PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH HÀNG SẮN TẠI HUYỆN SƠN DưƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG - Pdf 27


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM DƢƠNG THỊ NGỌC

PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH HÀNG SẮN
TẠI HUYỆN SƠN DƢƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG LUẬN VĂN THẠC SỸ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƢƠNG THỊ NGỌC
PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH HÀNG SẮN
TẠI HUYỆN SƠN DƢƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60.62.01.16 LUẬN VĂN THẠC SỸ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Trần Ngọc Ngoạn

CHỮ KÝ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ii
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện Đề tài, chúng tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm
giúp đỡ rất nhiệt tình và có hiệu quả của Phòng quản lí sau đại học - Trƣờng
đại học Nông lâm Thái nguyên và Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
huyện Sơn Dƣơng, Ủy ban nhân dân các xã và đông đảo bà con nhân dân của
huyện Sơn Dƣơng.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế
và Phát triển nông thôn , Khoa sau đại học, Trƣờng Đại học Nông lâm Thái
nguyên, đặc biệt là thầy giáo GS-T.S Trần Ngọc Ngoạn, ngƣời đã nhiệt tình
hƣớng dẫn, giúp đỡ chúng tôi trong việc hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện Sơn Dƣơng, phòng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Sơn Dƣơng. Xin cản ơn các Đảng
ủy, Ủy ban nhân dân các xã và bà con nhân dân đã giúp đỡ, cộng tác cùng
cúng tôi để Đề tài đƣợc thực hiện kịp tiến độ theo kế hoạch.


1.1.1. Lí luận về phân tích chuỗi giá trị 3
1.1.2. Khái niệm chi phí và lợi nhuận 7
1.1.2.1. Chi phí 7
1.1.2.2. Lợi nhuận 8
1.1.3. Tình hình nghiên cứu chuỗi giá trị trong nƣớc và thế giới 9
1.1.3.1. Nghiên cứu chuỗi giá trị trên thế giới 9
1.1.3.2. Nghiên cứu chuỗi giá trị tại Việt Nam. 10
1.1.4. Công cụ phân tích chuỗi giá trị 11
1.1.5. Nội dung chính trong phân tích chuỗi giá trị 11
1.1.6. Ý nghĩa của phân tích chuỗi giá trị 14
1.2. Cơ sở thực tiễn 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
1.2.1. Tổng quan về tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn ở Việt Nam và trên
thế giới 15
1.2.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn tại Việt Nam 15
1.2.1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới 20
Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1. Nội dung nghiên cứu 26
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 26
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin 26
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích số liệu 27
2.2.3. Phƣơng pháp tiếp cận nghiên cứu chuỗi giá trị và chọn địa điểm
thực hiện 27
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích chi phí, lợi nhuận trong chuỗi giá trị 28
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HỆ THỐNG BẢNG BIỂU
29
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Sơn Dƣơng,

3.4.2 Hộ thu gom và buôn bán 62
3.4.2.1 Đối với những hộ thu mua sắn tƣơi. 62
3.4.2.2. Đối với những hộ thu mua sắn khô. 64
3.4.3. Đối với hộ chế biến 65
3.5. Sự phân chia lợi nhuận của các tác nhân trong chuỗi 67
3.5.1. Chi phí, doanh thu và lợi nhuận của các tác nhân trên 1000kg sắn
tƣơi năm 2013 67
3.5.2. Chi phí, doanh thu và lợi nhuận của các tác nhân trên 1000kg sắn
khô năm 2013 69
3.6. Những khó khăn trong chuỗi giá trị 70
3.6.1. Khó khăn về cung cấp đầu vào 70
3.6.2. Khó khăn về tiếp cận thị trƣờng 71
3.6.3. Khó khăn về công nghệ chế biến sản phẩm thô 71

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vi
3.6.4. Khó khăn vè tài chính 72
3.6.5. Khó khăn về môi trƣờng 72
3.7. Những giải pháp hạn chế khó khăn trong chuỗi giá trị 72
3.8. Phân tích SWOT đối với họ nông dân trồng sắn 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

pháp tiếp cận mới
Đồng bằng sông cửu long
Sản xuất năng lƣợng sinh học
Đô la Mĩ
Tổng chi phí
Chi phí cố định
Chi phí biến đổi
ủy ban nhân dân
quỹ nghiên cứu và phát triển của Bộ nông nghiệp và phát
triển nông thôn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

viii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất và sản lƣợng sắn của Việt Nam giai đoạn
2003 - 2012 16
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất và sản lƣợng sắn của thế giới từ năm 2003-2012 22
Bảng 3.1. Quy mô và tốc độ tăng giá trị sản xuất giai đoạn 2008-2010 31
Bảng 3.2. Chuyển dịch cơ cấu các ngành sản xuất giai đoạn 2011-2013 . 32
Bảng 3.3. Quy mô và tốc độ tăng giá trị sản xuất nông, lâm , thủy sản của
huyện giai đoạn 2011-2013 33
Bảng 3.4: Diện tích, năng suất và sản lƣợng một số cây trồng chính của
huyện Sơn Dƣơng 34
Bảng 3.5. Tình hình sản xuất chăn nuôi của huyện Sơn Dƣơng 35
Bảng 3.6. Hiện trạng phát triển công nghiệp huyện 36
Bảng 3.7: Dân số, mật độ dân số huyện Sơn Dƣơng năm 2013 38
Bảng 3.8. Diện tích, sản lƣợng sắn của huyện Sơn Dƣơng giai đoạn 2011-2013 44
Bảng 3.9. Tình hình phân bố diện tích trồng sắn trên huyện năm 2013 45

DÁNH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1. Kênh tiêu thụ sắn của huyện Sơn Dƣơng 47
Hình 3.2. Chuỗi giá trị ngành hàng sắn huyện Sơn Dƣơng tỉnh Tuyên Quang 49
Hình 3.3. Quy trình chế biến tinh bột sắn 54
Hình 3.4. Chuỗi giá trị ngành sắn theo kênh tiêu thụ 56
Hình 3.5 Các kênh tiêu thụ chính của sản phẩm trong huyện Sơn Dƣơng57
Hình 3.6 chuỗi giá trị sắn tƣơi tại huyện Sơn Dƣơng 68
Hình 3.7 Chuỗi giá trị sắn lát khô huyện Sơn Dƣơng 70
Hình 3.8. Tổng hợp khó khăn trong chuỗi giá trị 75

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nƣớc đang phát triển và đang trong giai đoạn công
nghiệp, hiện đại hóa mạnh nhƣng nền nông nghiệp vẫn đóng một vai trò

các tác nhân chƣa cao, liên kết chuỗi chƣa thực sự bền vững. Quy mô sản xuất
chƣa nhiều, việc này có thể ảnh hƣởng tới năng suất của nhà máy, khi sản
lƣợng sắn do ngƣời dân trên địa bàn cung cấp chƣa đủ có thể gây gián đoạn
trong sản xuất của nhà máy.
Nhà máy sản xuất tinh bột sắn là một trong những tác nhân có ảnh
hƣởng lớn tới các tác nhân còn lại trong chuỗi, sự thất bại của nhà máy có thể
dẫn tới sự đứt gãy của chuỗi.
Xuất phát từ thực tế, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Phân tích chuỗi
giá trị ngành hàng sắn tại huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang”
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích chuỗi giá trị ngành hàng sắn tại huyên Sơn Dƣơng nhằm tìm
hiểu thực trạng đang gặp phải của ngành sắn và nắm đƣợc tình hình tiêu thụ
và sản xuất sắn của huyện từ đó đề xuất một số giải pháp giải quyết vấn đề
gặp phải trong chuỗi giá trị. Đồng thời có hƣớng liên kết giữa ngƣời sản xuất
với doanh nghiệp, cơ sở chế biến ở khu vực nhằm tạo đầu ra cho sản phẩm
sắn, đảm bảo sự phát triển bền vững và lâu dài.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định các tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị ngành sắn của huyện
Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang.
- Nghiên cứu đƣợc các mối quan hệ giữa các tác nhân tham gia vào
chuỗi giá trị.
- Đƣa ra những điểm mạnh điểm yếu của các tác nhân trong chuỗi nhằm
tận dụng các cơ hội và giảm bớt các nguy cơ cho các tác nhân trong chuỗi.
- Đƣa ra những giải pháp phát triển sắn theo chuỗi giá trị cao nhất, tăng
lợi nhuận và giảm chi phí đầu vào từ đó tạo lòng tin cho ngƣời dân trồng sắn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

3


4
- “Chuỗi giá trị mở rộng chi tiết hoá các hoạt động và các khâu của
chuỗi giá trị giản đơn để thấy rõ nhiều bên tham gia và liên quan đến nhiều
chuỗi giá trị khác nhau”.[8]
b) Ngành hàng
Vào những năm 1960 phƣơng pháp phân tích ngành hàng (Filiere) sử
dụng nhằm xây dựng các giải pháp thúc đẩy các hệ thống sản xuất nông
nghiệp. Các vấn đề đƣợc quan tâm nhiều nhất đó là làm thế nào để các hệ
thống sản xuất tại địa phƣơng đƣợc kết nối với công nghiệp chế biến, thƣơng
mại, xuất khẩu và tiêu dùng nông sản. Bƣớc sang những năm 1980, phân tích
ngành hàng đƣợc sử dụng và nhấn mạnh vào giải quyết các vấn đề chính sách
của ngành nông nghiệp, sau đó phƣơng pháp này đƣợc phát triển và bổ sung
thêm sự tham gia của các vấn đề thể chế trong ngành hàng.
• Đến những năm 1990, có một khái niệm đƣợc cho là phù hợp hơn
trong nghiên cứu ngành hàng nông sản do J.P Boutonnet đƣa ra đó là: "Ngành
hàng là một hệ thống được xây dựng bởi các tác nhân và các hoạt động tham
gia vào sản xuất, chế biến, phân phối một sản phẩm và bởi các mối quan hệ
giữa các yếu tố trên cũng như với bên ngoài" [J.P Boutonnet, INRA.France].
• Theo Fabre: “Ngành hàng được coi là tập hợp các tác nhân kinh tế
(hay các phần hợp thành các tác nhân) quy tụ trực tiếp vào việc tạo ra các
sản phẩm cuối cùng”. Nhƣ vậy, ngành hàng đã vạch ra sự kế tiếp của các
hành động xuất phát từ điểm ban đầu tới điểm cuối cùng của một nguồn lực
hay một sản phẩm trung gian, trải qua nhiều giai đoạn của quá trình gia
công, chế biến để tạo ra một hay nhiều sản phẩm hoàn tất ở mức độ của
ngƣời tiêu thụ. Có thể hiểu ngành hàng là “Tập hợp những tác nhân (hay
những phần hợp thành tác nhân) kinh tế đóng góp trực tiếp vào sản xuất
tiếp đó là gia công, chế biến và tiêu thụ ở một thị trường hoàn hảo của sản
phẩm nông nghiệp”.


phức tạp và phụ thuộc vào hàng loạt các yếu tố về tự nhiên, công nghệ và

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
chính sách. Hơn nữa, theo Fabre thì “ngành hàng là sự hình thức hoá dưới
dạng mô hình đơn giản làm hiểu rõ tổ chức của các luồng (vật chất hay tài
chính) và của các tác nhân hoạt động tập trung vào những quan hệ phụ thuộc
lẫn nhau và các phương thức điều tiết”.
c) Tác nhân
• Tác nhân là một tế bào sơ cấp với các hoạt động kinh tế, độc lập và tự
quyết định hành vi của mình. Có thể hiểu rằng, tác nhân là những hộ, những
doanh nghiệp, những cá nhân tham gia trong ngành hàng thông qua hoạt động
kinh tế của họ. Tác nhân đƣợc phân ra làm hai loại:
- Tác nhân có thể là ngƣời thực (hộ nông dân, hộ kinh doanh, )
• Tác nhân là đơn vị kinh tế (các doanh nghiệp, công ty, nhà máy )
• Theo nghĩa rộng ngƣời ta phân tác nhân thành từng nhóm để chỉ tập
hợp các chủ thể có cùng một hoạt động. Ví dụ tác nhân “nông dân” để chỉ tập
hợp tất cả các hộ nông dân; tác nhân “thƣơng nhân” để chỉ tập hợp tất cả các
hộ thƣơng nhân; tác nhân “bên ngoài” chỉ tất cả các chủ thể ngoài phạm vi
không gian phân tích.
• Mỗi tác nhân trong ngành hàng có những hoạt động kinh tế riêng, đó
chính là chức năng của nó trong chuỗi hàng. Tên chức năng thƣờng trùng với
tên tác nhân. Ví dụ, hộ sản xuất có chức năng sản xuất, hộ chế biến có chức
năng chế biến, hộ bán buôn có chức năng bán buôn Một tác nhân có thể có
một hay nhiều chức năng. Các chức năng kế tiếp nhau tạo nên sự chuyển dịch
về mặt tính chất của luồng vật chất trong ngành hàng.
d, Mạch hàng
• Là khoảng cách giữa hai tác nhân, mạch hàng mang nhiều mối quan
hệ kinh tế giữa hai tác nhân và những hoạt động chuyển dịch sản phẩm. Qua

+ Chi phí biến đổi (VC) hay gọi Biến phí
• Là những chi phí thay đổi khi khối lƣợng sản xuất sản phẩm thay đổi
tăng hoặc giảm. Tổng chi phí biến đổi tùy thuộc theo số lƣợng đơn vị sản
phẩm sản xuất ra, xong khi tính bình quân cho một đơn vị sản phẩm thì nó

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

8
thƣờng ổn định. Là chi phí hình thành trong quá trình sản xuất kinh doanh
nhƣ: nguyên vật liệu, nguồn giống, thức ăn, phân bón, nhân công khi mùa
vụ Chi phí này thƣờng tăng lên theo tỷ lệ thuận quy mô sản xuất.
+ Tổng chi phí (TC)
• Tổng chi phí (TC)= Chi phí cố định (FC) + Chi phí biến đổi (VC)
1.1.2.2. Lợi nhuận
• Lợi nhuận trong kinh tế học: là phần tài sản mà nhà đầu tƣ nhận thêm
nhờ đầu tƣ sau khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến đầu tƣ đó, bao gồm cả
chi phí cơ hội; là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí
- Chi phí cơ hội là chi phí cơ hội của một phƣơng án đƣợc lựa chọn là
giá trị của phƣơng án tốt nhất bị bỏ qua khi thực hiện sự lựa chọn đó (và là
những lợi ích mất đi khi chọn phƣơng án này mà không chọn phƣơng án
khác; Phƣơng án đƣợc chọn khác có thể tốt hơn phƣơng án đã chọn).
• Ví dụ, khi một ngƣời nào đó đầu tƣ 10.000 USD vào chứng khoán thì
chính ngƣời đó đã bỏ lỡ cơ hội đƣợc hƣởng lãi nếu gửi 10.000 USD vào ngân
hàng nhƣ một khoàn tiền tiết kiệm. Chi phí cơ hội của dự án đầu tƣ 10.000
USD vào chứng khoán bằng khoản lãi tiết kiệm đáng ra có thể có đƣợc. Chi
phí cơ hội không chỉ là việc mất tiền bạc hay chi phí về tài chính, nó còn bao
gồm cả những thứ khác nhƣ: mất thời gian, ý thích, hoặc những lợi
nhuận khác
• Lợi nhuận, trong kế toán: là phần chênh lệch giữa giá bán và chi phí
sản xuất

Chemonics (2005) cung cấp một đánh giá toàn diện của ngành công nghiệp
Cashmere và đề xuất thú vị khi các nguyên vật liệu phụ của chuỗi giá trị là
mạnh mẽ nhƣng bên xử lý là yếu. Các phân tích, hoàn thành cho chính sách
cải cách kinh tế Mông Cổ và cạnh tranh dự án, xem xét cả các ngành chăn
nuôi gia súc và chế biến.[13]

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

10
• Phân tích chuỗi giá trị: Một phân tích vì ngƣời nghèo của ngành tôm ở
Bangladesh bởi DTS (2006) sử dụng một giới tính và phân tích cho ngƣời nghèo
để khám phá bản chất của sản xuất và các điều khoản và điều kiện làm việc dọc
theo chuỗi giá trị tôm ở Bangladesh để xác định cơ hội để cải thiện kết quả thị
trƣờng, nâng cao năng suất và tiền lƣơng, và tăng trƣởng vì ngƣời nghèo nuôi
trong ngành. Các phân tích về giới của chuỗi những điểm nổi bật vị trí khác nhau
của ngƣời đàn ông và phụ nữ trên toàn chuỗi và địa chỉ các vấn đề của quyền lực
đƣợc phản ánh trong các mối quan hệ sản xuất và trao đổi.[13]
• Với trọng tâm là thúc đẩy tăng trƣởng vì ngƣời nghèo, các chuỗi giá
trị phân tích: Một phân tích vì ngƣời nghèo của chuỗi giá trị Atisô ở Peru bởi
DTS (2007) sử dụng một phân tích về giới để kiểm tra cách để cải thiện phân
phối thu nhập qua các chuỗi giá trị cây atisô, tăng năng suất, và phân phối các
lợi ích thu đƣợc từ việc làm trong các dây chuyền với một số lƣợng lớn hơn
của ngƣời nghèo và phụ nữ công nhân và nông dân.[13]
1.1.3.2. Nghiên cứu chuỗi giá trị tại Việt Nam.
• Nƣớc ta cùng với sự phát triển của thế giới về nghiên cứu chuỗi đã có
rất nhiều kết quả. Điển hình về hàng nông sản nhƣ :
• Viện Nghiên cứu Phát triển ĐBSCL của trƣờng Đại học Cần Thơ vừa
công bố kết quả bƣớc đầu “Phân tích chuỗi giá trị cá tra ĐBSCL”. Qua đây,
có thể thấy rõ thêm nguyên nhân của những khó khăn đối với con cá tra hiện
nay. Đây là công trình nghiên cứu nằm trong “Dự án phân tích chuỗi giá trị

phối hợp với nhau để đi đến thành công. Do đó, Chuỗi giá trị:
• Kết nối các hoạt động kinh doanh (sản xuất, chế biến, marketing,…)
cần thiết để phục vụ khách hàng.
• Liên kết và điều phối các doanh nghiệp (nhà sản xuất sơ cấp, công
nghiệp chế biến, các thƣơng gia,…) thực hiện các hoạt động kinh doanh này.
Trong quá trình phát triển kinh tế, sự phụ thuộc và tƣơng tác lẫn nhau
giữa các hoạt động kinh doanh và các doanh nghiệp khác nhau đã ngày càng
trở nên quan trọng. Một mặt toàn cầu hoá làm tăng áp lực cạnh tranh và áp lực
về giá. Mặt khác, khách hàng đang có nhu cầu ngày càng tăng về các sản

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

12
phẩm có chất lƣợng cao, tƣơi mới và thời trang. Cả hai xu hƣớng đều làm
tăng mức độ hoà nhập và tuỳ thuộc lẫn nhau. Ở một chuỗi phát triển ở trình
độ cao thì một sản phẩm lƣơng thực hữu cơ chỉ có thể đƣợc mang tới thị
trƣờng nếu các trang trại đã đƣợc cấp giấy chứng nhận và sản phẩm này phải
đƣợc tách rời khỏi các kênh marketing.
Có nhiều phƣơng pháp phân tích chuỗi giá trị, các bƣớc cơ bản trong đề
tài này là:
+ Lập bản đồ chuỗi giá trị
+ Lƣợng hoá và mô tả chi tiết chuỗi giá trị
+ Phân tích kinh tế đối với các chuỗi giá trị và so sánh đối chuẩn.
* Lập bản đồ chuỗi giá trị: Nghĩa là xây dựng một sơ đồ có thể quan
sát bằng mắt thƣờng về hệ thống chuỗi giá trị. Các bản đồ này có nhiệm vụ
định dạng các hoạt động kinh doanh, các nhà vận hành chuỗi và những mối
liện kết của họ, cũng nhƣ các nhà hỗ trợ chuỗi nằm trong chuỗi giá trị này.
Các bản đồ chuỗi là cốt lõi của phân tích chuỗi giá trị, là yếu tố không thể
thiếu. Nó phục vụ cho mục đích phân tích và mục đích truyền đạt đơn giản
hoá các thực tiễn kinh tế.

- Số lƣợng việc làm và ngƣời lao động của mỗi nhóm nhà vận hành
- Số lƣợng nhà vận hành là ngƣời nghèo
- Tỷ trọng các dòng sản phẩm của các tiểu chuỗi/các kênh phân phối
khác nhau
- Lƣợng sản xuất hay thị phần của các phân đoạn cụ thể trong chuỗi.
- Thị phần của chuỗi giá trị tích kinh tế.
* Phân tích kinh tế
+ Phân tích kinh tế bao gồm đánh giá toàn bộ giá trị gia tăng đƣợc tạo
ra bởi chuỗi giá trị và tỷ trọng của các giai đoạn khác nhau; chi phí marketing
và chi phí sản xuất tại mỗi giai đoạn trong chuỗi, cấu trúc của chi phí trong
các giai đoạn của chuỗi; năng lực của các nhà vận hành (năng lực sản xuất,
sản lƣợng, lợi nhuận)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status