Nghiên cứu phát triển bảo hiểm y tế cho nông dân huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGÔ ðÌNH HOÁN
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM Y TẾ CHO NÔNG
DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH,TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học : TS. TRẦN VĂN ðỨC
HÀ NỘI - 2012

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

i


bạn bè về tinh thần và vật chất ñể tôi hoàn thành bản luận văn này.
Lời ñầu tiên, tôi xin ñược bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc
tới Thầy giáo TS. Trần Văn ðức giảng viên bộ môn Kinh tế - Khoa Kinh tế
và Phát triển nông thôn, Trường ðại học Nông Nghiệp - Hà Nội ñã tận tình
hướng dẫn, ñóng góp ý kiến quý báu, giúp ñỡ tôi vượt qua những khó khăn
trong quá trình nghiên cứu ñể hoàn chỉnh bản luận văn này.
ðồng thời tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới:
- Các Thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Kinh tế, Khoa Kinh tế và Phát
triển nông thôn, Viện ñào tạo sau ñại học Trường ðại học Nông Nghiệp Hà
Nội, cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo ñã tận tình giảng dạy, hướng dẫn,
truyền ñạt những kinh nghiệm, ñóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu ñể tôi
hoàn thành bản luận văn này;
- Lãnh ñạo, cùng toàn thể cán bộ công chức Sở Y tế, Bệnh viện ðK
huyện Thuận Thành;
- BHXH tỉnh Bắc Ninh, BHXH huyện Thuận Thành, Cục thống kê Bắc
Ninh, ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người
thân trong gia ñình, bạn bè ñã luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện ñể tôi an tâm
học tập và nghiên cứu./.
Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2012
Tác giả

Ngô ðình Hoán
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

4.1.6 Thực trạng về nhu cầu tham gia BHYT của nông dân 84
4.2 Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng ñến kết quả thực hiện
BHYT cho nông dân tại huyện Thuận Thành 86
4.2.1 Ảnh hưởng của chính sách về BHYT 86
4.2.2 Ảnh hưởng của dịch vụ của cơ quan BHXH xã hội 90
4.2.3 Ảnh hưởng của chất lượng khám chữa bệnh 96
4.2.4 Ảnh hưởng của thông tin, truyền thông 99
4.3 Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng ñến quyết ñịnh tham gia
BHYT của nông dân tại huyện Thuận Thành 104
4.3.1 Ảnh hưởng của thu nhập 104
4.3.2 Ảnh hưởng của ñộ tuổi 109
4.3.3 Trình ñộ học vấn 110
4.4 Giải pháp ñể phát triển BHYT cho nông dân 113
4.4.1 Xây dựng và hoàn thiện chính sách BHYT 113
4.4.2 ðẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về BHYT 114
4.4.3 Nâng cao chất lượng và ñáp ứng nhu cầu khám bệnh chữa bệnh
BHYT 115
4.4.4 ðổi mới cơ chế tài chính, phương thức thanh toán, giảm chi tiêu từ
tiền túi của người dân trong khám bệnh, chữa bệnh BHYT 117
4.4.5 Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và củng cố hệ thống tổ chức thực
hiện BHYT 118
4.4.6 Giải pháp cụ thể 119
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 121
5.1 Kết luận 121
5.2 Kiến nghị 124
TÀI LIỆU THAM KHẢO 127
PHỤ LỤC 130
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

v


STT Tên bảng Trang
3.1 Tình hình sử dụng ñất tại huyện Thuận Thành giai ñoạn 2009-
2011 (tại thời ñiểm 31/12 các năm 2009-2011) 50
3.2 Dân số và lao ñộng của huyện Thuận Thành 51
3.3 Một số ñặc ñiểm cơ bản của ñối tượng và mẫu ñiều tra 63
4.1 Cơ sở vật chất và trình ñộ chuyên môn của BHXH huyện 69
4.2 Tình hình tham gia BHYT theo nhóm ñối tượng năm 2011 71
4.3 Tình hình tham gia BHYT cho nông dân của người nông dân các
xã, thị trấn tại huyện Thuận Thành năm 2011 73
4.4 Cân ñối thu chi quỹ BHYT của huyện Thuận Thành qua 3 năm 74
4.5 Thu, chi của các nhóm ñối tượng theo trách nhiệm ñóng BHYT
năm 2010-2011 tại huyện Thuận Thành 76
4.6 Thu, chi bình quân của các nhóm ñối tượng năm 2011 77
4.7 Chi phí khám chữa bệnh theo tuyến chuyên môn kỹ thuật 79
4.8 Trình ñộ chuyện môn của cán bộ BVðK Thuận Thành 81
4.9 Tình hình KCB cho bệnh nhân BHYT tại huyện Thuận Thành 83
4.10 Sự ảnh hưởng của thủ tục tham gia ảnh hưởng ñến kết quả thực
hiện BHYT cho nông dân 88
4.11 Ảnh hưởng của mức ñóng, mức hưởng và kết quả thực hiện
BHYT cho nông dân 89
4.12 Ý kiến của nông dân về công tác phục vụ của ñại lý BHYT 93
4.13 Tổng hợp ý kiến của người dân về chất lượng khám chữa bệnh và
công tác phục vụ cả BVðK Thuận Thành 98
4.14 Ảnh hưởng của mức ñộ hiểu biết về chính sách BHYT của người
nông dân và kết quả thực hiện BHYT 100
4.15 Ảnh hưởng của thu nhập bình quân hàng tháng của nông dân và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

vii
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

1

1. ðẶT VẤN ðỀ

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðiều 39 của Hiến pháp năm 1992 nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt
Nam qui ñịnh: “Thực hiện BHYT tạo ñiều kiện ñể mọi người dân ñược chăm
sóc sức khỏe”. ðây là cơ sở pháp l ý quan trọng cho việc triển khai thực hiện
chính sách BHYT sau này. Ngày 18/8/1992 Hội ñồng Bộ trưởng ñã ban hành
Nghị ñịnh số 299/HðBT ban hành ðiều lệ BHYT, khai sinh ra chính sách
BHYT ở nước ta. Hệ thống chính sách bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân
từng bước ñược hoàn thiện, thể hiện ở các Nghị ñịnh số 58/1998/Nð-CP ngày
13/8/1998 và Nghị ñịnh số 63/2005/Nð-CP ngày 16/5/2005 hướng ñến mục
tiêu công bằng và nhân ñạo trong lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân
dân trên cơ sở ñóng góp của cộng ñồng, chia sẻ nguy cơ bệnh tật, giảm bớt
gánh nặng tài chính của mỗi người dân. ðặc biệt, Luật BHYT có hiệu lực từ
ngày 01/01/2010 ñã hướng ñến mục tiêu BHYT toàn dân vào năm 2014. ðây
là một cam kết mạnh mẽ của Nhà nước ta trong việc hỗ trợ toàn bộ hoặc một
phần mức ñóng BHYT ñối với người nghèo, cận nghèo, người dân tộc thiểu
số, hộ gia ñình làm nghề nông, lâm, ngư, diêm nghiệp có mức sống trung bình
trở xuống, ñối tượng hưởng chính sách ưu ñãi xã hội và trợ giúp xã hội.
Nông dân là người có thu nhập thấp trong xã hội, chiếm hơn 70% trong
nông thôn hiện nay nhưng khi ñi chữa bệnh thì nguồn tài chính hạn chế nên
việc khám chữa bệnh (KCB) và ñiều trị là rất khó khăn, chỉ có một số nông
dân có thẻ BHYT (khoảng 15% nông dân tham gia), số còn lại (khoảng 85%)
phải trả toàn bộ số tiền viện phí khi ñi KCB như: tiền khám, thuốc, vật tư y tế,

ðánh giá thực trạng thực hiện BHYT của nông dân huyện Thuận Thành
trong thời gian qua, trên cơ sở ñó ñề xuất giải pháp phát triển BHYT cho nông
dân trong những năm tới nhằm mục tiêu tiến tới thực hiện BHYT toàn dân.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển BHYT nói chung và phát triển
BHYT cho nông dân nói riêng;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

3

- ðánh giá thực trạng phát triển BHYT nói chung và phát triển BHYT
cho nông dân tại huyện Thuận Thành nói riêng;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển BHYT cho nông dân;
- ðề xuất một số giải pháp phát triển BHYT ñối với nông dân trong
huyện ñến năm 2015;
1.3. ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu là vấn ñề phát triển BHYT và phát triển BHYT
cho nông dân, các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển bảo hiểm y tế cho nông
dân.
ðối tượng khảo sát là các hộ nông dân trên ñịa bàn, cơ quan BHXH, các
các tổ chức ñoàn thể ở cơ sở là cộng tác viên, ñại lý BHXH, BHYT, cơ sở
khám chữa bệnh BHYT trên ñịa bàn huyện Thuận Thành.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: ðánh giá thực trạng triển khai BHYT, cũng như
bảo hiểm y tế ñối với nông dân trên ñịa bàn huyện, phân tích các yếu tố ảnh
hưởng ñến phát triển BHYT của nông dân, ñề xuất một số giải pháp phát triển
BHYT cho hộ nông dân.
- Phạm vi về không gian: Tại huyện Thuận Thành tỉnh Bắc ninh.
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu thực trạng BHYT qua 3 năm 2009-
2011, thông quan số liệu ñiều tra năm 2012 phân tích nguyên nhân ảnh hưởng

khỏe, không vì mục ñích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các ñối
tượng có trách nhiệm tham gia theo quy ñịnh” (Trích ðiều 2 Luật BHYT
ngày 14 tháng 11 năm 2008) [19].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

5

2.1.1.3. Khái niệm về phát triển BHYT
- Phát triển là gì? Theo quan ñiểm của triết học thì phát triển là khái
niệm chỉ sự vận ñộng theo chiều hướng tiến lên, cái mới, cái tiến bộ ra ñời
thay thế cái cũ, cái lạc hậu. Trong thế giới hiện thực các sự vật hiện tượng ñều
vận ñộng biến ñổi chuyển hóa không ngừng từ trạng thái này sang trạng thái
khác. Phát triển là khuynh hướng chung, là bản chất của sự vận ñộng biến ñổi.
Muốn nhận thức và cải tạo sự vật phải có quan ñiểm phát triển tức là phải xem
xét sự vật, tìm ra khuynh hướng phát triển cơ bản của chúng ñể cải biến sự vật
theo nhu cầu con người. Phát triển là phổ biến trong cả tự nhiên, xã hội và tư
duy. Tuy theo những lĩnh vực khác nhau của thế gới vật chất sự phát triển
không chỉ là sự phát triển thể hiện dưới nhưng hình thức khác nhau, sự phát
triển không chỉ là sự tăng ñơn thuần về mặt lượng mà bao hàm cả sự nhảy vọt
về chất. Bên cạnh ñó phát triển không ngoại trừ sự lặp lại thậm chí tạm thời ñi
xuống trong trường hợp cá biệt, cụ thể nhưng xu hướng chung là ñi lên và tiến
bộ. Phát triển bao hàm sự phủ ñịnh cái cũ và nảy sinh cái mới, tuy nhiên vẫn có
sự lặp lại cũ nhưng trên cơ sở cao hơn. Do ñó phát triển ñược hình dung như là
hình xoáy chôn ốc từ thấp ñến cao[37].
Phát triển BHYT là gì? Là sự phát triển về chính sách BHYT một cách
ñầy ñủ và toàn diện trong hiện tại mà vẫn phải ñảm bảo sự ổn ñịnh và tăng
trưởng quỹ, mở rộng ñối tượng, mở rộng chế ñộ BHYT và chất lượng KCB
ñồng thời tiếp tục phát triển và hoàn thiện chínnh sách BHYT trong
tương lai xa phù hợp với ñiều kiện tình hình cụ thể của ñất nước ở từng giai
ñoạn phát triển[37].

bảo hiểm. Quy luật này giúp cơ quan bảo hiểm xác ñịnh xác suất rủi ro nhận
bảo hiểm, tính phí và quản lý quỹ dự phòng chi trả, ñồng thời cũng là ñiều
kiện ñể ñạt ñược tác dụng phân tán rủi ro.
Trong BHYT quy luật số ñông ñược biểu hiện số ñông bù số ít, người
khoẻ hỗ trợ người yếu, người trẻ hỗ trợ người già và trẻ em.
b) Chia sẻ tổn thất:
- BHYT là một cơ chế trong ñó số ñông cá nhân ñóng góp phí BHYT ñể
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

7

hình thành nên quỹ BHYT. Phí ñóng góp BHYT là một khoản tiền nhỏ so với
phúc lợi mà người ñược BHYT nhận ñược và mức phí phù hợp với ñóng góp
của nhiều người.
- Nguyên tắc chia sẻ rủi ro dựa trên cơ sở là tất cả phần ñóng góp tạo
thành quỹ BHYT ñể có thể ñủ chi phí cho những người hưởng quyền lợi khi
xảy ra ốm ñau.
c) Tính bình ñẳng của các rủi ro:
ðể ñảm bảo công bằng về quyền lợi của mọi người khi tham gia BHYT
cần phải có những quy ñịnh về phúc lợi. Tính công bằng ñược thể hiện thông
qua hàng loạt các quy ñịnh về quyền lợi và trách nhiệm.
e) Cơ sở tính phí BHYT:
Phí ñóng góp BHYT ñược tính toán căn cứ vào tần suất KCB, tỷ lệ
người tham gia BHYT, chi phí và lãi ñầu tư.
f) Có ñóng có hưởng:
ðóng theo thu nhập hưởng theo thực tế khi không may bị ốm ñau phải
tới các cơ sở KCB ñể khám và ñiều trị bệnh.
g) Không hoàn lại:
Người tham gia BHYT nếu không ñi khám chữa bệnh trong thời gian thẻ
có giá trị sử dụng thì không ñược hoàn lại phí ñã ñóng [19].

bệnh không ñủ sức khỏe ñể làm việc, từ ñó ñe dọa ñến cơ sở kinh tế và sự tồn tại
của người lao ñộng kế ñến là các thành viên ăn theo trong gia ñình, cuối cùng là
ảnh hưởng ñến sự ổn ñịnh của xã hội. Do vậy người ta phải ñến với BHYT,
BHYT phải chi trả toàn bộ hoặc từng phần những chi phí khám chữa bệnh
khổng lồ nói trên, giúp người bệnh vượt qua cơn hoạn nạn về bệnh tật, sớm phục
hồi sức khỏe và ổn ñịnh cuộc sống.
c) BHYT góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội
Khi ñề ra chính sách nào ñó nhà nước sẽ thông qua nó ñể thực hiện
những mục ñích chính trị tùy theo ñiều kiện từng quốc gia. Vì vậy chính sách
khám chữa bệnh cho nhân dân hay chính sách BHYT là chính sách thông qua
ñó ñược nhà nước thực hiện mục tiêu an sinh xã hội của mình. Thông qua chính
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

9

sách BHYT, những ñối tượng, người lao ñộng gặp khó khăn như người nghèo,
những người có công, thân nhân sỹ quan, lực lượng vũ trang cũng nhận ñược
phần ưu ñãi.
d) Góp phần thực hiện chủ trương xã hội hóa lĩnh vực y tế
Ngoài việc giúp nhà nước thực hiện chính sách an sinh xã hội, BHYT
còn góp phần quan trọng trong việc thực hiện chủ trương xã hội hóa lĩnh
vực y tế. Chính sách này tạo khả năng huy ñộng các nguồn lực tài chính
cho y tế ñồng thời phát triển ña dạng các thành phần tham gia khám chữa
bệnh. ðối tượng tham gia BHYT ñược lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh
không phân biệt trong hay ngoài công lập và ñược quỹ BHYT thanh toán
với mức phí tương ñương.
e) BHYT ñiều tiết thu nhập
Nguyên tắc cộng ñồng chia sẻ rủi ro và ý tưởng nhân văn cao cả của
nó ñã loại trừ mục tiêu lợi nhuận thương mại của cộng ñồng những người
tham gia BHYT. Do vậy BHYT không có khoản thu lợi nhuận và không

ngày do Bộ Y tế ban hành;
c) Học sinh, sinh viên ñang theo học tại các nhà trường trừ những người
tham gia BHYT theo ñối tượng khác;
d) Người thuộc hộ gia ñình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và
diêm nghiệp;
ñ) Thân nhân người lao ñộng làm công hưởng lương theo quy ñịnh của
pháp luật về tiền lương, tiền công; xã viên hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể.
2.1.3.2. Mức ñóng và giảm ñóng bảo hiểm y tế
Theo ðiều 6 Thông tư số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009
1. Mức ñóng BHYT của các ñối tượng quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 5
Thông tư số 09/2009/TTLT-BYT-BTC:
Mức ñóng hằng tháng ñối với ñối tượng tham gia BHYT tự nguyện từ
ngày 01/01/2010 bằng 4,5% mức lương tối thiểu hiện hành.
2. Việc giảm mức ñóng BHYT ñối với trường tham gia bảo hiểm y tế
theo hộ gia ñình bao gồm toàn bộ người có tên trong sổ hộ khẩu và ñang sống
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

11

chung trong một nhà và ñối tượng quy ñịnh tại khoản 23 ðiều 12 Luật bảo
hiểm y tế có từ hai thân nhân trở lên tham gia, mức ñóng của các thành viên
như sau:
a) Người thứ nhất ñóng bằng mức quy ñịnh;
b) Người thứ hai, thứ ba, thứ tư ñóng lần lượt bằng 90%, 80%, 70% mức
ñóng của người thứ nhất.
c) Từ người thứ năm trở ñi ñóng bằng 60% mức ñóng của người thứ nhất.
2.1.3.3. Quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế
Theo ðiều 7 mức hưởng bảo hiểm y tế ñối với các trường hợp quy ñịnh
tại khoản 1 và khoản 3 ðiều 22 Luật bảo hiểm y tế.
1. Thời ñiểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng ñược quy ñịnh như sau:

ñịnh tại các ðiều 26, 27 và 28 Luật bảo hiểm y tế có sử dụng dịch vụ kỹ thuật
cao, chi phí lớn thì ñược quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí trong phạm vi
ñược hưởng 80% chi phí ñối với các ñối tượng khác nhưng không vượt quá
40 tháng lương tối thiểu cho một lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật ñó.
4. Quỹ BHYT thanh toán 50% chi phí của thuốc ñiều trị ung thư, thuốc
chống thải ghép ngoài danh mục quy ñịnh của Bộ Y tế nhưng ñã ñược phép
lưu hành tại Việt Nam theo chỉ ñịnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (sau ñây
gọi là cơ sở y tế) theo mức hưởng quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 7 Nghị ñịnh số
62/2009/Nð-CP và ðiều 9 Thông tư này ñối với các trường hợp: Ng¬ười
bệnh tham gia BHYT liên tục từ ñủ 36 tháng trở lên.
5. Trường hợp khám bệnh, chữa bệnh không ñúng cơ sở y tế ñăng ký
khám bệnh, chữa bệnh ban ñầu, không theo tuyến chuyên môn kỹ thuật: ñược
quỹ BHYT thanh toán theo quy ñịnh tại khoản 3 ðiều 7 Nghị ñịnh số
62/2009/Nð-CP. Việc xem xét, xác ñịnh tình trạng trái tuyến, vượt tuyến
chuyên môn kỹ thuật và phân hạng bệnh viện, kể cả cơ sở y tế công lập và
ngoài công lập ñể quyết ñịnh áp dụng mức thanh toán, thực hiện theo quy ñịnh
của Bộ trưởng Bộ Y tế.
a) 70% chi phí ñối với trường hợp khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh ñạt tiêu chuẩn hạng III và không vượt quá 40 tháng lương tối
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

13

thiểu cho mỗi lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn;
b) 50% chi phí ñối với trường hợp khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh ñạt tiêu chuẩn hạng II và không vượt quá 40 tháng lương tối
thiểu cho mỗi lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn;
c) 30% chi phí ñối với trường hợp khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh ñạt tiêu chuẩn hạng I, hạng ñặc biệt và không vượt quá 40
tháng lương tối thiểu cho mỗi lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn.

2.1.5.5. Quản lý quỹ BHYT
Theo ðiều 34 Luật BHYT quy ñịnh quản lý như sau:
1. Quỹ bảo hiểm y tế ñược quản lý tập trung, thống nhất, công khai,
minh bạch và có sự phân cấp quản lý trong hệ thống tổ chức bảo hiểm y tế.
2. Chính phủ quy ñịnh cụ thể việc quản lý quỹ bảo hiểm y tế; quyết ñịnh
nguồn tài chính ñể bảo ñảm việc khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong
trường hợp mất cân ñối thu, chi quỹ bảo hiểm y tế.
2.1.5.6. Quyền của người tham gia bảo hiểm y tế
Theo ðiều 36 Luật BHYT và sử dụng quỹ BHYT.
1. ðược cấp thẻ bảo hiểm y tế khi ñóng bảo hiểm y tế.
2. Lựa chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban ñầu theo quy
ñịnh tại khoản 1 ðiều 26 của Luật này (khoản 1 ðiều 26 của Luật BHYT:
Người tham gia bảo hiểm y tế có quyền ñăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo
hiểm y tế ban ñầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến xã, tuyến huyện hoặc
tương ñương; trừ trường hợp ñược ñăng ký tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
tuyến tỉnh hoặc tuyến Trung ương theo quy ñịnh của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Trường hợp người tham gia bảo hiểm y tế phải làm việc lưu ñộng hoặc
ñến tạm trú tại ñịa phương khác thì ñược khám bệnh, chữa bệnh ban ñầu tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với tuyến chuyên môn kỹ thuật và
nơi người ñó ñang làm việc lưu ñộng, tạm trú theo quy ñịnh của Bộ trưởng
Bộ Y tế).
3. ðược khám bệnh, chữa bệnh.
4. ðược tổ chức bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

15

theo chế ñộ bảo hiểm y tế.
5. Yêu cầu tổ chức bảo hiểm y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo
hiểm y tế và cơ quan liên quan giải thích, cung cấp thông tin về chế ñộ bảo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status