S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ THỊ HIỀN
PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH CHĂN NUÔI LỢN
THEO HÌNH THỨC NUÔI GIA CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VIỆT YÊN - TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn
Mã ngành: 60 - 62 - 01 - 16
Người hướng dẫn khoa học: TS. Bùi Đình Hoà
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và nghiên cứu tại huyện Việt Yên – Tỉnh Bắc
Giang, tôi đã hoàn thành xong luận văn tốt nghiệp của mình. Để có được kết
quả này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ chu đáo,
tận tình của nhà trường, các cơ quan, thầy cô, gia đình và bạn bè. Tôi xin bày
tỏ lòng biết ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, ban quản lý đào
tạo khoa sau đại học cùng toàn thể các thầy cô đã tận tụy giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian học tập cũng như thời gian hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Bùi Đình
Hòa đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn
thành luận văn này.
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Cở sở lý luận của đề tài 4
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về chuỗi giá trị 4
1.1.2. Các công cụ phân tích chuỗi giá trị 12
1.1.3. Một số khái niệm dùng cho tính toán 18
20
1.2. Cơ sở thực tiễn 21
1.2.1. Tình hình nghiên cứu chuỗi giá trị trên thế giới 21
1.2.2. Tình hình nghiên cứu chuỗi giá trị ở Việt Nam 22
Chƣơng 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1. Nội dung nghiên cứu của đề tài 27
2.2. Phương pháp nghiên cứu 27
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 27
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin 27
2.2.3. Phương pháp chuyên gia 29
2.2.4. Phương pháp phân tích chi phí lợi nhuận trong chuỗi 29
2.2.5. Phương pháp xử lý số liệu 30
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
iv
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 31
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên 31
3.1.2. Đặc điểm KT- XH 38
3.1.3. Đánh giá chung về đặc điểm địa bàn nghiên cứu 49
3.2. Thực trạng chăn nuôi lợn theo hình thức nuôi gia công trên địa bàn
Huyện Việt Yên – Bắc Giang 49
3.2.1. Quy trình chăn nuôi lợn theo hình thức nuôi gia công 49
kênh tiêu thụ 94
3.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến ngành chăn nuôi lợn gia công trên địa bàn
huyện Việt Yên - Bắc Giang 96
3.6.1. Những thuận lợi và khó khăn khi tham gia vào chuỗi giá trị chăn
nuôi gia công của các tác nhân 96
3.6.2. Phân tích SWOT chuỗi giá trị ngành chăn nuôi lợn theo hình thức
nuôi gia công tại huyện Việt Yên 99
3.7. Một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy chuỗi giá trị chăn nuôi lợn
theo hình thức nuôi gia công 102
3.7.1. Nhóm các giải pháp chung cho chuỗi giá trị chăn nuôi lợn gia công . 102
3.7.2. Giải pháp cụ thể cho từng tác nhân 103
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105
1. Kết luận 105
2. Kiến nghị 106
2.1. Kiến nghị đối với nhà nước 106
2.2. Đối với chính quyền địa phương 106
2.3. Kiến nghị đối với công ty C.P 107
2.4. Kiến nghị đối với các hộ chăn nuôi gia công lợn 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
PHỤ LỤC 1
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Diễn giải
ACI
Số lượng
SX
Sản xuất
SWOT
Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
TP
Thành phố
TPCM
Thành phố Hồ Chí Minh
TSCĐ
Tài sản cố định
VA
Value added
VAC
Vườn ao chuồng
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1. Phương pháp phân tích chi phí lợi nhuận theo Kaplinsky
và Morris (2001) 30
Bảng 3.15. Các khoản đầu tư ban đầu của các hộ gia công lợn nái trên
địa bàn huyện Việt Yên (BQ/hộ) 72
Bảng 3.16. Kết quả và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gia công lợn nái
của các hộ điều tra (tính BQ/1 đầu lợn nái) năm 2012 74
Bảng 3.17. Các khoản đầu tư ban đầu của các hộ gia công lợn thịt trên
địa bàn huyện Việt Yên (BQ/hộ) 75
Bảng 3.18. Kết quả và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gia công lợn thịt
của các hộ điều tra (tính BQ/100 kg lợn hơi) năm 2012 77
Bảng 3.19. Chi phí và lợi nhuận của công ty CP so với các hộ nuôi gia
công lợn nái (BQ/ đầu heo nái) 78
Bảng 3.20. Chi phí và lợi nhuận của công ty CP so với các hộ nuôi gia
công lợn thịt (BQ/ 100kg lợn hơi) 80
Bảng 3.21. Chi phí và lợi nhuận của hộ nuôi gia công lợn nái và Hộ nuôi
gia công lợn thịt trên địa bàn huyện Việt Yên – Bắc Giang 81
Bảng 3.22: Đặc điểm chung của các hộ giết mổ, bán buôn trên địa bàn
huyện Việt Yên – Bắc Giang 83
Bảng 3.23. Kết quả và hiệu quả kinh tế của các hộ giết mổ, bán buôn
(tính BQ/100kg lợn hơi) 85
Bảng 3.24. Kết quả và hiệu quả kinh tế của các hộ bán lẻ thịt lợn trên địa
bàn huyện Việt Yên 87
Bảng 3.25. Kết quả và hiệu quả kinh tế của các hộ chế biến thịt lợn trên
địa bàn huyện Việt Yên – Bắc Giang (tính BQ/100kg lợn hơi) 89
Bảng 3.26. Tổng hợp kết quả, hiệu quả kinh tế của các tác nhân tham gia
trong chuỗi giá trị (tính BQ/100kg lợn hơi) 91
Bảng 3.27. Sự hình thành giá và giá trị gia tăng của các tác nhân theo
kênh tiêu thụ (Tính bình quân cho 100 kg lợn hơi) 95
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
chăn nuôi để phát triển chăn nuôi công nghiệp trong nông thôn, nhằm sản xuất
sản phẩm chăn nuôi có chất lượng cao, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, giá
thành thấp và năng suất chăn nuôi cao. Ở nước ta ngành chăn nuôi gia công hiện
nay khá phát triển do định hướng của Đảng và Nhà nước trong phát triển chăn
nuôi, cụ thể: Ngày 16-1-2008, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược
phát triển chăn nuôi đến năm 2020, trong đó đặc biệt nhấn mạnh việc phát triển
chăn nuôi công nghiệp trong nông thôn, nhằm góp phần giải quyết vấn đề tam
nông (nông nghiệp, nông thôn và nông dân). Tạo việc làm, tăng thu nhập và phát
triển kinh tế khu vực nông thôn. Mục tiêu đến năm 2020, tổng sản lượng thịt sản
xuất đạt 5,5 triệu tấn, trong đó thịt lợn chiếm 63%, tương đương 3,5 triệu tấn,
tăng 49% so với năm 2007. Tuy nhiên, thực tế hiện nay chăn nuôi lợn công
nghiệp theo hướng trang trại chỉ mới đáp ứng được 15% sản lượng thịt lợn cả
nước, trong đó 60% cung cấp cho thị trường các thành phố (TP) lớn trong nước
như Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) và Hà Nội. Để tiến nhanh tới một nền
chăn nuôi lợn công nghiệp chiếm 50% - 60% tổng sản phẩm chăn nuôi lợn và có
thể đáp ứng 80% - 90% lượng thịt lợn cho các TP lớn là từ trang trại chăn nuôi
công nghiệp, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, thì hình thức chăn nuôi gia
công là một giải pháp được lựa chọn. Công ty Charoen Pokphand (C.P) Việt
Nam bắt đầu phát triển hệ thống chăn nuôi lợn gia công với người chăn nuôi
Việt Nam từ năm 2001, đến nay đã có trên 60.000 lợn nái các loại thuộc các cấp
giống khác nhau như giống cụ kỵ (GGP), giống ông bà (GP) và giống bố mẹ
(PS), hằng năm cung cấp hàng triệu lợn con giống cho thị trường.
Trong quá trình sản xuất, hộ nuôi gia công sẽ cung cấp lao động, trang
thiết bị và dụng cụ chăn nuôi. Công ty C.P. có trách nhiệm cung cấp con giống,
thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y và vắc - xin đến hộ gia công. Công ty chịu trách
nhiệm hướng dẫn, giám sát việc thực hiện quy trình kỹ thuật, thu hồi sản phẩm
và thanh toán tiền nuôi gia công theo kết quả chăn nuôi của hộ gia công.
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
lợn. Song, do khó khăn về vốn đầu tư nên các trang trại phải liên kết với các
công ty để phát triển chăn nuôi, vô hình dung trở thành lao động làm thuê cho
các công ty cám. Dẫn đến người dân địa phương chịu thiệt nhiều đường. Để
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
3
trả lời cho câu hỏi liệu rằng người dân khi tham gia vào chuỗi chăn nuôi gia
công có được hưởng lợi gì không? Sự phân chia lợi ích giữa doanh nghiệp và
các trang trại tham gia đã công bằng chưa? Người dân được gì và mất gì khi
tham gia vào chuỗi này? Tại sao hình thức này vẫn thu hút được nhiều trang
trại lớn tham gia? Xuất phát từ những thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài “ Phân tích chuỗi giá trị ngành chăn nuôi lợn theo hình thức
nuôi gia công trên địa bàn Huyện Việt Yên – Tỉnh Bắc Giang”
2. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Phân tích chuỗi giá trị của ngành chăn nuôi lợn theo hình thức nuôi gia
công để thấy được sự phân chia lợi nhuận giữa các tác nhân từ đó đưa ra giải
pháp nhằm cải thiện chuỗi nâng cao hiệu quả kinh tế cho các tác nhân
2.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Mô tả được thực trạng ngành chăn nuôi lợn theo hình thức nuôi gia công
trên địa bàn huyện Việt Yên – Bắc Giang.
- Xác định được các tác nhân tham gia vào chuỗi chăn nuôi lợn theo hình
thức nuôi gia công trên địa bàn Việt Yên – Bắc Giang.
- Xác định được sự phân chia lợi nhuận giữa các tác nhân tham gia chuỗi.
- Phân tích được những khó khăn và thuận lợi của các tác nhân trong chuỗi
- Đưa ra được một số giải pháp nhằm thúc đẩy chuỗi giá trị chăn nuôi gia
công trên địa bàn huyện Việt Yên trong những năm tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
phân phối, thực hiện các dịch vụ hậu mãi v.v. Tất cả các hoạt động này tạo thành
một “chuỗi” kết nối người sản xuất với người tiêu dùng [23]. Mặt khác, mỗi hoạt
động lại bổ sung “giá trị” cho thành phẩm cuối cùng. Chẳng hạn như khả năng
cung cấp dịch vụ hỗ trợ hậu mãi và sửa chữa cho một công ty điện thoại di động
làm tăng giá trị chung của sản phẩm [28]. Nói cách khác, khách hàng có thể sẵn
sàng trả cao hơn cho một điện thoại di động có dịch vụ hậu mãi tốt. Cũng tương tự
như vậy đối với một thiết kế có tính sáng tạo hoặc một quy trình sản xuất được
kiểm tra chặt chẽ. Đối với các doanh nghiệp nông nghiệp, một hệ thống kho phù
hợp cho các nguyên liệu tươi sống (như trái cây) có ảnh hưởng tốt đến chất lượng
của thành phẩm và vì vậy, làm tăng giá trị sản phẩm.
Chuỗi giá trị theo “nghĩa rộng” là một phức hợp các hoạt động do nhiều
người tham gia khác nhau thực hiện (người sản xuất sơ cấp, người chế biến,
thương nhân, người cung cấp dịch vụ v.v.) để biến một nguyên liệu thô thành
một sản phẩm bán lẻ [23]. Chuỗi giá trị „rộng‟ bắt đầu từ hệ thống sản xuất
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
5
nguyên liệu thô và chuyển dịch theo các mối liên kết với các doanh nghiệp
khác trong kinh doanh, lắp ráp, chế biến, vv…
Khái niệm chuỗi giá trị bao hàm các vấn đề về tổ chức và điều phối,
các chiến lược và quan hệ quyền lực của những người tham gia khác nhau
trong chuỗi [28]. Khi tiến hành phân tích chuỗi giá trị đòi hỏi một phương
pháp tiếp cận thấu đáo về những gì đang diễn ra giữa những người tham gia
trong chuỗi, những gì liên kết họ với nhau, những thông tin nào được chia
sẻ, quan hệ giữa họ hình thành và phát triển như thế nào, v.v.
Ngoài ra, chuỗi giá trị còn gắn liền với khái niệm về quản trị vô cùng
quan trọng đối với những nhà nghiên cứu quan tâm đến các khía cạnh xã hội
và môi trường trong phân tích chuỗi giá trị. Việc thiết lập (hoặc sự hình
đặc trưng cơ bản như sau:
- Thứ nhất: Chuỗi cung ứng bao gồm nhiều công đoạn (bước) phối hợp
bên trong các bộ phận, phối hợp giữa các bộ phận (tổ chức) và phối hợp dọc.
- Thứ hai: Một chuỗi bao gồm nhiều doanh nghiệp độc lập nhau, do vậy
cần thiết phải có mối quan hệ về mặt tổ chức.
- Thứ ba: Một chuỗi cung ứng bao gồm dòng vật chất và dòng thông tin
có định hướng, các hoạt động điều hành và quản lý.
- Thứ tư: Các thành viên của chuỗi nỗ lực để đáp ứng mục tiêu là mang lại
giá trị cao cho khách hàng thông qua việc sử dụng tối ưu nguồn lực của mình.
b. Chuỗi nông sản thực phẩm
Một chuỗi nông sản thực phẩm cũng là một chuỗi cung ứng sản xuất và
phân phối nông sản thực phẩm bao gồm dòng vật chất và dòng thông tin diễn
ra đồng thời. Chuỗi cung ứng nông sản thực phẩm khác với chuỗi cung ứng
của các ngành khác ở các điểm như sau:
- Bản chất của sản xuất nông nghiệp thường dựa vào quá trình sinh học,
do vậy làm tăng biến động và rủi ro.
- Bản chất của sản phẩm, có những đặc trưng tiêu biểu như dễ dập thối
và khối lượng lớn, nên yêu cầu chuỗi khác nhau cho các sản phẩm khác nhau.
- Thái độ của xã hội và người tiêu dùng quan tâm nhiều về thực phẩm
an toàn và vấn đề môi trường.
c. Ngành hàng
Vào những năm 1960 phương pháp phân tích ngành hàng (Filiere) sử
dụng nhằm xây dựng các giải pháp thúc đẩy các hệ thống sản xuất nông
nghiệp. Các vấn đề được quan tâm nhiều nhất đó là làm thế nào để các hệ
thống sản xuất tại địa phương được kết nối với công nghiệp chế biến, thương
mại, xuất khẩu và tiêu dùng nông sản. Bước sang những năm 1980, phân tích
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
+ Sự dịch chuyển về mặt không gian
Trong thực tế, sản phẩm được tạo ra ở nơi này nhưng lại được dùng ở
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
8
nơi khác. Ở đây đòi hỏi phải nhận biết được các kênh phân phối của sản
phẩm. Sự dịch chuyển này giúp ta thoả mãn tiêu dùng thực phẩm cho mọi
vùng, mọi tầng lớp của nhân dân trong nước và đó là cơ sở không thể thiếu
được để sản phẩm trở thành hàng hoá. Điều kiện cần thiết của chuyển dịch về
mặt không gian là sự hoàn thiện của cơ sở hạ tầng, công nghệ chế biến và
chính sách mở rộng giao lưu kinh tế của Chính phủ.
+ Sự dịch chuyển về mặt tính chất (hình thái của sản phẩm)
Hình dạng và tính chất của sản phẩm bị biến dạng qua mỗi lần tác động
của công nghệ chế biến. Chuyển dịch về mặt tính chất làm cho chủng loại sản
phẩm ngày càng phong phú và nó được phát triển tlợn sở thích của người tiêu
dùng và trình độ chế biến. Hình dạng và tính chất của sản phẩm bị biến dạng
càng nhiều thì càng có nhiều sản phẩm mới được tạo ra.
Trong thực tế, sự chuyển dịch của các luồng vật chất này diễn ra rất
phức tạp và phụ thuộc vào hàng loạt các yếu tố về tự nhiên, công nghệ và
chính sách. Hơn nữa, theo Fabre thì “Ngành hàng là sự hình thức hoá dưới
dạng mô hình đơn giản làm hiểu rõ tổ chức của các luồng (vật chất hay tài
chính) và của các tác nhân hoạt động tập trung vào những quan hệ phụ thuộc
lẫn nhau và các phương thức điều tiết” [4].
d. Tác nhân
Tác nhân là một “tế bào” sơ cấp với các hoạt động kinh tế, độc lập và
tự quyết định hành vi của mình. Có thể hiểu rằng, tác nhân là những hộ,
những doanh nghiệp, những cá nhân tham gia trong ngành hàng thông qua
hoạt động kinh tế của họ [14]. Tác nhân được phân ra làm hai loại:
dùng để phân tích hệ thống nông nghiệp của các nước đang phát triển trong hệ
thống thuộc địa của Pháp [17]. Phân tích chủ yếu làm công cụ để nghiên cứu
cách thức mà các hệ thống sản xuất nông nghiệp (đặc biệt là cao su, bông, cà phê
và dừa) được tổ chức trong bối cảnh của các nước đang phát triển [18]. Trong
bối cảnh này, khung Filière chú trọng đặc biệt đến cách các hệ thống sản xuất địa
phương được kết nối với công nghiệp chế biến, thương mại, xuất khẩu và khâu
tiêu dùng cuối cùng [19].
Do đó, khái niệm chuỗi (Filière) luôn bao hàm nhận thức kinh nghiệm
thực tế được sử dụng để lập sơ đồ dòng chuyển động của các hàng hoá và xác
định những người tham gia vào các hoạt động [27]. Tính hợp lý của chuỗi
(Filière) hoàn toàn tương tự như khái niệm mở rộng về chuỗi giá trị được
trình bày ở trên.
Khung phân tích của Porter
Trường phái nghiên cứu thứ hai liên quan đến công trình của Micheal
Porter (1985) về các lợi thế cạnh tranh. Porter đã dùng khung phân tích chuỗi
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
10
giá trị để đánh giá xem một công ty nên tự định vị mình như thế nào trên thị
trường và trong mối quan hệ với các nhà cung cấp, khách hàng và đối thủ
cạnh tranh khác. Ý tưởng về lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp có thể
được tóm tắt như sau: Một công ty có thể cung cấp cho khách hàng một mặt
hàng (hoặc dịch vụ) có giá trị tương đương với đối thủ cạnh tranh của mình
nhưng với chi phí thấp hơn (chiến lược giảm chi phí) như thế nào? Cách khác
là làm thế nào để một doanh nghiệp có thể sản xuất một mặt hàng mà khách
hàng sẵn sàng mua với giá cao hơn (chiến lược tạo sự khác biệt)?
Trong bối cảnh này, khái niệm chuỗi giá trị được sử dụng như một
khung khái niệm mà các doanh nghiệp có thể dùng để tìm ra các nguồn lợi thế
Mt cỏch tỡm ra li th cnh tranh l da vo khỏi nim h
thng giỏ tr. Cú ngha l: Thay vỡ ch phõn tớch li th cnh tranh ca
mt cụng ty duy nht, cú th xem cỏc hot ng ca cụng ty nh mt phn
ca mt chui cỏc hot ng rng hn m Porter gi l h thng giỏ tr.
Mt h thng giỏ tr bao gm cỏc hot ng do tt c cỏc cụng ty tham gia
trong vic sn xut mt hng hoỏ hoc dch v thc hin, bt u t
nguyờn liu thụ n phõn phi n ngi tiờu dựng cui cựng. Vỡ vy,
khỏi nim h thng giỏ tr rng hn so vi khỏi nim chui giỏ tr ca
doanh nghip. Tuy nhiờn, cn ch ra rng trong khung phõn tớch ca
Porter, khỏi nim h thng giỏ tr ch yu l cụng c giỳp qun lý iu
hnh a ra cỏc quyt nh cú tớnh cht chin lc. Hỡnh 1.2. H thng giỏ tr ca Porter (1985) [26]
Chuỗi giá
trị của nhà
cung cấp
Chuỗi giá
trị của
công ty
Chuỗi giá
trị của
ng-ời mua S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
trị để phân tích trong số nhiều lựa chọn có thể được.
* Các câu hỏi chính có thể sử dụng khi lựa chọn chuỗi giá trị ưu tiên là:
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
13
+ Việc chọn những chuỗi giá trị để phân tích dựa trên những tiêu chí
chính nào?
+ Có những chuỗi giá trị tiềm năng nào có thể phân tích?
+ Sau khi áp dụng những tiêu chí lựa chọn, những chuỗi giá trị nào là
thích hợp nhất để phân tích?
* Các bước tiến hành thực hiện công cụ này như sau:
Quá trình lập thứ tự ưu tiên tuân theo 4 bước như trong quy trình tiến
hành lựa chọn trong một tình huống có nguồn lực khan hiếm. Bốn bước này
bao gồm việc xác định một hệ thống các tiêu chí sẽ được áp dụng để lập thứ
tự ưu tiên các chuỗi giá trị, đánh giá tương đối mức độ quan trọng của các tiêu
chí đó, xác định các tiểu ngành, sản phẩm, hàng hóa tiềm năng có thể xem xét
và sau đó lập một ma trận để xếp thứ tự các sản phẩm theo các tiêu chí trên.
Lựa chọn ưu tiên cuối cùng có thể xác định dựa vào kết quả xếp loại đạt được.
- Lập sơ đồ chuỗi giá trị
Để hiểu được chuỗi giá trị mà chúng ta muốn phân tích, chúng ta có thể
dùng các mô hình, bảng, số liệu, biểu đồ và các hình thức tương tự để nắm
được và hình dung được bản chất. Lập sơ đồ chuỗi giá trị là một cách để làm
cho những gì chúng ta nhìn thấy dễ hiểu hơn.
* Mục tiêu của việc thực hiện công cụ lập sơ đồ chuỗi bao gồm 3
mục tiêu sau:
+ Giúp hình dung được các mạng lưới để hiểu hơn về các kết nối giữa
các tác nhân và các quy trình trong một chuỗi giá trị.
+ Thể hiện tính phụ thuộc lẫn nhau giữa các tác nhân và quy trình trong
+ Bước 3: Lập sơ đồ dòng sản phẩm, thông tin và kiến thức.
+ Bước 4: Lập sơ đồ khối lượng sản phẩm, số người tham gia và số
công việc.
+ Bước 5: Lập sơ đồ dòng luân chuyển sản phẩm hoặc dịch vụ về mặt địa lý.
+ Bước 6: Xác định trên sơ đồ giá trị ở các cấp độ khác nhau của
chuỗi giá trị
+ Bước 7: Lập sơ đồ các mối quan hệ và liên kết giữa những người
tham gia trong chuỗi giá trị.
+ Bước 8: Lập sơ đồ các dịch vụ kinh doanh cung cấp cho chuỗi giá trị.
- Chi phí và lợi nhuận
Sau khi đã lập sơ đồ chuỗi giá trị, bước tiếp theo là nghiên cứu sâu một
số khía cạnh của chuỗi giá trị. Có rất nhiều khía cạnh có thể lựa chọn để
nghiên cứu tiếp. Một trong những số đó là chi phí và lợi nhuận, hay nói một
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
15
cách đơn giản hơn, là số tiền mà một người tham gia trong chuỗi giá trị bỏ ra
và số tiền mà một người tham gia trong chuỗi giá trị nhận được.
* Để xác định được chi phí và lợi nhuận chúng ta cần dựa vào một số
câu hỏi chính sau:
+ Chi phí, gồm cả chi phí cố định và thay đổi, của mỗi người tham gia
là gì và cần đầu tư bao nhiêu để tham gia một chuỗi giá trị?
+ Thu nhập của mỗi người tham gia trong chuỗi giá trị là bao
nhiêu? Nói cách khác, khối lượng bán và giá bán của mỗi người tham gia
là bao nhiêu?
+ Lợi nhuận thuần, lợi nhuận biên và mức hoà vốn của mỗi người tham
gia là bao nhiêu?
+Vốn đầu tư, chi phí, thu nhập, lợi nhuận và lợi nhuận biên thay đổi