nhờ vào tình trạng
hoàn hảo của các nhà cung cấp nội ñịa. Một công ty có quan hệ cùng phối hợp hoạt
ñộng với những nhà cung cấp hàng ñầu tại ñịa phương thì càng có ñiều kiện và cơ hội
thực hiện các cải tiến của mình. Nó cụ thể như một công ty chế biến nông sản xuất
khẩu có thể nâng cao ñược chất lượng sản phẩm của mình bởi vì nó có mối quan hệ
phối hợp chặt chẽ với các ñơn vị cung cấp ñầu vào tại ñịa phương có thể cung ứng
nguyên liệu chất lượng tốt, giá rẻ và giao hàng nhanh chóng. Bên cạnh những nhà

tranh trên thương trường quốc tế.

Chính sách của Chính phủ có thể tăng cường lợi thế
cạnh tranh của quốc gia thông qua việc ñầu tư nhằm tạo ra các yếu tố sản xuất có chất
lượng ngày càng cao hơn, tác ñộng ñến việc tạo ra cấu trúc ngành gắn kết hiệu quả, tác
ñộng ñến nhu cầu của người mua, ñưa ra những chính sách khuyến khích cạnh tranh
hay trong việc ñịnh hướng phát triển những ngành công nghiệp có liên quan và hỗ trợ
cho ngành có lợi thế cạnh tranh.
Các cơ hội cũng có khả năng làm thay ñổi các ñiều kiện của mô hình kim cương.
Những thay ñổi có lợi về chi phí ñầu vào, tỷ giá hối ñoái, quyết ñịnh chính trị của các
chính phủ nước ngoài hay sự tăng mạnh của cầu trên thế giới có thể tạo ra những lợi
thế trong cạnh tranh và có tác dụng thúc ñẩy những giai ñoạn mới mạnh mẽ. Các cơ
hội rất quan trọng vì chúng có khả năng tạo ra sự thay ñổi bất ngờ cho phép dịch
chuyển vị thế cạnh tranh một doanh nghiệp hoặc một ngành.
Tóm lại:
Mô hình kim cương của Porter (1990) ñã lý giải những lực lượng thúc
ñẩy sự ñổi mới và qua ñó nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành trên thị trường. Bốn
nhóm nhân tố quan trọng trong mô hình ñược phát triển trong mối quan hệ phụ thuộc 11

lẫn nhau và tác ñộng quan trọng ñến việc hình thành và duy trì năng lực cạnh tranh
quốc tế của các doanh nghiệp trong ngành. Sự “cộng hưởng” của chúng cùng với
những tác ñộng của Chính phủ và khả năng khai thác cơ hội thúc ñẩy doanh nghiệp
trong ngành hoạt ñộng hiệu quả hơn và giành ñược lợi thế cạnh tranh trên thị trường
quốc tế.
1.2. Lý thuyết về chuỗi giá trị
1.2.1. Khái niệm chuỗi giá trị
Porter (1985), chuỗi giá trị là chuỗi tất cả các hoạt ñộng từ khâu ñầu tiên ñến

sản xuất nguyên liệu ñầu vào, rồi qua các tác nhân sản xuất tạo ra sản phẩm và cuối
cùng là những nhà phân phối sản phẩm. Trong chuỗi giá trị toàn cầu có thể có sự tham
gia của nhiều công ty, nhiều ngành giữa các quốc gia với nhau ñể thực hiện những
công ñoạn tạo giá trị khác nhau trước khi chuyển giao sản phẩm hoàn chỉnh ñến người
tiêu dùng cuối cùng. Nghiên cứu này sẽ sử dụng ñịnh nghĩa mở rộng theo cách tiếp cận
toàn cầu cho việc phân tích chuỗi giá trị rau quả.
Một chuỗi giá trị hình thành và tồn tại khi tất cả các bên có liên quan trong chuỗi
vận hành theo mục tiêu tối ña hóa giá trị sinh ra trong chuỗi. Trong bất kỳ chuỗi giá trị
nào thì mỗi thành viên của chuỗi là người mua hàng của người trước và là nhà cung
cấp cho người sau, các thành viên trong chuỗi có chung một mục ñích và cùng nhau
làm việc ñể ñạt ñược mục ñích ñó. Mỗi thành viên của chuỗi có thể ñộc lập với nhau,
nhưng lại phụ thuộc lẫn nhau. Mỗi thành viên góp thêm giá trị tại mắt xích cuối của
chuỗi bằng cách ñóng góp vào sự thỏa mãn của khách hàng.
1.2.2. Chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng là một quá trình chuyển ñổi từ nguyên vật liệu thô cho tới sản
phẩm hoàn chỉnh thông qua quá trình chế biến và phân phối tới tay khách hàng cuối
cùng (Ganeshan và Harrison, 1995). Trong chuỗi cung ứng, sản phẩm ñi qua tất cả các
hoạt ñộng theo thứ tự và tại mỗi hoạt ñộng sản phẩm luôn có sự thay ñổi về giá cả
cũng như giá trị. Như vậy, dựa vào ñịnh nghĩa ta thấy rằng chuỗi giá trị và chuỗi cung
ứng không có sự khác nhau vì chúng ñều là chuỗi của sự nối tiếp nhau các quá trình và
các hoạt ñộng giữa các tác nhân liên quan nhằm tạo ra sản phẩm/dịch vụ hoàn chỉnh
cung cấp ñến người tiêu dùng cuối cùng.
Sự khác biệt trong cách tiếp cận phân tích chuỗi giá trị ñang ñược các nhà khoa
học quan tâm hơn so với chuỗi cung ứng. Mục tiêu chính của phân tích chuỗi giá trị là
tối ña hóa giá trị tạo ra cho khách hàng và tối ña hóa lợi ích cho các bên có liên quan
cũng như lợi ích trên toàn chuỗi giá trị, và phát triển bền vững qua thời gian. Trong khi
ñó, chuỗi cung ứng trọng tâm vào chi phí và hiệu quả của các hoạt ñộng hậu cần trên
toàn chuỗi. Hay nói cách khác, mục tiêu của quản trị chuỗi cung ứng là tối thiểu hóa
chi phí và nguồn lực cung cấp sản phẩm trên cơ sở cắt giảm tới mức có thể các trung
gian và các khoản chi phí trong hoạt ñộng phân phối nhằm ñáp ứng nhanh nhất, thuận

nghiệp nói riêng.
- Việc phân tích chuỗi giá trị ñược sử dụng ñể xem xét khả năng nâng cấp chuỗi,
bao gồm việc nâng cấp sản phẩm liên quan ñến chất lượng, sự ña dạng hóa mẫu mã,
chủng loại, nhằm gia tăng vị thế cạnh tranh lâu dài cho chuỗi. Khả năng cải tiến chuỗi
giá trị dựa vào nhiều yếu tố như sự phân phối lợi ích trong chuỗi, phương cách giao
dịch và trao ñổi thông tin, rào cản gia nhập ngành, cơ chế quản lý của Nhà nước,
những rào cản và tiêu chuẩn trong thương mại, các yếu tố liên quan ñến văn hóa và tập
quán kinh doanh
- Phân tích chuỗi giá trị cho thấy vai trò ñặc biệt quan trọng của việc thiết lập cấu
trúc mối quan hệ giữa các bên có liên quan, cơ chế phối hợp và vận hành trong chuỗi 14

giá trị. ðiều này là quan trọng cho việc hình thành chính sách quản lý ñể nâng cao vị
thế cạnh tranh của chuỗi, khắc phục các ñiểm yếu và tạo nhiều giá trị gia tăng cho
ngành (Kaplinsky và Morris, 2001).
Với vai trò ưu việt trong cạnh tranh trên toàn cầu từ việc phân tích chuỗi giá trị,
nhiều nghiên cứu ñã ñược thực hiện ở các quốc gia cho nhiều ngành như: ngành công
nghiệp xe hơi (Humphrey và Memedovic, 2003), ngành sản xuất xe ñạp (Galvin và
Morkel, 2001), ngành công nghệ ñiện tử (Sturgeon, 2002), ngành trang sức (Gereffi và
Memodovic, 2003). Nhóm nghiên cứu VDCWG (Value Chain Dynamics Working
Group) ở Trường ðại học Cambridge ñã thực hiện nhiều nghiên cứu cho một số ngành
ở Mỹ như: ngành công nghiệp truyền thông, ngành dịch vụ ñiện thoại di ñộng, thiết bị
kỹ thuật số Phân tích chuỗi giá trị cũng ñược ứng dụng nhiều cho nhiều sản phẩm
trong lĩnh vực nông nghiệp như: chuỗi giá trị rau sạch (Dolan và Humphrey, 2000,
2004), sản phẩm thịt heo (Lowe và Gereffi, 2008), sản phẩm thịt bò (Lowe và Gereffi,
2009), cà phê và ca cao (Gilbert, 2008), sản phẩm thủy sản (FAO, 2006, 2011b;
Hempel, 2010; De Silva, 2011).
1.2.4. Chuỗi giá trị sản phẩm nông sản toàn cầu

mở rộng, ñòi hỏi các nhà sản xuất, kinh doanh phải có công nghệ công nghệ cao, thích
hợp về chế biến và bảo quản ñồng thời giá cả tiêu thụ phải tăng lên nhiều lần so với
giá bán sản phẩm tại nơi sản xuất. Công nghệ ñược sử dụng ñể kéo dài chuỗi giá trị
các sản phẩm này thường là ñông lạnh, bảo quản bằng hóa chất hoặc chân không. Nói
chung chi phí ñể bảo quản là rất lớn và thời gian bảo quản không ñược lâu. Ngoài các
hình thức chế biến, bảo quản nói trên, ñể kéo dài chuỗi giá trị người ta thường sử dụng
các cộng nghệ chế biến khác như: nấu chín và ñóng hộp hoặc làm khô và bảo quản
trong những thiết bị không quá tốn kém, nhưng chất lượng sản phẩm thường bị thay
ñổi và không thích ứng lắm với nhu cầu tiêu dùng của ña số dân cư các nước, do vậy
cũng dẫn ñến khó kéo dài chuỗi giá trị.
* ðặc ñiểm về tác ñộng của thời tiết, bệnh dịch và an toàn thực phẩm
Sản xuất nông nghiệp chịu tác ñộng mạnh bởi các nhân tố khí hậu, nhiệt ñộ, ánh
sáng và các nguồn lực khác như ñất ñai, nguồn nước. Sự thay ñổi những nhân tố này
theo bất kỳ chiều hướng nào cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ ñến kết quả sản
xuất, có thể là tích cực có thể là tiêu cực và làm cho tính ổn ñịnh của chuỗi giá trị trở
nên không bền vững và biến ñộng mạnh theo thời gian. Sự phụ thuộc vào ñiều kiện tự
nhiên ñã làm cho sản xuất nông nghiệp bị hạn chế mạnh bởi những ñiều kiện tự nhiên
không phù hợp và sản phẩm nông sản bị “khu vực hóa” mạnh mẽ, tập trung nhiều ở
một số vùng, trong khi những vùng khác không thể phát triển ñược. Chính vì vậy hơn
bất cứ sản phẩm nào của các ngành nghề phi nông nghiệp, chuỗi giá trị nông sản
thường mang tính vùng rất cao. Cộng thêm khả năng vận chuyển khó khăn, chi phí tốn
kém ñã hạn chế mạnh khả năng phát triển các kênh tiêu thụ của chuỗi nông sản ñến
các vùng xa nơi sản xuất và tính toàn cầu bị hạn chế hơn nhiều so với hàng hóa phi
nông sản. Vấn ñề dịch bệnh, ñòi hỏi về an toàn thực phẩm, ñồ uống cũng là những cản
trở lớn ñến sự phát triển chuỗi giá trị hàng nông sản trên phạm vi toàn cầu bởi những
hàng hóa này ảnh hưởng trực tiếp ñến sức khỏe, ñời sống người tiêu dùng. Chính phủ
các nước thường ñặt ra những hàng rào kiểm soát chặt chẽ về vệ sinh an toàn thực
phẩm ñối với hàng nông sản nhập khẩu và không cho phép nhập khẩu những lô hàng

Trích đoạn Tình hình phát triển sảnxuất dưa hấu trên thế giới Tình hình phát triển sảnxuất dưa hấu tại Việt Nam Tổng quan sảnxuấ t, tiêu thụ dưa hấu toàn huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An cñ iểm những tác nhân trong chuỗi giá trị dưa hấu sảnxuất tại Nghi Lộ c Tổ chức vận hành thị trường và tình hình cạnh tranh trong ngành
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status