Nghiên cứu phát triển chăn nuôi ba ba trên địa bàn huyện tân yên tỉnh bắc giang - Pdf 41

MỤC LỤC
Lời cam đoan...................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................ iii
Mục lục ............................................................................................................. iv
Danh mục từ viết tắt ......................................................................................... vii
Danh mục bảng ............................................................................................... viii
PHẦN I. MỞ ĐẦU ..............................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung.....................................................................2
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể .....................................................................2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................2
1.4 Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................2
1.5 Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................2
1.5.1 Phạm vi về nội dung ...............................................................................2
1.5.2 Phạm vi về không gian ...........................................................................3
1.5.3 Phạm vi về thời gian ...............................................................................3
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI
BA BA ............................................................................................................4
2.1 Cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi ba ba ....................................................4
2.1.1 Khái niệm phát triển chăn nuôi ba ba ......................................................4
2.1.2 Vai trò của phát triển chăn nuôi ba ba trong phát triển kinh tế-xã hội.....7
2.1.3 Đặc điểm của quá trình phát triển chăn nuôi ba ba ................................ 11
2.1.4 Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 12
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi ba ba ........................... 21
2.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển chăn nuôi ba ba ............................................... 25
2.2.1 Thực tiễn phát triển chăn nuôi ba ba ở Việt Nam .................................. 25
2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra........................................................................... 28
PHẦN III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 30
3.1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu ..................................................................... 30
iv

4.3.4 Ổn định và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm ba ba ...................... 89
4.3.5 Thành lập các liên kết bền vững ........................................................... 92
v


PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................... 96
5.1 Kết luận ....................................................................................................... 96
5.2 Kiến nghị ..................................................................................................... 98
5.2.1 Đối với tỉnh Bắc giang .......................................................................... 98
5.2.2 Đối với huyện, xã ................................................................................. 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 99
PHỤ LỤC........................................................................................................ 102

vi


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BNNPTNT

Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn

CBKN

Cán bộ khuyến nông

DT

Diện tích


Trung bình

THPT

Trung học phổ thông

TN

Thu nhập

TL

Tỷ lệ

UBND

Ủy ban nhân dân

XDCB

Xây dựng cơ bản

vii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Năng suất cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày ................... 33
Bảng 3.2 Tình hình phát triển ngành chăn nuôi của huyện Tân Yên................... 34
Bảng 3.3 Quy mô dân số huyện Tân Yên giai đoạn 2012-2014 .......................... 35
Bảng 3.4 Cơ cấu lao động theo ngành của huyện Tân Yên giai đoạn 2012-2014 ...... 36

PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua ngành chăn nuôi thủy sản của nước ta không ngừng
phát triển mạnh góp phần đáng kể trong việc chuyển đổi cơ cấu vật nuôi cây
trồng trong nông nghiệp và phát triển kinh tế, xã hội. Trong xu hướng phát triển
của ngành nông nghiệp, ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi thủy sản nói
riêng sẽ tăng lên cả về tỷ trọng lẫn quy mô, bởi đây là ngành có giá trị kinh tế cao
và có khả năng tích lũy vốn cho phát triển kinh tế xã hội nông thôn.
Từ khi có chủ trương đổi mới về cơ chế quản lý kinh tế của Đảng, kinh tế hộ
nông dân đã phát huy tác dụng to lớn, tạo sức mạnh mới trong sự nghiệp phát
triển nông nghiệp và nông thôn nói chung và với huyện Tân Yên nói riêng. Trên
nền tảng kinh tế tự chủ của các hộ nông dân đã hình thành các trang trại trồng
trọt, chăn nuôi được đầu tư vốn, lao động với trình độ chuyên môn cao đóng góp
ngày càng nhiều của cải cho xã hội. Mới hình thành và phát triển nhưng mô hình
sản xuất này đã khơi dậy tiềm năng đất đai, lao động, vốn trong dân cư để đầu tư
phát triển sản xuất, cải thiện bộ mặt nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu
nông nghiệp một cách rõ rệt. Mỗi chủ trang trại đều chọn cho mình một loại cây
trồng vật nuôi mà gia đình có lợi thế. Trong chăn nuôi hiện nay thì ngoài những
con vật truyền thống được hộ nông dân huyện Tân Yên chọn nuôi như lợn, dê,
gà, vịt, cá…thì còn có một loại thủy sản mang lại hiệu quả kinh tế cao là con
baba.
Nghề nuôi baba đã có từ lâu nhưng chủ yếu được các hộ dân nuôi với quy
mô nhỏ. Gần đây nghề nuôi baba trên địa bàn huyện Tân Yên trở nên ngày càng
phổ biến do sự phát triển của hệ thống các nhà hàng trong và ngoài tỉnh. Nhiều
hộ đã mạnh dạn vay vốn đầu tư cho chăn nuôi baba với quy mô lớn và đã thành
công. Tuy nhiên, bên cạnh đó nhiều hộ dân thấy các hộ khác làm ăn có lãi cũng
đầu tư tiền của vào nuôi nhưng lại thất bại do thiếu kiến thức về cách quản lý,
tiếp cận thị trường cũng như kỹ thuật nuôi baba. Đứng trước thực trạng trên tôi
xin lựa chọn đề tài “Nghiên cứu phát triển chăn nuôi ba ba trên địa bàn huyện
Tân Yên tỉnh Bắc Giang” làm đề tài luận văn của mình.

- Làm thế nào để nâng cao hiệu quả kinh tế và phát triển bền vững chăn
nuôi ba ba của hộ nông dân huyện Tân Yên?
1.4 Đối tượng nghiên cứu
- Nhóm tác nhân ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi ba ba.
1.5 Phạm vi nghiên cứu
1.5.1 Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu về:
2


- Thực trạng chăn nuôi ba ba của người dân Tân Yên.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi ba ba của hộ dân trên địa
bàn huyện Tân Yên.
- Giải pháp nhằm phát triển chăn nuôi ba ba của hộ dân trên địa bàn huyện
Tân Yên.
1.5.2 Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện tại huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang.
1.5.3 Phạm vi về thời gian
Đề tài thu thập số liệu thứ cấp từ các phòng ban có liên quan trong 4 năm
2011-2014 và số liệu khảo sát thực tế địa phương từ ngày 10 tháng 9 năm 2014
đến ngày 30 tháng 9 năm 2015.

3


PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CHĂN
NUÔI BA BA
2.1 Cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi ba ba
2.1.1 Khái niệm phát triển chăn nuôi ba ba
2.1.1.1 Khái niệm về phát triển

nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Do vậy, để biểu thị sự tăng trưởng kinh
tế, người ta dùng mức tăng thêm của tổng sản lượng nền kinh tế tính toàn bộ hay
tính theo bình quân đầu người của thời kỳ sau so với thời kỳ trước. Đó là mức %
hay tuyệt đối hàng năm, hay bình quân trong một giai đoạn.
Phát triển kinh tế được xem như là quá trình biến đổi cả về lượng và về
chất, nó là sự kết hợp chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề về kinh tế và
xã hội ở mỗi quốc gia. Nội dung của phát triển kinh tế được khái quát theo ba
tiêu thức.
Một là, sự gia tăng tổng mức thu nhập của nền kinh tế và mức gia tăng thu
nhập trên một đầu người. Đây là tiêu thức thể hiện quá trình biến đổi về lượng
của nền kinh tế, là điều kiện để nâng cao mức sống vật chất của một quốc gia và
thực hiện những mục tiêu khác của phát triển.
Hai là, sự biến đổi theo đúng xu thế của cơ cấu kinh tế, đây là tiêu thức
phản ánh sự biến đổi về chất của nền kinh tế một quốc gia. Để phân biệt các
giai đoạn phát triển kinh tế hay so sánh trình độ phát triển kinh tế giữa các
quốc gia người ta thường dựa vào dấu hiệu về dạng cơ cấu ngành kinh tế mà
quốc gia đạt được.
Ba là, sự biến đổi ngày càng tốt hơn trong các vấn đề xã hội. Mục tiêu
cuối cùng của sự phát triển kinh tế trong các quốc gia không phải là tăng trưởng
hay chuyển dịch cơ cấu kinh tế mà là việc xóa bỏ nghèo đói, suy dinh dưỡng, sự
tăng lên tuổi thọ bình quân, khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế, nước sạch, trình
độ dân trí, sự an toàn được bảo vệ…Hoàn thiện các tiêu chí trên là sự thay đổi về
chất của quá trình phát triển.
Phát triển kinh tế theo chiều rộng: Phát triển kinh tế bằng cách tăng số
lượng lao động, khai thác thêm nguồn tài nguyên thiên nhiên, tăng thêm tài sản
cố định và sản lượng lưu động trên cơ sở kỹ thuật như trước. Trong điều kiện của
Việt Nam một nước kinh tế còn chậm phát triển, những tiềm năng kinh tế chưa
5



6


dụng vốn trong quá trình chăn nuôi ba ba, nghiên cứu và áp dụng quy trình chăn
nuôi ba ba hợp lý, khoa học để có sản phẩm chất lượng cao và hiệu quả.
- Về mặt xã hội: Tạo thêm việc làm cho người lao động, là nguồn sinh kế
ổn định cho hộ nông dân, tạo nguồn thu nhập tốt cho người lao động ổn định
cuộc sống, góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, thu hút được lao động đã
qua đào tạo làm việc cho ngành chăn nuôi ba ba.
- Về mặt môi trường: Chăn nuôi ba ba đảm bảo không gây ô nhiễm môi
trường đặc biệt là môi trường nước.
2.1.2 Vai trò của phát triển chăn nuôi ba ba trong phát triển kinh tế-xã hội
2.1.2.1 Cung cấp nguồn thực phẩm bổ dưỡng cho nhu cầu của xã hội
Ngày nay khi người ta càng chú trọng đến vấn đề an ninh dinh dưỡng thì
những thực phẩm bổ dưỡng tốt cho sức khỏe ngày càng được coi trọng. Theo
đông y ba ba có tính bình, vị ngọt, có công năng tư âm, mát huyết, bổ khí nhuận
phế, bổ can thận âm hư, trừ thấp nhiệt, háo, khát... Trong 100g thịt ba ba có chứa
tới 13,6g đạm; 4,3g mỡ; 4,1g đường; các vitamin: B1 0,06mg,

B2 0,2mg, E

1,75mg, P 14mg, canxi 133mg, selen 15,19mg, sắt 2mg…Như vậy ba ba chính là
món ăn bổ dưỡng cung cấp cho con người rất nhiều dưỡng chất có lợi cho sức
khỏe (Phó Thuần Hương, 2014). Phát triển chăn nuôi ba ba sẽ tạo điều kiện để
mọi người đều có cơ hội sử dụng thịt ba ba ngày càng phổ biến hơn. Ba ba sẽ góp
phần trong công cuộc giảm tỷ lệ người suy dinh dưỡng ở trẻ em.
2.1.2.2 Vai trò của phát triển chăn nuôi ba ba đối với phát triển kinh tế nông
nghiệp
Sự phát triển đa dạng của các giống cây trồng, vật nuôi trong nông
nghiệp nói chung và trong ngành chăn nuôi nói riêng từng bước khẳng định vị

trang trại mới. Trong khi đó các trang trại, gia trại phần lớn nằm xen lẫn trong
các khu dân cư, nên đòi hỏi cần có sự quan tâm từ chính quyền các cấp trong việc
di dời cũng như quy hoạch vùng sản xuất tập trung. Trong khi đó trình độ quản
lý, kỹ thuật của các chủ trang trại nhìn chung chưa đáp ứng yêu cầu phát triển;
các chủ trang trại điều hành sản xuất theo kinh nghiệm, hầu hết chưa qua đào tạo,
tập huấn. Khả năng tiếp cận thị trường và tiêu thụ sản phẩm của các chủ trang
trại còn hạn chế, việc liên kết tiêu thụ còn yếu; lao động huy động làm việc trong
các loại hình trang trại chưa nhiều và ít có hợp đồng lao động, chủ yếu là thuê
mướn lao động thời vụ.
8


Trong tiến trình xây dựng nông thôn mới, việc phát triển kinh tế trang
trại, gia trại là yêu cầu cấp thiết hơn bao giờ hết. Để giúp loại hình kinh tế này
phát triển trong thời gian tới, trước hết cần phải ban hành một số chủ trương,
chính sách riêng của tỉnh nhằm giúp loại hình kinh tế này phát triển nhanh và
có hiệu quả, đảm bảo phù hợp với chủ trương chung của tỉnh. Để tạo điều kiện
thuận lợi cho kinh tế trang trại phát triển trong thời gian tới, có một kiến nghị
và đề xuất sau:
- Về đất đai: trên cơ sở quy hoạch chung của từng địa phương, có chính
sách khuyến khích hỗ trợ cho nhân dân ở các vùng có lợi thế để phát triển kinh tế
trang trại (vùng tập trung chuyên canh), cải tiến thủ tục cấp đất, giao đất, cho
thuê đất, miễn thuế sử dụng đất đối với những năm đầu cho chủ trang trại khi có
đầy đủ điều kiện và có phương án sản xuất kinh doanh khả thi.
- Có chính sách di dời các trang trại xen lẫn ở trong khu dân cư và các
trang trại thành lập mới đến nơi quy hoạch tập trung, đảm bảo vệ sinh môi trường
và phòng chóng dịch bệnh.
- Về tín dụng: mở rộng đối tượng cho vay vốn, nâng mức vay cho hộ chăn
nuôi ba ba, đồng thời nghiên cứu cơ chế thế chấp vay vốn từ tài sản hình thành
vốn vay của trang trại. Cần có chính sách hỗ trợ lãi suất ưu đãi hoặc cấp bù lãi

vào của các ngành công nghiệp chế biến, dịch vụ. Do vậy khi các ngành chăn
nuôi sản xuất với quy mô lớn và đa dạng về chủng loại hơn thì ngành công
nghiệp chế biến cũng có nguồn nguyên liệu khổng lồ để sản xuất tạo nên nhiều
sản phẩm hơn, đa dạng về chủng loại hơn.
Cùng với sự phát triển của các nhà hàng cao cấp, Ba ba trở thành món ăn
đặc sản được nhiều người yêu thích như ba ba rang muối, ba ba om chuối đậu,
lẩu ba ba, ba ba om hồng xíu…Ngoài ra, ba ba còn là vị thuốc chính trong các
bài thuốc chữa các bệnh thần kinh suy nhược thể thận âm hư, hen suyễn, sơ gan
sung phổi, chữa sưng lá lách, sỏi thận, chữa tắc kinh, chữa sốt rét…
Ba ba là mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao, trong những năm qua ngành
chăn nuôi ba ba ngày càng phát triển, nhiều trang trang trại nuôi ba ba mở rộng
quy mô. Hàng năm Việt Nam xuất khẩu hàng tram tấn ba ba các loại sang các thị
trường nước ngoài như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc…mang lại nguồn thu
ngoại tệ lớn.
Các trang trại nuôi ba ba lớn còn phát triển ngành du lịch sinh thái, du
khách tới đây có thể đi vãn cảnh, thăm thú ao nuôi ba ba và có thể thưởng thức
10


các món ăn đặc sản được chế biến từ thịt ba ba.
2.1.2.4 Vai trò của phát triển chăn nuôi ba ba đối với xã hội
- Thực tế cho thấy các mô hình chăn nuôi ba ba lớn làm ăn hiệu quả,
hàng năm thuê hàng chục công nhân làm việc thường xuyên với mức thu nhập
ổn định góp phần giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận không nhỏ
những lao động thất nghiệp ở nông thôn, làm giảm tỷ lệ thất nghiệp cũng như
các tệ nạn xã hội (Nguyễn Ngọc Xuân, 2015).
- Sản phẩm của các trang trại nói chung và của các trang trại nuôi ba ba
nói riêng được xuất khẩu sang nước ngoài góp phần quảng bá hình ảnh của đất
nước đến bạn bè năm châu bốn biển, nâng cao vị thế của đất nước trên trường
quốc tế.

thương phẩm. Nguyên nhân là do ba ba thương phẩm có thị trường tiêu thụ rộng
lớn không chỉ ở trong nước, sản phẩm ba ba có thể xuất bán ra nước ngoài như
Trung Quốc, Indonexia, Nhật Bản, Hàn Quốc…với số lượng lớn và giá thành cao
(Pha Lập, 2001). Tuy nhiên, mặc dù trong nước có nhiều cơ sở sản xuất ba ba
giống nhưng chúng ta vẫn phải nhập ba ba giống từ nước ngoài với số lượng lớn.
Nhận thấy tiềm năng phát triển nhiều hộ chăn nuôi đã phát triển nhiều mô hình
sản xuất ba ba giống hiệu quả mang lại thu nhập cao. Thị trường ba ba giống
cũng ngày càng trở nên năng động với các chủng loại và kích cỡ khác nhau.
Nhiều trại giống ba ba ở cả khu vực miền Bắc và miền nam đã được cấp giấy
chứng nhận trại giống ba ba đạt tiêu chuẩn góp phần nâng cao tính tự chủ về
nguồn giống cho người chăn nuôi ba ba.
2.1.4.3 Hình thức tổ chức nuôi ba ba
a. Đặc điểm hình thức nuôi ba ba theo quy mô nông hộ
- Có sự thống nhất chặt chẽ giữa quyền sở hữu với quá trình quản lý và sử
dụng các yếu tố sản xuất:
- Lao động trực tiếp cũng là lao động quản lý
-Sử dụng sức lao động và nguồn vốn của hộ là chủ yếu
Hình thức nuôi ba ba theo quy mô nông hộ là đặc trưng của ngành sản
xuất tự cung tự cấp, tận dụng những nguồn thức ăn sẵn có. Hiện nay hình thức
chăn nuôi này vẫn giữ một vị trí rất quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm
cho xã hội. Tuy nhiên đây cũng là hình thức còn tồn đọng rất nhiều hạn chế
như khó áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, sản phẩm làm ra ít, mức độ đồng
đều thấp (trong khi bà con nuôi ba ba đều muốn nuôi ba ba đạt 2kg/con12


3kg/con thì các chủ nhà hàng lại muốn 10 con ba ba đều như nhau cả 10), khó
kiểm soát dịch bệnh.
b. Đặc điểm hình thức nuôi ba ba theo quy mô trang trại
- Sử dụng hiệu quả nguồn vốn
- Có sự phân biệt giữa lao động quản lý và lao động trực tiếp

Bước 3. Xác định thời gian nuôi
* Nuôi chu kỳ 1,5 - 2 năm :
Nuôi hết năm đầu chưa thu hoạch giữ lại nuôi tiếp 6 tháng đến 1 năm, cỡ
thu đạt 1-1,5kg/con.
Bước 4: Xử lý nguồn nước
Trước khi đưa ba ba vào nuôi thì nguồn nước cần phải được kiểm định đạt
tiêu chuẩn về lý hóa thì mới tiến hành thả ba ba.
Bước 5: Xác định mật độ nuôi
Có thể thả mật độ tối đa như sau :
- Cỡ 50-100g thả 15-20 con/m2
- Cỡ 100-150g thả 12-17 con/m2
- Cỡ 150-300g thả 8-10 con/m2
- Cỡ 300-500g thả 5-8 con/m2
Bước 6: Tuyển chọn con giống
Giống được tuyển chọn phải tuân thủ theo những quy trình nghiêm ngặt
nhất định. Trước hết là chọn bằng cảm quan, thứ 2 thử thuốc để tuyển chọn
những con giống đạt tiêu chuẩn.
Bước 7: Chăm sóc ba ba
Thức ăn: Phải có kho chứa thức ăn và bảo quản thức ăn đặc biệt là nguồn
thức ăn tươi sống như cá, tôm để phòng trừ thức ăn bị tẩm urê gây ngộ độc cho
ba ba. Bảo quản thức ăn tươi sống trong kho lạnh để đảm bảo chất lượng. Đối với
thức ăn công nghiệp thì cần phải kiểm tra hàm lượng dinh dưỡng phù hợp với
từng độ tuổi của ba ba. Cho ba ba ăn đúng giờ để tập thói quen cho ba ba.
Chú ý đến việc bổ sung các nguyên tố vi lượng cần thiết cho từng giai
đoạn phát triển của ba ba. Duy trì nhật ký cho ăn của ba ba hàng ngày để theo dõi
về thành phần thức ăn và hàm lượng dinh dưỡng cho mỗi bữa ăn để có sự điều
chỉnh kịp thời.

14



15


0,8kg/con, những con lớn trội đạt 1kg.Cỡ giống 50g - 100g, nuôi từ tháng 8, 9,
10 năm trước đến cuối năm sau thu hoạch cỡ 0,5 - 1kg/con.
* Nuôi chu kỳ 1,5 - 2 năm :
Nuôi hết năm đầu chưa thu hoạch giữ lại nuôi tiếp 6 tháng đến 1 năm, cỡ
thu đạt 1-1,5kg/con.
Bước 3: Xác định Mật độ nuôi
Có thể thả mật độ tối đa như sau :
Cỡ 50-100g thả 10-15 con/m2 tương ứng 1 kg/m2
Cỡ 100-150g thả 7-10 con/m2 tương ứng 1 kg/m2
Cỡ 150-300g thả 4-5 con/m2 tương ứng 1 kg/m2
- Cỡ 300-500g thả 2-3 con/m2 tương ứng 1 kg/m2
Trên thực tế, tuỳ theo điều kiện về nguồn vốn, qui mô diện tích nuôi, điều
kiện cấp nước, thay nước, trình độ kỹ thuật… có thể áp dụng thả dao động từ 0,1
- 1kg/m2 hoặc 1-2 con/m2.
Bước 4: Tuyển chọn con giống
Giống là nhân tố hàng đầu mang tính quyết định đến cả quá trình nuôi ba
ba. Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại giống nhưng loại được nuôi phổ
biến là ba ba Đài loan-Sông hồng, hay ba ba thái lan do tốc độ tăng trọng nhanh,
thịt thơm...nên được mọi người ưa chuộng. Khi chọn giống ba ba cần chú ý
những đặc điểm:Về ngoại hình: mu, đuôi, 4 chân, mỏ, mắt không bị dị tật, dị
hình hoặc mù mắt. Con đực: Thân hình mỏng, đuôi dài ra khỏi mai, dùng tay
vuốt phần cuối của mai không thấy sần sùi (gợn sóng) như con cái.Con cái: Thân
hình tròn, bầu dục hơn con đực và đuôi ko dài như con đực. Dùng tay vuốt phần
cuối của mai thấy sần sùi hơn con đực. Khi nuôi ba ba thương phẩm người ta
thường chọn tỷ lệ con cái nhiều hơn con đực, do ba ba cái có khả năng tăng trọng
nhanh hơn, bình quân sau 12 tháng với chế độ dinh dưỡng như nhau ba ba đực

b. Nguồn nước
Nguồn nước sử dụng trong chăn nuôi ba ba không chỉ quyết định đến khả
năng sinh trưởng và phát triển của ba ba mà còn quyết định đến chất lượng thịt
của ba ba. Nguồn nước sạch sẽ cho chất lượng thịt tốt, nguồn nước bẩn sẽ khiến
cho chất lượng thịt ba ba không được đảm bảo. Do vậy, để phát triển chăn nuôi
ba ba cần phải sử dụng nguồn nước một cách hợp lý, nước đưa vào bể nuôi cần
được xử lý để đảm bảo độ an toàn nhất định (Tạ Thành Cấu, 2002).\

17


c. Thức ăn
Nguồn thức ăn sử dụng cho quá trình chăn nuôi ba ba rất phong phú và đa
dạng có thể tận dụng các nguồn thức ăn tươi sống như cá, tôm, tép, ốc,hến, cua,
sò, trùn quế, trùn đất, mỡ trâu bò, hay phế phẩm lò mổ… (Phạm Kim Đăng,
2004). Hiện nay, ở Việt Nam chưa sản xuất được thức ăn công nghiệp dành riêng
cho ba ba do vậy các hộ chăn nuôi ba ba chủ yếu sử dụng cám nổi là thức ăn của
cá để chăn nuôi ba ba. Như vậy trong tương lai khi đàn ba ba phát triển lên với
quy mô lớn cần khối lượng thức ăn chăn nuôi lớn để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng
để con ba ba sinh trưởng và phát triển tốt thì ngành chế biến thức ăn chăn nuôi
cho ba ba cần phải được chú trọng đầu tư phát triển.
d. Các loại máy móc
Hiện nay với tiến bộ của khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển các loại
máy móc được đưa vào để hỗ trợ quá trình chăn nuôi ba ba được tốt hơn, giải
phóng sức lao động và nâng cao hiệu quả kinh tế.
- Máy bơm xoay vòng tạo mưa nhân tạo: Có tác dụng tăng lượng ô xi
trong nước, giải pháp tránh việc phân tầng nhiệt độ nước trong những ngày nắng
nóng giúp ba ba tránh nóng khi nhiệt độ thời tiết tăng cao.
- Máy nghiền thức ăn: Trong quá trình nuôi ba ba người nuôi có thể kết
hợp nhiều loại thức ăn khác nhau để đa dạng hóa nguồn thức ăn cho ba ba. Thức

hooc môn tăng trưởng trong chăn nuôi khiến cho con ba ba tăng trọng nhanh
nhưng thịt sẽ bị mềm, nhiều nước ăn không ngon ảnh hưởng đến uy tín của
chính mình (Bùi Thị Mỹ Linh, 2011).
b. Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Đặc điểm của sản phẩm nông nghiệp khi tiêu thụ như : tươi sống, khó
khăn cho việc bảo quản, sản phẩm mang tính mùa vụ và có đặc điểm là cung
muộn-không thể đáp ứng ngay lập tức, vì đối tượng sản xuất nông nghiệp là
những sinh vật sống, nó cần phải có thời gian sinh trưởng phát triển sau đó mới
đến bước tiêu thụ sản phẩm.
Đối tượng khách hàng là ai? Khách hàng mua nông ba ba cũng được phân
chia theo nhiều nhóm đối tượng khác nhau. Ví dụ khách hàng là những công dân
của các nước có thu nhập cao thường họ có yêu cầu khắt khe về chất lượng sản
phẩm tuy nhiên họ sẵn sang trả giá cao khi mua nông sản. Với những nhóm
khách hàng có thu nhập thấp, thường thì họ có yêu cầu về tiêu chuẩn hàng hóa
19


cũng thấp, giá cả cũng khó chấp nhận ở mức cao. Ngoài ra chúng ta cũng chú ý
đến đặc điểm của khách hàng từng châu lục có những yêu cầu về sản phẩm cũng
khác nhau do ảnh hưởng của các yếu tố văn hóa khác nhau. Ví dụ thịt lợn là thứ
mà những người theo đạo hồi kiêng, cũng như những người theo đạo Hinđu
không dùng thịt bò trong bữa ăn của mình. Tóm lại thị trường tiêu thụ sản phẩm
là rất quan trọng, nó là vấn đề sống còn đối với sự phát triển các trang trại. Đối
với hàng hóa, sản phẩm nông nghiệp thì thị trường tiêu thụ sản phẩm là vô cùng
lớn. tất cả các thành phần kinh tế đều phải sử dụng sản phẩm của nông nghiệp.
Mà hiện nay trang trại là then chốt trong phát triển nông nghiệp. Bên cạnh đó sản
xuất nông nghiệp lại luôn gắn liền với đất đai, phụ thuộc rất lớn về khí hậu và
thời tiết, bệnh dịch. Hơn nữa vùng sản xuất lại luôn trải dài, không tập trung. Các
hệ thống phân tán rộng khắp trên toàn lãnh thổ. Chính điều này cũng gặp không
ít khó khăn trong vấn đề tiêu thụ (Bùi Thị Mỹ Linh, 2011).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status