HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN TIẾN THỌ
PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM Y TẾ CHO NÔNG DÂN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC
GIANG
Ngành:
Kinh tế nông nghiệp
Mã số:
8620115
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Mậu Dũng
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện
luận văn đã được cảm ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ
Nguyễn Tiến Thọ
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ....................................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................... vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ............................................................................................ viii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.1
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.......................................... 1
1.2.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU............................................................................. 2
1.2.1.
Mục tiêu chung ................................................................................................. 2
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể ................................................................................................. 2
1.3.
Nội dung của phát triển BHYT cho nông dân .................................................. 9
2.1.4.
Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển BHYT cho nông dân ......................... 17
2.2.
CƠ SỞ THỰC TIỄN ...................................................................................... 23
2.2.1.
Kinh nghiệm phát triển BHYT của các nước trên thế giới ............................ 23
2.2.2.
Kinh nghiệm phát triển BHYT ở một số địa phương ở Việt Nam ................. 27
2.2.3.
Bài học kinh nghiệm phát triển BHYT cho nông dân .................................... 29
PHẦN 3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 31
3.1.
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ......................................................... 31
3.1.1.
4.1.
THỰC TRẠNG VỀ THAM GIA BHYT CỦA NÔNG DÂN TẠI
HUYỆN TÂN YÊN ....................................................................................... 40
4.1.1.
Khái quát và hệ thống cung cấp BHYT ở huyện Tân Yên............................. 40
4.1.2.
Thực trạng tham gia BHYT của người nông dân ở huyện Tân Yên .............. 45
4.1.3.
Tình hình khám chữa bệnh của các cơ sở KCB trong toàn huyện ................. 46
4.1.4.
Thực trạng về nhu cầu tham gia BHYT của nơng dân. .................................. 49
4.2.
ĐÁNH GIÁ CƠNG TÁC PHÁT TRIỂN BHYT CHO NÔNG DÂN
TẠI HUYỆN TÂN YÊN ................................................................................ 50
4.2.1.
Đánh giá công tác ban hành văn bản phát triển BHYT ở Tân Yên................ 50
Ảnh hưởng về năng lực của cơ quan bảo hiểm và chính quyền địa phương ...... 64
4.3.3.
Ảnh hưởng của dịch vụ khám chữa bệnh và cơ sở y tế trên địa bàn .............. 66
4.3.4.
Ảnh hưởng của độ tuổi ................................................................................... 69
4.3.5.
Ảnh hưởng của mức độ ổn định thu nhập ...................................................... 70
4.3.6.
Ảnh hưởng của Trình độ học vấn ................................................................... 71
4.3.7.
Ảnh hưởng của Thông tin truyền thông ......................................................... 72
iv
4.4.
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BHYT CHO NÔNG
DÂN HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG ........................................... 73
5.2.1.
Đối với Nhà nước ........................................................................................... 82
5.2.2.
Đối với các tổ chức chính trị - xã hội ............................................................. 83
5.2.3.
Đối với Ngành Y tế ........................................................................................ 83
5.2.4.
Đối với Cơ quan BHXH ................................................................................. 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 85
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
BHXH
Bảo hiểm xã hội
Người sử dụng lao động
HTX
Hợp tác xã
HS
Học sinh
KCB
Khám chữa bệnh
KT
Kinh tế
MP
Chi phí theo giá thị trường
NĐ
Nghị định
SV
Sinh viên
Bảng 4.1. Cơ sở vật chất và trình độ chun mơn của BHXH huyện .......................... 42
Bảng 4.2. Trình độ chuyện mơn của cán bộ BVĐK Tân Yên ...................................... 44
Bảng 4.3. Tình hình tham gia BHYT của nông dân trên địa bàn huyện ...................... 45
Bảng 4.4. Tình hình KCB cho bệnh nhân BHYT tồn huyện Tân Yên ....................... 47
Bảng 4.5. khảo sát đánh giá mức độ mong muốn tham gia của người dân .................. 49
Bảng 4.6. Số lượng văn bản đã triển khai của BHXH huyện Tân Yên ........................ 51
Bảng 4.7. Các hoạt động tuyên truyền của BHXH huyện Tân Yên ............................. 54
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của cơng tác tun truyền phổ biến chính sách BHYT của
người nông dân và kết quả thực hiện BHYT ............................................... 55
Bảng 4.9. Kết quả triển khai phát triển mạng lưới cung cấp BHYT cho nông
dân trên địa bàn ............................................................................................ 56
Bảng 10.
Kết quả đơn giản hóa thủ tục hành chính..................................................... 58
Bảng 4.11. Sự ảnh hưởng của thủ tục tham gia ảnh hưởng đến kết quả thực hiện
BHYT cho nông dân. ................................................................................... 59
Bảng 4.12. Số đợt thanh, kiểm tra của BHXH huyện .................................................... 60
Bảng 4.13. Ý kiến của nông dân về công tác phục vụ của đại lý BHYT ....................... 65
Bảng 4.14. Tổng hợp ý kiến của người dân về chất lượng khám chữa bệnh và
công tác phục vụ cả BVĐK Tân Yên........................................................... 67
Bảng 4.15. Ảnh hưởng của độ tuổi đến quyết định tham gia BHYT ............................. 69
Bảng 4.16. Ảnh hưởng của mức độ ổn định về thu nhập hàng tháng của nông dân
và quyết định tham gia BHYT ..................................................................... 70
Bảng 4.17. Ảnh hưởng của trình độ học vấn của nơng dân và quyết định tham gia
BHYT ........................................................................................................... 71
vii
nay phần lớn nhân dân trên địa bàn đã biết và biết khá rõ về BHYT tuy nhiên công tác này
ở một số địa phương chưa được thường xuyên, nên còn số người dân chưa nắm bắt được
chính sách ưu việt của BHYT và nghĩa vụ quyền lợi khi đi khám, chữa bệnh BHYT.
- Cơng tác đơn giản hóa các thủ tục hành chính và mở rộng phạm vi dịch vụ tham
viii
gia BHYT trên địa bàn huyện trong năm 2017 số lượng dịch vụ bán BHYT cho các hộ
nông dân trên địa bàn huyện đã tăng mạnh từ 84 đại lý cung cấp năm 2016 đã lên đến
136 đại ký và điểm bán năm 2017 cùng với đó quyết định của BYT cho thơng tuyến khám
chữa bệnh BHYT trên tồn quốc ( thông tuyến huyện) đã làm cho tỷ lệ tham gia BHYT
của người dân gia tăng bên cạnh đó theo số liệu điều tra thì thủ tục đi KCB của người dân
vẫn còn rườm rà, nhiều giấy tờ theo số liệu điều tra tỷ lệ này chiếm 19.05%
- Công tác thanh tra, giám định BHYT trên địa bàn huyện đã được cơ quan
BHXH, Sở y tế tổ chức thường xuyên số đợt thanh tra và số đơn vị được thanh, kiểm tra
cũng tăng so với các năm trước, điều đó thể hiện rõ sự quan tâm và tầm quan trọng của
của ngành BHXH với cuộc sống hiện tại; qua công tác thanh tra cũng chỉ rõ các đơn vị,
đại lý còn chậm nộp tiền khi người dân tham gia, trong bệnh viện và phịng khám tư
nhân vẫn cịn tình trạng lạm dụng xét nghiệm và các dịch vụ cận lâm sàng trong khám
và điều trị cho bệnh nhân hưởng thẻ BHYT....Luận văn đã nêu ra một số tồn tại, hạn chế
trong việc nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của các cơ sở y tế trên địa bàn huyện.
Để tăng cường phát triển bảo hiểm y tế cho nông dân của huyện trong thời gian tới, luận
văn đã đề xuất một số giải pháp chủ yếu bao gồm; những nguyên nhân ảnh hưởng đến
nhu cầu tham gia BHYT và thu hút người nơng dân tham gia BHYT thì cần nâng cao
chất lượng phục vụ, nâng cấp CSVC kỹ thuật phục vụ người khám chữa bệnh BHYT,
sử dụng danh mục thuốc linh hoạt và theo quy định của Nhà nước; tăng cường sự lãnh
đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ đảng, chính quyền, nâng cao chất lượng hoạt động của Ban
chỉ đạo chăm sóc sức khoẻ nhân dân; cần có các biện pháp tuyên truyền, nâng cao nhận
thức của nông dân về tầm quan trọng cũng như tính nhân văn của chính sách BHYT. Đó
The issuance of documents of ministries and departments is not close to reality
such as Circular 37 dated 01/12/201 "Regulations on the uniform price of medical
examination and treatment of health insurance among the same classes of hospitals in
the country "... these documents should be adjusted and supplemented to meet the actual
requirements if they are applied in practice.
The propaganda on health insurance policy in the local area through the
surveyed data resulted in the majority of people in this area knew quite well about
health insurance, however, this work in some localities haven’t been regulated, therefore
there are some people have not been awared of the health insurance policy such as the
duties and rights when using the health insurance.
Simplifying administrative procedures and expanding coverage of health
insurance services in the district in 2017. The number of health insurance services sold
to farmers in the district has increased sharply from 84 to 136 supply agents in 2017.
Besides that, the decision of Ministry of Health on health insurance access across the
x
country (through the district levle) brings about the increase in the percentage of
farmers joining health insurance. In addition, based on the survey data, the procedures
for medical examination and treatment of people are still cumbersome and many
documents, this proportion accounted for 19.05%.
The inspection and assessment of health insurance in the district has been
regularly inspected by the social insurance agency and the health department and the
number of inspected units has increased comparing to previous years. This pointed out
the importance of social insurance sector to the present life. Inspection also indicated
that units and agencies still delayed paying when people were involved. In hospitals and
private clinics, there were still abusive tests and subclinical services for patients with
health insurance cards.... The thesis has raised a number of shortcomings and limitations
2012-2020. Mục tiêu được xác định tổng quát nhất đó là thực hiện có hiệu
quả các chính sách, chế độ BHXH, BHYT xây dựng niềm tin, tạo nền tảng
vững chắc để phát triển, tăng nhanh diện bao phủ đối tượng tham gia BHXH,
trong đó coi trọng và thực hiện BHYT tồn dân.
Đáng chú ý trong mục tiêu này là định hướng phát triển BHYT cho các
đối tượng thuộc tầng lớp nông dân, bởi lẽ đây là đối tượng chiếm số lượng đông
đảo trong xã hội, không thuộc đối tượng BHXH bắt buộc, là những người nông
dân, lao động tự do, người thu nhập thấp.
Huyện Tân Yên là một trong những huyện có số dân trong độ tuổi người
lao động lớn, đa số vẫn là lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, chăn nuôi, nghề
thủ công và các hoạt động dich vụ. Số lao động trên là nguồn lực để cơ quan
BHXH huyện Tân Yên mở rộng, phát triển hình thức BHYT cho nông dân.
Nhưng qua nhiều năm triển khai số lượng tham gia BHYT của người nông dân
trên địa bàn đạt tỷ lệ khơng như mong đợi. Trong khi đó, một bộ phận người
nơng dân có nhu cầu mua BHYT nhưng lại không biết mua từ đâu, ai bán, và
mua như thế nào? Làm thế nào để có tấm thẻ BHYT để đi khám chữa bệnh.
1
Vậy thực trạng công tác phát triển BHYT cho người nông dân trên địa bàn
huyện Tân Yên hiện nay ra sao? Đâu là yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia vào
BHYT của người nông dân? Trong điều kiện hiện nay làm thế nào để thu hút
người dân mua và tham gia bảo hiểm y tế... Xuất phát từ lý do trên, tôi quyết
định nghiên cứu đề tài: "Phát triển Bảo hiểm Y tế cho nông dân trên địa bàn
huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang".
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển BHYT cho nông dân trên địa bàn
huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển BHYT
năm 2018. Số liệu thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến năm 2017.
1.3.3 Những đóng góp mới của luận văn
Về lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về nhu cầu tham
gia BHYT của nông dân; xây dựng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp xác định
nhu cầu tham gia Bảo hiểm y tế của người nông dân.
Về thực tiễn: Luận văn đã đánh giá được thực trạng, nhu cầu và phân
tích các nhân tố ảnh hưởng tới nhu cầu tham gia Bảo hiểm y tế của nông dân
trên địa bàn huyện Tân Yên- Tỉnh Bắc Giang, là cơ sở quan trọng để đề ra các
chính sách phù hợp với thực tiễn, khắc phục những nhân tố tồn tại, hạn chế
ảnh hưởng tới nhu cầu của nông dân khi tham gia BHYT, thực hiện lộ trình
bảo hiểm y tế tồn dân.
Luận văn xác định 07 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến phát triển BHYT cho
nơng dân, gồm: Nhóm các yếu tố chính sách nhà nước; Nhóm các yếu tố dịch vụ
của cơ quan bảo hiểm và chính quyền địa phương; Nhóm các yếu tố về chất
lượng dịch vụ khám chữa bệnh của cơ sở y tế; nhóm các yếu tố về độ tuổi, thu
nhập và trình độ của người nơng dân.
3
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
VỀ PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM Y TẾ
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN BHYT CHO NÔNG DÂN
2.1.1. Các khái niệm liên quan đến đề tài
2.1.1.1. Khái niệm về bảo hiểm
Theo bách khoa toàn thư “Bảo hiểm là biện pháp chia sẻ rủi ro của một
người hay của số ít người cho cả cộng đồng những người có khả năng gặp rủi ro
cùng loại, bằng cách mỗi người trong cộng đồng góp một số tiền nhất định vào
một quỹ chung và từ quỹ chung đó bù đắp thiệt hại cho thành viên trong cộng
đồng không may bị thiệt hại do rủi ro đó gây ra”. Bảo hiểm là hình thức chuyển
không may ốm đau phải sử dụng các dịch vụ đó, mà khơng phải trực tiếp trả chi
phí khám chữa bệnh. Cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ thanh tốn khoản chi phí này
theo quy định của Luật BHYT (Luật bảo hiểm y tế sửa đổi năm 2014)
2.1.1.3. Khái niệm về phát triển BHYT
Theo quan điểm của triết học thì phát triển là khái niệm chỉ sự vận động
theo chiều hướng tiến lên, cái mới, cái tiến bộ ra đời thay thế cái cũ, cái lạc hậu.
Trong thế giới hiện thực các sự vật hiện tượng đều vận động biến đổi chuyển hóa
khơng ngừng từ trạng thái này sang trạng thái khác. Phát triển là khuynh hướng
chung, là bản chất của sự vận động biến đổi. Muốn nhận thức và cải tạo sự vật
phải có quan điểm phát triển tức là phải xem xét sự vật, tìm ra khuynh hướng
phát triển cơ bản của chúng để cải biến sự vật theo nhu cầu con người. Phát triển
là phổ biến trong cả tự nhiên, xã hội và tư duy. Tuy theo những lĩnh vực khác
nhau của thế gới vật chất sự phát triển không chỉ là sự phát triển thể hiện dưới
nhưng hình thức khác nhau, sự phát triển không chỉ là sự tăng đơn thuần về mặt
lượng mà bao hàm cả sự nhảy vọt về chất. Bên cạnh đó phát triển khơng ngoại
trừ sự lặp lại thậm chí tạm thời đi xuống trong trường hợp cá biệt, cụ thể nhưng
xu hướng chung là đi lên và tiến bộ. Phát triển bao hàm sự phủ định cái cũ và nảy
sinh cái mới, tuy nhiên vẫn có sự lặp lại cũ nhưng trên cơ sở cao hơn. Do đó phát
triển được hình dung như là hình xốy chơn ốc từ thấp đến cao
Phát triển BHYT là sự phát triển về chính sách BHYT một cách đầy đủ và
tồn diện trong hiện tại mà vẫn phải đảm bảo sự ổn định và tăng trưởng quỹ, mở
rộng đối tượng, mở rộng chế độ BHYT và chất lượng KCB ... đồng thời tiếp tục
phát triển và hồn thiện chínnh sách BHYT trong tương lai xa phù hợp với điều
kiện tình hình cụ thể của đất nước ở từng giai đoạn phát triển
Về khái niệm BHYT toàn dân: Vấn đề bao phủ BHYT toàn dân phải được
tiếp cận đầy đủ trên ba phương diện về chăm sóc sức khỏe tồn dân của Tổ chức
y tế thế giới bao gồm: (1) Bao phủ về dân số, tức là là tỷ lệ dân số tham gia
BHYT; (2) Bao phủ gói quyền lợi về bảo hiểm y tế, tức là phạm vi dịch vụ y tế
5
- BHYT là một cơ chế trong đó số đơng cá nhân đóng góp phí BHYT để
hình thành nên quỹ BHYT. Phí đóng góp BHYT là một khoản tiền nhỏ so với
phúc lợi mà người được BHYT nhận được và mức phí phù hợp với đóng góp của
nhiều người.
6
- Nguyên tắc chia sẻ rủi ro dựa trên cơ sở là tất cả phần đóng góp tạo
thành quỹ BHYT để có thể đủ chi phí cho những người hưởng quyền lợi khi xảy
ra ốm đau.
c) Tính bình đẳng của các rủi ro:
Để đảm bảo công bằng về quyền lợi của mọi người khi tham gia BHYT
cần phải có những quy định về phúc lợi. Tính cơng bằng được thể hiện thông qua
hàng loạt các quy định về quyền lợi và trách nhiệm.
d) Cơ sở tính phí BHYT:
Phí đóng góp BHYT được tính tốn căn cứ vào tần suất KCB, tỷ lệ người
tham gia BHYT, chi phí và lãi đầu tư.
e) Có đóng có hưởng:
Đóng theo thu nhập hưởng theo thực tế khi không may bị ốm đau phải tới
các cơ sở KCB để khám và điều trị bệnh.
f) Không hồn lại:
Người tham gia BHYT nếu khơng đi khám chữa bệnh trong thời gian thẻ
có giá trị sử dụng thì khơng được hồn lại phí đã đóng
2.1.2.2. Tầm quan trọng của BHYT
BHYT là một phạm trù kinh tế tất yếu của xã hội phát triển, đóng vai trị
quan trọng khơng những đối với người tham gia bản hiểm, các cơ sở y tế mà còn là
thành tố quan trọng trong việc thực hiện chủ trương xã hội hóa cơng tác y tế nhằm
huy động nguồn tài chính ổn định, phát triển đa dạng các thành phần tham gia khám,
chữa bệnh nhân dân.(Cơ sở lý luận về bảo hiểm y tế đăng ngày 07/11/2013)
Khi đề ra chính sách nào đó nhà nước sẽ thơng qua nó để thực hiện những
mục đích chính trị tùy theo điều kiện từng quốc gia. Vì vậy chính sách khám chữa
bệnh cho nhân dân hay chính sách BHYT là chính sách thơng qua đó được nhà nước
thực hiện mục tiêu an sinh xã hội của mình. Thơng qua chính sách BHYT, những
đối tượng, người lao động gặp khó khăn như người nghèo, những người có cơng,
thân nhân sỹ quan, lực lượng vũ trang cũng nhận được phần ưu đãi.
d) Góp phần thực hiện chủ trương xã hội hóa lĩnh vực y tế
Ngồi việc giúp nhà nước thực hiện chính sách an sinh xã hội, BHYT cịn
góp phần quan trọng trong việc thực hiện chủ trương xã hội hóa lĩnh vực y tế.
Chính sách này tạo khả năng huy động các nguồn lực tài chính cho y tế đồng thời
phát triển đa dạng các thành phần tham gia khám chữa bệnh. Đối tượng tham gia
BHYT được lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh khơng phân biệt trong hay ngồi
cơng lập và được quỹ BHYT thanh tốn với mức phí tương đương.
e) BHYT điều tiết thu nhập
Nguyên tắc cộng đồng chia sẻ rủi ro và ý tưởng nhân văn cao cả của nó đã
loại trừ mục tiêu lợi nhuận thương mại của cộng đồng những người tham gia BHYT.
8
Do vậy BHYT khơng có khoản thu lợi nhuận và khơng vì mục đích lợi nhuận.
Phương thức đồn kết, tương trợ chia sẻ rủi ro phải được thực hiện bằng
sự điều tiết nhằm cân bằng mang tính xã hội. Việc lập ra quỹ khám chữa bệnh và
từng bước mở rộng phạm vi đối tượng tham gia là từng bước mở rộng phạm vi
cân bằng chia sẻ rủi ro chính là quy trình phân phối lại giữa người khỏe mạnh với
người ốm đau, người trẻ với người già và đặc biệt là người giàu với người nghèo.
Do vậy đối tượng tham gia BHYT không ngừng được mở rộng, phát triển và định
hướng cho những đối tượng khác nhau, không phân biệt giữa người lao động có
thu nhập cao với người lao động có thu nhập thấp, giữa người đi làm việc với
người thất nghiệp hoặc đã nghỉ hưu.
thật sự đi vào cuộc sống và là “cứu tinh” cho những người nghèo, những người
có hồn cảnh khó khăn khơng may bị ốm đau bệnh nặng.
Việc quy định thẩm quyền quản lý nhà nước về BHYT cho nhiều cơ quan
với các vị trí pháp lý khác nhau, từ cơ quan Trung ương tới cơ quan địa phương,
từ cơ quan có thẩm quyền chung đến cơ quan có thẩm quyền chun mơn cho
thấy trách nhiệm vào cuộc của tồn hệ thống hành chính. Tuy vậy, một sự phân
định rõ ràng về trách nhiệm và cơ chế bảo đảm thực thi trách nhiệm là hết sức
cần thiết để giúp cho công tác quản lý được minh bạch, tránh chồng lấn và tạo ra
cơ chế phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ quan vì sự nghiệp BHYT tồn dân.
Thêm vào đó, trách nhiệm cụ thể của các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh
vực y tế tại các địa phương (Sở Y tế, Phòng Y tế) về BHYT là điều mà Luật
BHYT hiện nay còn chưa quy định rõ ràng. Nên chăng, trách nhiệm của những
cơ quan này trong lĩnh vực BHYT được “luật hóa”, chắc chắn hiệu quả quản lý
nhà nước về BHYT sẽ được tăng cường.
Theo BHXH Việt Nam, trong giai đoạn hiện nay, các quy định pháp luật
về trách nhiệm của các cơ quan nhà nước cùng cơ chế đảm bảo thực hiện trách
nhiệm tương ứng nên tập trung vào một số vấn đề như: Quốc hội cần chú trọng
tăng cường công tác giám sát tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về BHYT,
nhất là đối với các địa phương cấp tỉnh có tỷ lệ bao phủ BHYT dưới 80%. Chính
phủ cần chỉ đạo các tỉnh thực hiện và bố trí nguồn ngân sách hỗ trợ mức đóng
cho các hộ gia đình cận nghèo, hộ nơng – lâm – ngư – diêm nghiệp có mức sống
trung bình, chỉ đạo các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường các giải
pháp quản lý Quỹ BHYT, nghiên cứu nâng mức hỗ trợ kinh phí tham gia BHYT
các nhóm đang có khó khăn trong tham gia BHYT như nhóm hộ gia đình, học
sinh – sinh viên... Bộ Y tế cần phối hợp chặt chẽ với BHXH Việt Nam trong triển
khai thực hiện BHYT; chỉ đạo các Sở Y tế địa phương và các cơ sở y tế kiểm
sốt chi phí khám chữa bệnh; chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh thực hiện việc
liên thơng dữ liệu, chuẩn hóa các danh mục dùng chung tồn quốc theo chỉ đạo
của Thủ tướng Chính phủ. Các Bộ, ngành khác như Bộ Giáo dục và Đào tạo cần
nâng cao chất lượng hoạt động của y tế học đường, sử dụng hiệu quả nguồn kinh
thời nêu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của người dân trong việc tham gia BHYT,
trong việc thực hiện cùng chi trả khám chữa bệnh. Việc tuyên truyền đảm bảo
người dân hiểu được chính sách BHYT là chính sách xã hội quan trọng hàng đầu,
mang tính nhận đạo và có tính chia sẻ cộng đồng sâu sắc được Đảng và nhà nước
ta hết sức coi trọng, luôn đề cao trong hệ thống chính sách an sinh xã hội. Hoạt
động thơng tin tun truyền cần đa dang dưới nhiều hình thức, nội dung tun
truyền đơn giản dễ hiểu. Ngồi hình thức truyền thơng trên hệ thống PT-TH, báo,
đài …. thì việc xây dựng mạng lưới đại lý các bảo hiểm y tế tới từng xã, từng
11
thôn, bản mỗi đại lý bảo hiểm là một tuyên truyền viên về chính sách BHYT,
việc tuyên truyền cần thực hiện mọi lúc, mọi nơi.
Để đưa Nghị quyết số 21-NQ/TW của Bộ Chính trị ngày càng đi vào cuộc
sống, thực hiện tốt mục tiêu tăng nhanh số người tham gia BHXH và diện bao
phủ BHYT, trong thời gian tới và những năm tiếp theo, có thể nói cơng tác tun
truyền chính sách BHXH, BHYT đóng vai trị quan trọng, góp phần nâng cao
nhận thức và huy động sự vào cuộc của cấp ủy, chính quyền các cấp, các ngành,
đồn thể trong việc triển khai thực hiện chính sách BHXH, BHYT trên địa bàn.
Để thực hiện nhiệm vụ này, rất nhiều hình thức tuyên truyền đi vào thực
chất đang được BHXH Việt Nam chỉ đạo các địa phương triển khai thực hiện.
Hằng năm, BHXH Việt Nam chủ động ký kết với các cơ quan thơng tấn báo chí,
các đơn vị bộ, ngành và các tổ chức chính trị - xã hội để đẩy mạnh các hình thức
tuyên truyền phù hợp với các nhóm đối tượng. Trên cơ sở các chương trình phối
hợp, hầu hết các cơ quan báo chí trung ương và địa phương đã chủ động tiến
hành với độ bao phủ rộng, tần suất tăng.
Chỉ tính riêng năm 2015 và 10 tháng đầu năm 2016 đã có hơn 6.000
phóng sự, phỏng vấn, phim tài liệu, chuyên mục, chuyên đề, đối thoại trực tiếp,
tư vấn trực tiếp, chương trình truyền hình thực tế... trên sóng truyền hình, phát