phát triển sản xuất vải chín sớm phúc hòa trên địa bàn huyện tân yên, tỉnh bắc giang - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ QUỲNH MAI

PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VẢI CHÍN SỚM PHÚC HÒA
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành:

Quản lý kinh tế

Mã số:

60 34 04 10

Người hướng dẫn khoa học:

TS. Nguyễn Thị Dương Nga

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày



năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Quỳnh Mai

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ....................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt....................................................................................................v
Danh mục bảng ............................................................................................................vi
Tóm tắt luận văn........................................................................................................ viii
Thesis abstract ......................................................................................................................x
Phần 1. Mở đầu ...........................................................................................................1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài .....................................................................................1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ..........................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................2
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................2
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................2
Phần 2. Tổng quan tài liệu ..........................................................................................4

4.1.1. Vị trí cây vải trong ngành trồng trọt ................................................................. 29
4.1.2. Tình hình triển khai sản xuất vải chín sớm ....................................................... 31
4.1.3. Thực trạng áp dụng VietGAP trong sản xuất vải chín sớm Phúc Hòa tại
huyện Tân Yên ................................................................................................ 34
4.2.
Thực trạng phát triển sản xuất vải chín sớm Phúc Hòa tại các hộ sản xuất ................ 39
4.2.1. Thông tin chung của hộ ................................................................................... 39
4.2.2. Nguồn lực sản xuất .......................................................................................... 40
4.2.3. Diện tích, năng suất, sản lượng vải chín sớm Phúc Hòa tại hộ điều tra...................... 42
4.2.4. Chi phí sản xuất ............................................................................................... 43
4.2.5. Kết quả và hiệu quả sản xuất vải chín sớm Phúc Hòa ....................................... 45
4.2.6. Liên kết trong sản xuất và tiêu thụ vải chín sớm Phúc Hòa .............................. 47
4.3.
Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển sản xuất vải sớm Phúc Hòa ...................... 55
4.3.1. Các nhân tố chủ quan....................................................................................... 55
4.3.2. Các nhân tố khách quan ................................................................................... 60
4.3.3. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển sản
xuất vải chín sớm Phúc Hòa tại huyện Tân Yên ............................................... 65
4.4.
Định hướng và những giải pháp chủ yếu phát triển sản xuất và tiêu thụ vải
chín sớm Phúc Hòa trong thời gian tới ............................................................. 68
4.4.1. Định hướng phát triển ...................................................................................... 68
4.4.2. Các giải pháp chủ yếu ...................................................................................... 71
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ................................................................................... 85
5.1.
Kết luận ........................................................................................................... 85
5.2.
Kiến nghị......................................................................................................... 86
Tài liệu tham khảo ....................................................................................................... 88
Phụ lục ........................................................................................................................ 91


Hợp tác xã

IC

Intermediary - Chi phí trung gian

KHKT

Khoa học kỹ thuật

KTCB

Kiến thiết cơ bản



Lao động

LK

Liên kết

MI

Mixed Income - Thu nhập hỗn hợp

NN

Nông nghiệp

v

yếu,


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.

Lượng phân bón cho ở thời kỳ chưa mang quả tính theo tuổi cây..................7

Bảng 2.2.

Lượng phân bón cho ở thời kỳ mang quả tính theo tuổi cây ....................7

Bảng 2.3.

Diện tích, sản lượng vải qua các năm trên cả nước ................................ 15

Bảng 2.4.

Phân bố giống vải chín sớm ở miền Bắc Việt Nam................................ 15

Bảng 3.1.

Năng suất cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày ...................... 21

Bảng 3.2.

Tình hình phát triển ngành chăn nuôi của huyện Tân Yên ..................... 21


Bảng 4.4.

Biến động cơ cấu diện tích sử dụng giống vải thiều tại huyện Tân
Yên giai đoạn 2010 - 2015 .................................................................... 33

Bảng 4.5.

Cơ cấu giống vải thiều sản xuất tại hộ năm 2015................................... 34

Bảng 4.6.

Mức vốn đầu tư hỗ trợ của Dự án FAPQDC cho sản xuất vải thiều
VietGAP tại huyện Tân Yên giai đoạn 2013 -2015................................ 35

Bảng 4.7.

So sánh các tiêu chí về điều kiện sản xuất vải chín sớm Phúc Hòa ở
địa bàn với quy trình VietGAP .............................................................. 37

Bảng 4.8.

Thông tin cơ bản của các hộ điều tra trồng vải thiều .............................. 40

Bảng 4.9.

Đặc điểm đất đai lao động của hộ điều tra ............................................. 41

Bảng 4.10.

Một số tư liệu chủ yếu sử dụng cho sản xuất vải của các nhóm hộ ........ 41

Phúc Hòa giai đoạn 2013-2015 ............................................................. 54

Bảng 4.17.

Đánh giá mức độ nghiêm trọng các loại sâu, bệnh hại chính trên
cây vải chín sớm Phúc Hòa huyện Tân Yên .......................................... 57

Bảng 4.18.

Ảnh hưởng của nguồn mua giống đến kết quả sản xuất của hộ .............. 59

Bảng 4.19.

Tỷ lệ hộ mong muốn tham gia sản xuất vải thiều VietGAP trong
thời gian tới .......................................................................................... 63

Bảng 4.20.

Ý kiến của các hộ về khó khăn trong sản xuất vải chín sớm Phúc
Hòa huyện Tân Yên .............................................................................. 63

Bảng 4.21.

Dự kiến diện tích vải an toàn của vùng quy hoạch vải an toàn tỉnh
Bắc Giang đến năm 2020 ...................................................................... 72

vii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

khoảng 1,8-2 lần so với nhóm hộ sản xuất vải chính vụ.

viii


Bình quân trên 1ha vải thì chi phí sản xuất của nhóm hộ sản xuất vải chín sớm Phúc
Hòa nhỏ hơn khoảng 2,3 triệu đồng so với nhóm hộ sản xuất vải chính vụ.
Giai đoạn 2013 – 20115, sản phẩm vải chín sớm Phúc Hòa chủ yếu tiêu thụ dưới
dạng quả tươi 100%, sản phẩm vải thiều chế biến huyện Tân Yên năm 2015 chỉ chiếm
20,87%, sản phẩm vải dùng cho chế biến không ổn định, phụ thuộc vào sản lượng thu
hoạch hàng năm.
Để phát triển sản xuất vải chín sớm Phúc Hòa các hộ nông dân đều chịu nhiều
ảnh hưởng tác động từ môi trường bên trong và bên ngoài, trong đó có những yếu tố
thuận lợi những yếu tố cản trở. Ngoài những ảnh hưởng chung, mỗi hộ nông dân cũng
có những khó khăn thuận lợi riêng, trong đó khó khăn nhất là từ nhận thức đến điều kiện
sản xuất. Trong đó một số yếu tố chính như: Các nhân tố chủ quan: 1. Trình độ kỹ thuật
của người sản xuất; 2. Áp dụng khoa học kỹ thuật, 3. Hiệu quả kinh tế…Các nhân tố
khách quan: 1.Các yếu tố tự nhiên; 2. Thị trường tiêu thụ; 3. Các tác động của các cơ
quan ban ngành có liên quan.
4. Từ việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sảnxuất vải chín sớm
Phúc Hòa và phân tích SWOT, có thể đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản
xuất vải chín sớm.
- Định hướng: Tập trung sản xuất ổn định diện tích vải chín sớm Phúc Hòa hiện
có, tập trung cải tạo, nâng cao chất lượng thâm canh để tăng năng suất, chất lượng sản
phẩm. Đặc biệt là thúc đẩy việc áp dụng quy trình sản xuất VietGAP đối với vải chín
sớm Phúc Hòa ngày càng rộng rãi trên địa bàn toàn huyện. Mục tiêu là đến năm đến
năm 2017, huyện Tân Yên góp phần vào tăng diện tích vải được quy hoạch, sản xuất
theo quy trình VietGAP đạt khoảng 30%-40% tổng diện tích vải thiều trên cả toàn tỉnh.
- Giải pháp: 1. Quy hoạch vùng sản xuất, 2. Áp dụng khoa học công nghệ ; 3.
Mở rộng liên kết nhóm sản xuất; 4. Giải pháp về vấn đề thị trường tiêu thụ; 5. Giải pháp

In lychee production, no significant differences in investment cost as well as the cost
of production of 2 business litchi producer group early and mid-season fabric.
Regarding prices, the year Phuc Hoa early maturing cotton prices also higher
than the main fabric from 1.25 to 2 times. Early in 2013 the average price of nine fabric is
13,000 / kg 1.86 times higher than the price of the main fabric. 2014 is 15,000 VND / kg
higher than 2.5 times the main fabric is only VND6,000 / kg. 2015 is 20,000 VND / kg
higher than the fabric typically 1.67 times.
The production value of the producer group cloth fabric Phuc Hoa early ripening
about 1.8-2 times higher than producer group the main fabric.

x


The average cost of 1 ha, the production fabric of the producer group Phuc Hoa
early ripening cloth around 2.3 million smaller than the main fabric producer group
services.
The period 2013-20115, early ripening fabric products Phuc Hoa mainly
consumed in the form of 100% fresh fruit, lychee processing products Tan Yen district
accounted for only 20.87% in 2015, the cloth used for processing not stability, depends
on the annual harvests.
To develop early ripening fabric production Phuc Hoa farmers are influenced
environmental impacts from inside and outside, including the favorable factors hindering
factors. In addition to the overall effect, each household has its own difficulties and
advantages, which is the most difficult of perception to production conditions. In which a
number of key factors such as subjective factors: 1. The technical level of the production; 2.
Application of science and technology, economic efficiency 3. ... The objective factors: 1.
The natural elements; 2. The consumer market; 3. The impact of the agencies involved.
4. From the analysis of the factors affecting the effectiveness sanxuat Phuc Hoa
canvas early ripening and SWOT analysis, can provide some solutions to improve
production efficiency early ripening fabric.

vì vải chín sớm đòi hỏi phải phù hợp với đất đai và các chế độ thời tiết đặc biệt
như: chế độ nhiệt thấp mới phân hoá mầm hoa và ẩm độ không khí khô ở giai
đoạn nở hoa thì mới đậu quả. Huyện Tân Yên được thiên nhiên ưu đãi có đất đai
và điều kiện thời tiết phù hợp cho vải chín sớm sinh trưởng, phát triển. Những
năm gân đây, cây vải chín sớm đã mang lại hiệu quả kinh tế cao góp phần rất lớn
vào công cuộc phát triển kinh tế trang trại của huyện.
Xu thế hội nhập của nền kinh tế thị trường ngày càng đòi hỏi các sản
phẩm có chất lượng cao, bảo đảm về chất lượng. Từ đây đặt ra yêu cầu cấp thiết
là phải tạo ra vùng sản xuất vải thiều chín sớm có thương hiệu và chỗ đứng trên
thị trường trong, ngoài nước. Chính vì vậy, từ năm 2011, UBND huyện Tân Yên
đã chỉ đạo các ngành liên quan, UBND xã Phúc Hòa xây dựng thương hiệu tập
thể cho vải sớm Phúc Hòa. Kết quả, ngày 16-5-2012, Cục Sở hữu trí tuệ, Bộ
Khoa học và Công nghệ đã có quyết định chấp nhận đơn đăng ký nhãn hiệu hàng
hóa vải sớm Phúc Hòa. Có thể nói, bằng những tác động tích cực từ phía chính
quyền huyện, xã và ý thức nỗ lực của các chủ vườn trong việc xây dựng một

1


thương hiệu vải thiều sạch, vải chín sớm Phúc Hòa đang dần khẳng định chỗ
đứng của mình trên thị trường trong và ngoài nước. Qua đó, góp phần đáng kể
trong việc thúc đẩy kinh tế- xã hội của địa phương.
Tuy nhiên, hiện nay do sản lượng vải ngày một tăng, chất lượng vải không
được cải thiện nhiều, thị trường tiêu thụ vải không được chú ý mở rộng nên giá bán
thấp, giá trị thu nhập của người sản xuất không ổn định. Nguyên nhân chính là do
chưa có quy hoạch vùng trồng cây vải thích hợp cho năng suất và chất lượng tốt.
Việc áp dụng sản xuất vải an toàn đạt tiêu chuẩn xuất khẩu chưa được quan tâm,
công tác xúc tiến thương mại quảng bá sản phẩm chưa được chú ý thực hiện.
Do đó nhằm để giải quyết vấn đề trên, tôi xin chọn đề tài nghiên cứu:
"Phát triển sản xuất vải chín sớm Phúc Hòa trên địa bàn huyện Tân Yên, tỉnh

Có nhiều định nghĩa khác nhau về phát triển, mỗi định nghĩa phản ánh
một cách nhìn nhận và đánh giá khác nhau.

4


Theo Ngân hàng thế giới (WB): phát triển trước hết là sự tăng trưởng về
kinh tế, nó còn bao gồm cả những thuộc tính quan trọng và liên quan khác, đặc
biệt là sự bình đẳng về cơ hội, sự tự do về chính trị và các quyền tự do của con
người (World Bank, 1992).
Theo tác giả Raaman Wietz –Revot (1995): “Phát triển là một quá trình
thay ñổi liên tục làm tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công
bằng những thành quả tăng trưởng trong xã hội”.
Tuy có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển, nhưng các ý kiến đều cho
rằng đó là phạm trù vật chất, phạm trù tinh thần, phạm trù về hệ thống giá trị trong
cuộc sống con người. Mục tiêu chung của phát triển là nâng cao các quyền lợi về
kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội và quyền tự do công dân của mọi người dân.
Theo Vũ Thị Ngọc Phùng và cs. (2007) đã đưa ra các quan điểm về phát
triển kinh tế dưới đây:
Phát triển kinh tế được hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh
tế. Phát triển kinh tế được xem như là quá trình biến đổi cả về lượng và về chất,
nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề kinh tế và
xã hội ở mỗi quốc gia.
Phát triển sản xuất có thể hiểu là một quá trình lớn lên về mọi mặt của quá
trình sản xuất trong một thời kỳ nhất định. Trong đó bao gồm cả sự tăng lên về
quy mô sản lượng hay giá trị sản phẩm hàng hóa dịch vụ và sự tiến bộ về mặt cơ
cấu các mặt hàng. Phát triển sản xuất bao gồm: Phát triển sản xuất theo chiều
rộng và phát triển sản xuất theo chiều sâu.
+ Phát triển sản xuất theo chiều rộng: Tức là huy động mọi nguồn lực vào
sản xuất như diện tích, tăng thêm vốn, bổ sung thêm lao động và khoa học công

nhân giống và phát tán đi hầu hết các thôn làng của Phúc Hoà và nhiều xã bạn.
Thời gian đó trung bình mỗi năm gia đình chiết bán trên 100 cành từ cây vải cổ
thụ và đến giờ cũng không nhớ rõ số lượng là bao nhiêu nhưng một phần
lớn vải sớm Phúc Hoà có nguồn gốc từ đây (Ngô Thế Dân, 2002).
Huyện Tân Yên có gần 2000 ha vải, trong đó trên 700 ha vải sớm tập
trung, nhiều nhất trong tỉnh Bắc Giang thì tại Phúc Hoà vải chín sớm đã chiếm
trên 300 ha. Vải chín sớm Phúc Hoà quả to, mẫu mã đẹp, ngon có tiếng và giá
bán luôn cao gấp 3-4 lần so với vải muộn. Sản lượng vải chín sớm Phúc Hòa
hàng năm trên 1000 tấn. Vải chín sớm thường được giá. Vải chín sớm Phúc Hoà
huyện Tân Yên có tiếng và có giá được nhiều nơi biết tới (UBND huyện Tân
Yên, 2015).
2.1.2.2. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật vải chín sớm Phúc Hòa
Thời vụ trồng thích hợp nhất là vụ xuân (tháng 2-4) và vụ thu (tháng 810). Cây giống đạt tiêu chuẩn 10 TCN – 2003, đường kính gốc ghép trên 1,2 cm,
chiều dài cành ghép trên 30 cm, không nhiễm sâu bệnh hại nguy hiểm.

6


Thời kỳ chưa mang quả tiến hành thường xuyên nhất là sau các đợt bón
phân. Trồng xen cây họ đậu cách gốc vải từ 0,5 – 0,8 m.
Bảng 2.1. Lượng phân bón cho ở thời kỳ chưa mang quả tính theo tuổi cây
Lượng phân bón
Tuổi cây
1 năm
2 năm
3 năm

Phân chuồng

Đạm

Hàng năm bón thúc 4 đợt vào các tháng 2, 5, 8 và 11. Hòa loãng phân vô
cơ vào nước với nồng độ 0,3 - 0,5% để tưới. Đất ẩm,có thể rắc đều phân xung
quanh gốc. Khi cây đã lớn rạch rãnh xung quanh hình chiếu tán cây, rắc phân, lấp
đất và tưới nước cho phân tan.
Thời kỳ mang quả tưới đủ ẩm vào các thời kỳ chuẩn bị ra hoa, nở hoa và quả
phát triển. Từ giữa tháng 10 đến khi xuất hiện hoa, chỉ tưới nước khi đất quá khô.
Bảng 2.2. Lượng phân bón cho ở thời kỳ mang quả tính theo tuổi cây
Tuổi cây
4–6
7–9
10-12
13-15
>15

Lượng phân bón (kg/cây/năm)
Phân chuồng
50
50
60
60
70

Đạm Urê
0,60
1,20
1,80
2,20
2,20

Lân Supe

Thu hoạch khi vỏ quả chuyển sang màu vàng đỏ; gai quả chuyển sang thưa,
phẳng. Làm nguyên liệu chế biến, thu quả khi đạt 80 - 90% độ chín để ăn tươi.
2.1.3. Nội dung phát triển sản xuất cây ăn quả
2.1.3.1. Khái niệm về phát triển sản xuất
Dựa trên cơ sở lý luận về phát triển, chúng ta có thể đưa ra khái niệm: “
Phát triển sản xuất là sự tăng tiến về quy mô, sản lượng và chất lượng”. Sản
phẩm có thị trường tiêu thụ ổn định, phù hợp với nhu cầu ngày càng cao của
người tiêu dùng. Như vậy sự phát triển sản xuất bao hàm sự biến đổi về số lượng
và chất lượng. Sự thay đổi về số lượng đó là sự tăng lên về quy mô diện tích sản
lượng và tăng tỷ trọng giá trị ngành nông nghiệp và trồng trọt. Sự tăng quy mô
diện tích và sản lượng trong tương lai phải phù hợp với đặc điểm của vùng, địa
phương hay của tỉnh. Mở rộng diện tích trồng nhưng phải đảm bảo lợi ích chung
của toàn xã hội và lợi ích của người trồng. Do lượng trái cây bình quân đầu
người của nước ta còn thấp, do đó tăng diện tích, sản lượng và chất lượng là cần
thiết. Song sản xuất trong điều kiện kinh tế thị trường lại phải chú ý đến quy luật
cung cầu, giá cả, quy luật cạnh tranh thì sản xuất mới mang lại hiệu quả và sản
xuất mới đảm bảo tính bền vững (Vũ Thị Ngọc Phùng, 2007).
Sự phát triển sản xuất cây ăn quả còn thể hiện sự phù hợp về cơ cấu giống
ở từng vụ, có những bộ giống phục vụ cho ăn tươi, phục vụ cho chế biến. Không
những đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn cho xuất khẩu. Ngoài
sự tiến bộ về tổ chức sản xuất, tiêu thụ, chế biến thì lợi ích về xã hội, môi trường
do phát triển vải chín sớm mang lại cũng là biểu hiện của sự phát triển kinh tế xã
hội của vùng.
2.1.3.2. Chỉ tiêu phát triển sản xuất cây ăn quả
Phát triển sản xuất ( PTSX) cây ăn quả có thể diễn ra theo hai xu hướng là
phát triển theo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu.
PTSX theo chiều rộng là nhằm tăng sản lượng vải thiều bằng cách mở
rộng diện tích đất trồng, với cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ PTSX không đổi, sử
dụng kỹ thuật theo quy trình sản xuất, kết quả PTSX đạt được theo chiều rộng
chủ yếu nhờ tăng diện tích và độ phì nhiêu của đất đai và sự thuận lợi của điều

Việc phát triển sản xuất cây ăn quả nói chung và vải chín sớm nói riêng là
yếu tố quan trọng nhất quyết định các hộ có tham gia, mở rộng quy mô sản xuất
hay không phụ thuộc vào việc sản phẩm đó phải làm tăng thu nhập cho người
dân và giảm thiểu chi phí sản xuất. Hay đó chính là hiệu quả kinh tế mà sản xuất
vải chín sớm mang lại. Đây cũng chính là điều kiện tiên quyết cho việc phát triển
sản xuất vải chín sớm lâu dài.
+ Tăng cường liên kết giữa các chủ thể tham gia phát triển sản xuất theo
Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp (2000) đưa các nội dung:
Liên kết kinh tế giữa các chủ thể trong sản xuất nông sản là một yếu tố
quan trọng trong quá trình sản xuất. Đối với sản xuất cây ăn quả thì mối liên kết

9


được thể hiện theo hai phương thức bào gồm liên kết theo chiều ngang và liên kết
theo chiều dọc.
Liên kết theo chiều dọc được thể hiện qua các tác nhân như người sản xuất
-> người thu gom -> người bán buôn -> người bán lẻ -> người tiêu dùng. Trong
mối liên kết này, thông thường mỗi tác nhân tham gia vừa có vai trò khách hàng
đồng thời là người cung cấp sản phẩm cho tác nhân tiếp theo của quá trình sản
xuất kinh doanh.
Liên kết ngang trong sản xuất cây ăn quả đó chính là sự liên kết của hộ
nông dân với hộ nông dân, các hợp tác xã với hợp tác xã. Qua đó trao đổi kinh
nghiệm cũng như hỗ trợ nhau trong quá trình sản xuất.
Qua đó, việc tăng cường các mối liên kết kinh tế này trong sản xuất góp
phần vào việc phát triển sản phẩm vải trong thời gian tới.
Trong điều kiện hiện nay, những nhân tố phát triển theo chiều rộng đang
cạn dần, cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật trên thế giới ngày càng phát triển
mạnh với những tiến bộ mới về điện tử và tin học, công nghệ sinh học là yêu cầu
tất yếu để thúc đẩy sản xuẩt vải thiều phát triển. Cùng với đó là các chương trình,

cây vải đều có thể sinh trưởng và kết quả tốt. Rễ vải cộng sinh với nấm rễ, ưa đất
có độ chua nhẹ.
Ở huyện Tân Yên thì cây vải được trồng trên đất đồi không cao đất dốc
nên thoát nước tốt. Tuy nhiên tầng canh tác khá dày, thường bị thiếu nước vào
mùa khô. Theo nghiên cứu của Ngô Thế Dân (2002) đã đưa ra các nội dung:
- Khí hậu: do hoạt động nông nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu
nên sản xuất vải chín sớm cũng không tránh khỏi.
+ Nhiệt độ: là nhân tố chủ yếu tác động đến sinh trưởng dinh dưỡng và
sinh trưởng sinh thực của cây vải. Cây vải sinh trưởng tốt ở những vùng có nhiệt
độ bình quân năm từ 21 – 250C. Giống chín muộn ở 100C và giống chín sớm ở
400C thì ngừng sinh trưởng dinh dưỡng. Khi nhiệt độ từ 8 – 1000C thì khôi phục
sinh trưởng, 10 – 120C sinh trưởng chậm, 210C trở lên sinh trưởng tốt, 23 – 260C
sinh trưởng mạnh nhất, nhiệt độ còn ảnh hưởng tới thời kỳ nở hoa và sự phát
triển của quả. Nhiệt độ bình quân hữu hiệu càng cao thì quả sinh trưởng phát
triển càng nhanh, ngược lại, nhiệt độ thấp thì sinh trưởng của quả càng chậm.
Nhiệt độ là một trong những nhân tố khí hậu chính không điều khiển được, nó
quyết định diện tích trồng trọt và ảnh hưởng rõ rệt đến năng suất cây trồng.
+ Lượng mưa: Những tháng mùa hè và mùa thu là thời gian cây vải sinh
trưởng mạnh yêu cầu lượng nước lớn. Những tháng mùa đông, mưa nhiều, vải dễ
phát lộc đông, không thuận lợi cho phân hoá mầm hoa. trong giai đoạn phân hoá
mầm hoa, đủ nước thì tổng số hoa/chùm và số hoa đực/chùm giảm nhưng số hoa
cái không bị ảnh hưởng nhiều nên tỷ lệ hoa cái tăng. Mưa nhiều trong thời gian
hoa đang nở dẫn đến làm thối hoa, tỷ lệ đậu quả rất thấp có thể dẫn đến mất mùa.

11


Cây vải có nguồn gốc ở các vùng có lượng mưa hàng năm là 1.250 1.700 mm, độ ẩm không khí là 75 - 85% nên nó chịu được độ ẩm không khí
cao ở thời kỳ sinh trưởng thân lá. Trong những tháng mưa nhiều, bộ lá cây vẫn
xanh tốt. Vải kém chịu úng hơn các cây khác như ổi, táo ta, nhãn nhưng có

12


- Cơ chế chính sách
Chính sách về đất đai: hiện nay chính phủ đã có những quyết sách đổi mới
và thuận lợi nhiều cho phát triển các mô hình sản xuất vườn trang trại như chính
sách giao đất, giao rừng, dồn điền đổi thửa, điều này tạo đà cho sự phát triển kinh
tế hộ một cách vững chắc và lâu dài (Vũ Thị Ngọc Phùng, 2007).
Chính sách về tín dụng: nhà nước đã thành lập hệ thống ngân hàng từ
trung ương đến địa phương đặc biệt là hệ thống ngân hàng nông nghiệp để phục
vụ cho sự phát triển nông nghiệp ngày càng tiến xa hơn.Tuy nhiên hiện nay
người dân vẫn chưa tiếp cận và người cần vay thì vẫn chưa vay được vốn (Vũ
Thị Ngọc Phùng, 2007).
Các chính sách khác: như chính sách thuế, bảo hộ sản phẩm nông nghiệp;
xuất khẩu hàng nông nghiệp, chính sách ưu tiên cho cán bộ vùng sâu, vùng xa
nhằm phục vụ kỹ thuật cho các nhà đầu tư kinh tế ( Vũ Thị Ngọc Phùng, 2007).
2.1.4.2. Nhân tố chủ quan
Nhóm nhân tố này gồm nhiều vấn đề theo Nguyễn Mạnh Dũng (2001) có
thể chia ra các nội dung dưới đây:
- Trình độ năng lực của người sản xuất: nó có tác động trực tiếp đến hiệu
quả sản xuất. Năng lực của người sản xuất được thể hiện qua: trình độ khoa học
kỹ thuật và tổ chức quản lý, khả năng ứng xử trước những biến động của thị
trường ảnh, khả năng vốn và trình độ trang bị cơ sở vật chất. Do đặc điểm PTSX
vải chín sớm chủ yếu là đơn vị kinh tế hộ nên lao động rất đa dạng thường gắn
với nông nghiệp nông thôn. Vì vậy công tác đào tạo, tập huấn phát triển nguồn
lao động để nâng cao kỹ năng sản xuất là vấn đề cần được quan tâm.
- Vốn sản xuất: là biểu hiện bằng giá trị của tài sản bao gồm máy móc,
phương tiện vận tải, nhà kho và cơ sở hạ tầng kỹ thuật ( không tính đến tài
nguyên thiên nhiên), có tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để tạo ra tổng
số đầu ra của quá trình sản xuất. Ngày nay, vốn đầu tư và vốn sản xuất được coi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status