ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƯƠNG TUẤN VIỆT
PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ
NGÀNH HÀNG MIẾN DONG NHẰM ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP CHO NGƯỜI
NÔNG DÂN SẢN XUẤT MIẾN DONG
TẠI HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƯƠNG TUẤN VIỆT
PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ
NGÀNH HÀNG MIẾN DONG NHẰM ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP CHO NGƯỜI
NÔNG DÂN SẢN XUẤT MIẾN DONG
TẠI HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60 62 01 16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ chu đáo, tận tình của nhà
trường, các cơ quan, thầy cô, gia đình và bạn bè. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân
thành tới:
Ban giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Phòng Đào Tạo,
cùng toàn thể các thầy cô đã tận tụy giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập cũng
như thời gian hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lỏng biết ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS. Đinh Ngọc Lan
đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cấp ủy, chính quyền cán bộ các
ban, cán bộ phòng Thống kê, phòng Nông nghiệp, phòng Tài chính - Kế hoạch
huyện Nguyên Bình, các xã Phan Thanh, Thành Công, thị trấn Tĩnh Túc và các hộ
tham gia vào chuỗi giá trị ngành hàng miến dong tại huyện Nguyên Bình và thành
phố Cao Bằng nơi tôi nghiên cứu đề tài, đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời
gian thực tập.
Trong thời gian nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan và khách quan cũng như
hạn chế về mặt thời gian cho nên không tránh khỏi sai sót. Tôi rất mong nhận được
sự đóng góp của các thầy cô giáo để đề tài này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2015
Học viên
Dương Tuấn Việt
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
2.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ............................................................... 21
2.3.2. Phương pháp thu thập thông tin ...................................................................... 23
2.3.3. Phương pháp chuyên gia ................................................................................. 24
2.3.4. Phương pháp phân tích chi phí lợi nhuận trong chuỗi ...................................... 24
2.3.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................................... 25
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THẢO LUẬN ......................................... 28
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................................. 28
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ........................................................................... 28
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - Xã hội ............................................................................... 33
3.1.3. Đánh giá chung về đặc điểm địa bàn nghiên cứu ........................................... 41
3.2. Thực trạng chuỗi giá trị ngành hàng miến dong tại huyện Nguyên Bình và
tỉnh Cao Bằng ................................................................................................. 43
3.2.1. Chủ trương phát triển sản xuất, chế biến miến dong tại huyện Nguyên Bình....... 43
3.2.2. Tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm miến dong qua các
năm tại Nguyên Bình...................................................................................... 44
3.2.3. Chuỗi giá trị ngành hàng miến dong tại địa bàn huyện Nguyên Bình Cao Bằng ........................................................................................................ 49
3.3. Phân tích chi phí lợi nhuận của các tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị
ngành hàng miến dong tại huyện Nguyên Bình ............................................. 53
3.3.1. Chi phí và lợi nhuận của các hộ kiêm trồng, chế biến bột và sản xuất
miến dong ....................................................................................................... 53
3.3.2. Chi phí và lợi nhuận của các hộ thu gom miến dong tính BQ/100kg miến dong ........ 64
3.3.3. Chi phí và lợi nhuận của các hộ bán buôn miến dong tính BQ/100kg miến dong....... 67
3.3.4. Chi phí và lợi nhuận của các hộ bán lẻ miến dong tính BQ/100kg miến
dong trên địa bàn huyện Nguyên Bình - Thành phố Cao Bằng ..................... 72
3.4. Phân tích sự phân chia lợi nhuận của các tác nhân tham gia trong chuỗi
giá trị miến dong ............................................................................................ 75
3.4.1. Kết quả và hiệu quả chung của ngành hàng miến dong huyện Nguyên
Bình năm 2014 ............................................................................................... 75
3.4.2. Chuỗi giá trị gia tăng của các tác nhân theo kênh tiêu thụ ............................. 76
BQ
Bình quân
BVTV
Bảo vệ thực vật
ĐVT
Đơn vị tính
GDTH
Giáo dục tiểu học
GO
Gross output
GPr
Gross profit
GTSX
Giá trị sản xuất
HĐND
PSARD
Chương trình cải thiện dịch vụ công trong nông nghiệp
SWOT
Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
SX
Sản xuất
THCS
Trung học cơ sở
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TPCB
Thành phố Cao Bằng
TSCĐ
Tài sản cố định
TTNB
Bảng 3.3.
Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp huyện Nguyên Bình qua 3
năm 2012 - 2014. ................................................................................... 34
Bảng 3.4.
Tình hình chăn nuôi một số loại vật nuôi chính trên địa bàn huyện
Nguyên Bình trong 3 năm 2012 - 2014 ................................................. 36
Bảng 3.5.
Diện tích và các sản phẩm lâm nghiệp của huyện qua 3 năm. .............. 36
Bảng 3.6.
Diện tích, sản lượng ngành nuôi trồng thủy sản của huyện .................. 37
Bảng 3.7.
Tình hình dân số và lao động của huyện Nguyên Bình qua các năm
(2012 - 2014) ......................................................................................... 39
Bảng 3.8.
Tình hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm miến dong trên
địa bàn huyện Nguyên Bình qua 3 năm. ............................................... 45
Bảng 3.9.
Bảng 3.21. Kết quả và hiệu quả kinh tế của các hộ bán lẻ miến dong huyện
Nguyên Bình năm 2014 (tính BQ/100kg miến dong) ........................... 74
Bảng 3.22. Tổng hợp kết quả, hiệu quả kinh tế của các tác nhân tham gia trong
chuỗi giá trị (tính BQ/100kg miến dong) .............................................. 75
Bảng 3.23. Sự hình thành giá và giá trị gia tăng của các tác nhân theo kênh tiêu
thụ (tính bình quân cho 100 kg miến dong) .......................................... 79
ix
DANH MỤC HÌNH VẼ BIỂU ĐỒ
Hình 1.1.
Chuỗi giá trị của Porter (1985) ............................................................. 11
Hình 1.2.
Hệ thống giá trị của Porter (1985) ......................................................... 12
Hình 3.1.
Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp huyện Nguyên Bình qua 3
năm (2012 - 2014) ................................................................................. 35
Hình 3.2.
Tình hình tiêu thụ sản phẩm từ cây dong trên địa bàn huyện
Nguyên Bình - Cao Bằng (2012 - 2014) ............................................... 46
dân huyện đã xác định dong riềng là cây kinh tế mũi nhọn của huyện, đưa nghề
trồng, chế biến miến dong vào chương trình sản xuất hàng hóa nông lâm nghiệp giai
đoạn 2011 - 2015.
Cấu trúc và hoạt động thị trường miến dong đã thay đổi theo hướng chuyên
môn hóa. Trên thị trường đã xuất hiện một số điểm thu mua, đại lý phân phối các
mặt hàng chế biến từ củ dong riềng. Cùng với sự phát triển của ngành nông
nghiệp nói chung và ngành hàng miến dong nói riêng trong thời gian qua đã vấp
phải những khó khăn thách thức lớn làm ảnh hưởng đến giá trị gia tăng của
ngành hàng nhất là phân phối lợi ích và chi phí giữa các tác nhân tham gia chuỗi
giá trị ngành hàng.
Để đánh giá, phân tích xác định lợi ích các tác nhân tham gia thị trường và
đề xuất những giải pháp cho việc phát triển bền vững của môi trường, ổn định các
vấn đề kinh tế - xã hội và cạnh tranh gay gắt trên thị trường nông sản. Trên cơ sở
kết hợp giữa lý luận và tình hình thực tiễn, nhằm nghiên cứu thực trạng chuỗi giá trị
ngành miến dong của huyện để tìm ra những điểm mạnh điểm yếu, góp phần nâng
cao hiệu quả sản xuất chế biến miến dong trong thời gian tới. Từ những vấn đề trên,
việc nghiên cứu đề tài "Phân tích chuỗi giá trị ngành hàng miến dong nhằm đề
xuất giải pháp nâng cao thu nhập cho người nông dân sản xuất miến dong tại
huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng" hiện nay là rất cần thiết.
2. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu thực trạng chuỗi giá trị ngành hàng miến dong tại huyện Nguyên
Bình, để thấy được sự tham gia và phân chia lợi nhuận của các tác nhân, các yếu tố
ảnh hưởng đến chuỗi giá trị ngành hàng, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao
thu nhập cho người nông dân sản xuất miến dong tại địa bàn nghiên cứu.
2.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Mô tả được thực trạng ngành hàng sản xuất miến dong trên địa bàn huyện
Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.
- Xác định được các tác nhân tham gia vào chuỗi miến dong trên địa bàn
Nguyên Bình - Cao Bằng.
ngành nông nghiệp nói riêng.
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Những khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Chuỗi sản xuất - Cung ứng
Đây là khái niệm mới sử dụng trong kinh tế thị trường với mục tiêu là sản
xuất hàng hóa theo ngành hàng. Từ quan điểm của các nhà kinh tế khác nhau chúng
tôi cho rằng, một chuỗi sản xuất được hiểu đó là tất cả các bên tham gia vào một
hoạt động kinh tế có sử dụng các yếu tố đầu vào để tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh
và chuyển giao sản phẩm đó tới người tiêu dùng cuối cùng [11].
Trong một chuỗi sản xuất - Cung ứng: Dòng luân chuyển thông tin thường
không phải là chủ yếu mà mục tiêu chính hướng đến là chi phí và giá. Chiến lược
sản xuất thường tập trung vào sản phẩm, hàng hóa cơ bản. Định hướng của chuỗi
sản xuất - Cung ứng chủ yếu là hướng cung... Vấn đề trọng tâm của chuỗi sản xuất
chính là khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và kết cấu tổ chức trong chuỗi là các
tác nhân tham gia độc lập [11].
1.1.1.2. Chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị hàng hóa - Dịch vụ là nói đến những hoạt động cần thiết để biến
một sản phẩm (hoặc một dịch vụ) từ lúc còn là khái niệm khác nhau, đến khi phân
phối tới người tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi đã sử dụng. Một chuỗi giá trị
tồn tại khi tất cả những người tham gia trong chuỗi hoạt động và có trách nhiệm tạo
ra giá trị tối đa trong toàn chuỗi [6].
Chúng ta có thể hiểu khái niệm này theo nghĩa hẹp hoặc nghĩa rộng:
Nếu hiểu chuỗi giá trị theo nghĩa hẹp thì chuỗi giá trị là một khối liên kết dọc
hoặc một mạng liên kết giữa một số tổ chức kinh doanh độc lập trong một chuỗi sản
những sản phẩm bán lẻ cuối cùng. Sản phẩm của mọi tác nhân khác chưa phải là sản
phẩm cuối cùng của ngành hàng mà chỉ là kết quả hoạt động kinh tế, là đầu ra quá
trình sản xuất của từng tác nhân. Do tính chất phong phú về chủng loại sản phẩm nên
trong phân tích ngành hàng thường chỉ phân tích sự vận hành của các sản phẩm
chính. Sản phẩm của ngành hàng thường lấy tên sản phẩm của tác nhân đầu tiên [20].
1.1.1.5. Tác nhân
Tác nhân là một "tế bào" sơ cấp với các hoạt động kinh tế là trung tâm, hoạt
động độc lập và tự quyết định hành vi của mình. Tác nhân có thể là những hộ hay
6
doanh nghiệp... tham gia trong các ngành hàng thông qua hoạt động kinh tế của họ
[20]. Có thể chia tác nhân làm 2 loại: Tác nhân là người thực hiện và tác nhân tinh
thần có tính tượng trưng. Nếu theo nghĩa rộng, người ta dùng tác nhân để nói một
tập hợp các đơn vị có cùng một hoạt động.
1.1.2. Nội dung phân tích chuỗi giá trị ngành hàng
Nội dung phân tích chuỗi giá trị gồm 8 nội dung hay còn được gọi là công cụ
dùng để phân tích. Trong đó 4 công cụ đầu tiên được coi là "Công cụ cốt yếu" cần
được thực hiện để đạt được phân tích tối thiểu về chuỗi giá trị. Bốn công cụ tiếp
theo là "các công cụ nâng cao" có thể tiến hành để có một bức tranh tổng thể hơn về
một số mặt của chuỗi giá trị.
1.1.2.1. Lựa chọn các chuỗi giá trị ngành hàng ưu tiên phân tích
Trước khi tiến hàng phân tích chuỗi giá trị, chúng ta cần phải quyết định xem
sẽ ưu tiên lựa chọn tiểu ngành nào, sản phẩm hay hàng hóa nào để phân tích. Vì
nguồn lực để tiến hành phân tích lúc nào cũng hạn chế nên cần phải lập ra phương
pháp để lựa chọn một số nhất định các chuỗi giá trị để phân tích trong số nhiều lựa
chọn chúng ta có thể đạt được.
1.1.2.2. Lập sơ đồ chuỗi giá trị
Để hiểu được chuỗi giá trị mà chúng ta muốn phân tích, cần thiết sử dụng các
của hệ thống quản trị chuỗi giá trị tới sự phân bổ thu nhập và giá sản phẩm cuối
cùng. Miêu tả sự đa dạng của thu nhập, rủi ro thường gặp và tác động đến chuỗi
giá trị.
1.1.2.6. Phân tích việc làm
Mục đích của phân tích việc làm trong chuỗi giá trị nhằm: Phân tích tác động
của chuỗi giá trị tới việc phân bổ việc làm giữa các tác nhân tham gia chuỗi. Miêu
tả sự phân bổ của việc làm theo chuỗi giá trị, miêu tả sự năng động của việc làm dọc
theo chuỗi giá trị. Phân tích tác động của hệ thống quản trị khác nhau của chuỗi giá
trị đến sự phân bổ việc làm. Phân tích sự tác động của các chiến lược khác nhau của
chuỗi giá trị lên sự phân bổ việc làm.
1.1.2.7. Quản trị và dịch vụ
Việc phân tích quản trị và các dịch vụ nhằm: Phân tích các nhà tham gia trong
chuỗi giá trị phối hợp với các hoạt động của họ như thế nào thông qua các nguyên tắc
chính thức và không chính thức. Hiểu sự tuân thủ nguyên tắc được giám sát như thế
nào, phân tích những nhóm khác nhau của những người tham gia chuỗi giá trị nhận
8
những hình thức hỗ trợ đầy đủ như thế nào để có thể giúp họ đạt được các tiêu chuẩn
yêu cầu. Đánh giá tác động của các nguyên tắc tới các nhóm khác nhau.
1.1.2.8. Sự liên kết giữa các tác nhân
Trong nghiên cứu chuỗi giá trị cần thiết miêu tả mối liên kết giữa những
người tham gia trong chuỗi giá trị và mối liên kết của họ với các tác nhân ngoài
chuỗi. Miêu tả những cam kết, trách nhiệm và lợi ích giữa những người tham gia, sự
áp dụng đối với sự phát triển chung của chuỗi.
1.1.3. Ý nghĩa của phân tích chuỗi giá trị
Phân tích chuỗi giá trị giúp chúng ta xác định những khó khăn của từng khâu
trong chuỗi, từ đó có các giải pháp khắc phục để sản phẩm đáp ứng được yêu cầu
của thị trường và phát triển bền vững. Bốn khía cạnh cần lưu ý trong phân tích
Ban giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Phòng Đào Tạo,
cùng toàn thể các thầy cô đã tận tụy giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập cũng
như thời gian hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lỏng biết ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS. Đinh Ngọc Lan
đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cấp ủy, chính quyền cán bộ các
ban, cán bộ phòng Thống kê, phòng Nông nghiệp, phòng Tài chính - Kế hoạch
huyện Nguyên Bình, các xã Phan Thanh, Thành Công, thị trấn Tĩnh Túc và các hộ
tham gia vào chuỗi giá trị ngành hàng miến dong tại huyện Nguyên Bình và thành
phố Cao Bằng nơi tôi nghiên cứu đề tài, đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời
gian thực tập.
Trong thời gian nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan và khách quan cũng như
hạn chế về mặt thời gian cho nên không tránh khỏi sai sót. Tôi rất mong nhận được
sự đóng góp của các thầy cô giáo để đề tài này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2015
Học viên
Dương Tuấn Việt
10
giá trị ngành hàng tại các quốc gia trên thế giới. Trong đó có thể nhắc tới ba luồng
nghiên cứu chính về chuỗi giá trị đã xây dựng nên những phương pháp nghiên cứu
mang tính hệ thống. Các phương pháp phân tích này đã được áp dụng rộng rãi trong
phân tích chuỗi giá trị không chỉ trong lĩnh vực nông nghiệp, trong phạm vi một công
ty, một quốc gia mà nó còn được dùng phân tích chuỗi giá trị, hệ thống chuỗi giá trị
trên phạm vi toàn cầu. Các phương pháp phân tích chuỗi giá trị đó là: Phương pháp
chuỗi, khung khái niệm do Prorter lập ra (1985) và phương pháp toàn cầu do
và tiềm tàng) của mình. Đặc biệt, Porter lập luận rằng các nguồn lợi thế cạnh tranh
không thể tìm ra nếu nhìn vào công ty như một tổng thể. Một công ty cần được phân
tách thành một loạt các hoạt động và có thể tìm thấy lợi thế cạnh tranh trong một
(hoặc nhiều hơn) những hoạt động đó. Porter phân biệt giữa các hoạt động sơ cấp,
trực tiếp góp phần tăng thêm giá trị cho sản xuất hàng hoá (hoặc dịch vụ) và các hoạt
động hỗ trợ có ảnh hưởng gián tiếp đến giá trị cuối cùng của sản phẩm.Trong khung
phân tích của Porter, khái niệm chuỗi giá trị không trùng với ý tưởng về chuyển đổi
vật chất. Porter giới thiệu ý tưởng theo đó tính cạnh tranh của một công ty không chỉ
liên quan đến quy trình sản xuất. Tính cạnh tranh của doanh nghiệp có thể phân tích
bằng cách xem xét chuỗi giá trị bao gồm thiết kế sản phẩm, mua vật tư đầu vào, hậu
cần, hậu cần bên ngoài, tiếp thị, bán hàng, các dịch vụ hậu mãi và dịch vụ hỗ trợ như
lập kế hoạch chiến lược, quản lý nguồn nhân lực, hoạt động nghiên cứu v.v.
Do vậy, trong khung phân tích của Porter, khái niệm chuỗi giá trị chỉ áp dụng
trong kinh doanh. Kết quả là phân tích chuỗi giá trị chủ yếu nhằm hỗ trợ các quyết
định quản lý và chiến lược điều hành. Ví dụ, một phân tích về chuỗi giá trị của một
siêu thị ở châu Âu có thể chỉ ra lợi thế cạnh tranh của siêu thị đó so với các đối thủ
cạnh tranh là khả năng cung cấp rau quả nhập từ nước ngoài [6]. Tìm ra nguồn lợi
thế cạnh tranh là thông tin có giá trị cho các mục đích kinh doanh. Tiếp theo những
kết quả tìm được đó, doanh nghiệp kinh doanh siêu thị có lẽ sẽ tăng cường củng cố
mối quan hệ với các nhà sản xuất hoa quả nước ngoài và chiến dịch quảng cáo sẽ
chú ý đặc biệt đến những vấn đề này.
Hình 1.1. Chuỗi giá trị của Porter (1985) [6]
12
Mt cỏch tỡm ra li th cnh tranh l da vo khỏi nim h thng giỏ
tr. Cú ngha l: Thay vỡ ch phõn tớch li th cnh tranh ca mt cụng ty duy
nht, cú th xem cỏc hot ng ca cụng ty nh mt phn ca mt chui cỏc
Trong khuụn kh chui giỏ tr, cỏc mi quan h thng mi quc t c
coi l mt phn ca cỏc mng li nhng nh sn xut, xut khu, nhp khu v
bỏn l, trong ú tri thc v quan h c phỏt trin tip cn c cỏc th
13
trường và các nhà cung cấp. Trong bối cảnh này, sự thành công của các nước
đang phát triển và của những người tham gia thị trường ở các nước đang phát
triển phụ thuộc vào khả năng tiếp cận các mạng lưới này. Muốn tiếp cận được
mạng lưới này thì sản phẩm phải đạt được các yêu cầu của toàn cầu hoá.
1.2.2. Công tác nghiên cứu và phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp ở Việt Nam
Ở Việt Nam, việc áp dụng chuỗi giá trị trong thực tế đã được nhiều tổ chức
quốc tế phối hợp cùng các cơ quan chính phủ Việt Nam tiến hành nghiên cứu và
triển khai. Tổ chức phát triển Hà Lan (SNV) đã nghiên cứu chuỗi giá trị ngành cói
của tỉnh Ninh Bình nhằm năng cao năng lực cạnh tranh ngành cói qua phát triển
chuỗi giá trị trình bày ở hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác để tăng trưởng”
ngày 04/12/2008 tại Ninh Bình bởi Nico Janssen, cố vấn cao cấp - SNV. Sau khi
tiến hành chương trình nghiên cứu tổ chức SNV đã giúp chuyển giao kiến thức từ
nhà nghiên cứu đến nông dân, nâng cao năng lực của nhóm kỹ thuật địa phương về
cung cấp dịch vụ khuyến nông, hỗ trợ quá trình hoạch định chính sách liên quan đến
ngành cói của tỉnh, hỗ trợ thành lập các nhóm đại diện như nông dân trồng và chế
biến cói, hiệp hội cói, phát triển thị trường cho công nghệ sau thu hoạch, cải thiện
việc tiếp cận thị trường…
Trung tâm Tin học Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (ICARD), Viện
Nghiên cứu Rau quả Việt Nam (IFFAV) và Công ty Tư vấn Nông sản Quốc tế
(ACI) phối hợp thực hiện dưới sự tài trợ của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB).
Nghiên cứu về chuỗi giá trị chè trong khuôn khổ dự án nâng cao hiệu quả hoạt động
của thị trường cho người nghèo do ngân hàng phát triển Châu Á và quỹ phát triển
Quốc tế của Anh đồng tài trợ. Khi nghiên cứu chuỗi giá trị ngành chè Việt Nam,
1.2.1. Tình hình nghiên cứu và phát triển chuỗi giá trị trên thế giới .......................... 9
1.2.2. Công tác nghiên cứu và phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp ở Việt Nam ............ 13
1.2.3. Cơ sở thực tiễn ngành hàng miến dong ............................................................. 16
1.2.4. Một số công trình nghiên cứu gần đây về chuỗi giá trị ngành hàng miến
dong ở Việt Nam ............................................................................................. 18
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................... 20
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 20
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................... 20
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 20
2.2. Nội dung nghiên cứu của đề tài.......................................................................... 20
2.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 21