Phát triển sản xuất lê của các nông hộ trên địa bàn huyện thạch an tỉnh cao bằng - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYÊN XUÂN CƯỜNG

PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LÊ CỦA CÁC NÔNG HỘ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THẠCH AN TỈNH CAO BẰNG

Chuyên ngành:

Kinh tế nông nghiệp

Mã số:

60 62 0115

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Mai Thanh Cúc

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình
nào khác. Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Đồng
thời trong quá trình thực hiện đề tài này tại địa phương tôi luôn chấp hành đúng mọi quy
định của địa phương nơi thực hiện đề tài.

Hà Nội, ngày


những thông tin cần thiết để hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn

Nguyễn Xuân Cường

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt....................................................................................................v
Danh mục bảng ........................................................................................................... vi
Danh mục sơ đồ ......................................................................................................... vii
Trích yếu luận văn ..................................................................................................................viii
Thesis abstract ......................................................................................................................x
Phần 1. Mở đầu ...........................................................................................................1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................2

1.2.1.

Vai trò, đặc điểm của phát triển sản xuất lê trong nông nghiệp ...................... 11

2.1.3.

Nội dung phát triển sản xuất lê của nông hộ .................................................. 13

2.1.4.

Nhóm yếu tố ảnh hưởng tới phát triển sản xuất lê .......................................... 14

2.2.

Cơ sở thực tiễn .............................................................................................. 21

2.2.1.

Bài học kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả sản xuất lê trên thế giới ............... 21

2.2.2.

Bài học kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sản xuất lê ở Việt Nam .................... 25

Phần 3. Đặc điểm địa bàn và phươngpháp nghiên cứu........................................... 28
3.1.

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ........................................................................ 28

3.1.1

Điều kiện tự nhiên ......................................................................................... 28

Phương pháp chọn điểm nghiên cứu .............................................................. 45

3.2.3.

Phương pháp thu thập dữ liệu và thông tin..................................................... 47

3.2.4.

Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................. 48

3.2.5.

Phương pháp phân tích thống kê.................................................................... 48

3.2.6.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ......................................................................... 49

3.2.7.

Cách tính toán một số chỉ tiêu cụ thể trong nghiên cứu này ........................... 49

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................. 51
4.1.

Thực trạng phát triển sản xuất lê của nông hộ trên địa bàn huyện thạch an............ 51

4.1.1.

Hệ thống tổ chức sản xuất lê.......................................................................... 51


Những giải pháp chủ yếu tăng cường phát triển sản xuất lê của nông hộ
trên địa bàn huyện thạch an ........................................................................... 72

4.3.1.

Định hướng phát triển sản xuất lê của các nông hộ trên địa bàn huyện
Thạch An ...................................................................................................... 72

4.3.2.

Giải pháp tăng cường phát triển sản xuất Lê của nông hộ trên địa bàn
huyện Thạch An ............................................................................................ 73

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ................................................................................... 78
5.1.

Kết luận ........................................................................................................ 78

5.2.

Kiến nghị ...................................................................................................... 80

Tài liệu tham khảo ....................................................................................................... 82

iv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt


UBND

Ủy ban nhân dân

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

CN - XD

Công nghiệp - Xây dựng

TM - DV

Thương mại - Dịch vụ

LĐNN

Lao động nông nghiệp

HND

Hộ nông dân

GTSX

Giá trị sản xuất

GTSXNN

huyện Thạch An .........................................................................................42
Bảng 3.6. Một số thông tin các xã trong vùng nghiên cứu ..........................................45
Bảng 4.1. Diện tích trồng lê của các hộ điều tra tại huyện Thạch An ..........................53
Bảng 4.2. Thực trạng Năng suất lê của hộ nông dân huyện Thạch An ........................53
Bảng 4.3. Sản lượng lê tươi của các xã huyện Thạch An qua các năm (2013 - 2015) ........55
Bảng 4.4. Một số thông tin cơ bản của hộ trồng lê chọn điều tra huyện Thạch An ......56
Bảng 4.5. Tình hình đất đai, lao động, TSCĐ, vốn của các hộ trồng lê điều tra tại
huyện Thạch An .........................................................................................57
Bảng 4.6. Khối lượng và giá bán lê của huyện Thạch An qua 3 năm ..........................58
Bảng 4.7. Giá trị và tỷ trọng giá trị sản xuất lê của huyện Thạch An ..........................59
Bảng 4.8. Đầu tư chi phí vật chất bình quân cho 1 hộ trồng lê/1 năm của các hộ
điều tra huyện Thạch An ............................................................................60
Bảng 4.9. Tình hình tiêu thụ lê của hộ nông dân huyện Thạch An ..............................61
Bảng 4.10. Một số chỉ tiêu thể hiện kết quả và hiệu quả trong sản xuất lê của hộ
nông dân huyện Thạch An..........................................................................63
Bảng 4.11. Một số chỉ tiêu kết quả sản xuất lê của các nhóm hộ có quy mô khác
nhau ở các xã điều tra .................................................................................64
Bảng 4.12. Những điểm mạnh, yếu, cơ hội, thách thức trong sản xuất lê của hộ
nông dân huyện Thạch An..........................................................................71

vi


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1.

Bản đồ hành chính huyện Thạch An ........................................................28

Sơ đồ 4.1.


nông hộ trên địa bàn huyện Thạch An.
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu để tăng cường phát triển sản xuất lê của các
nông hộ trên địa bàn huyện Thạch An những năm tới.
Phương pháp nghiên cứu
- Chọn điểm nghiên cứu của đề tài:
Chọn điểm nghiên cứu của đề tài mang tính đại diện cho những lợi thế và tiềm
năng sẵn có gắn với mục tiêu của đề tài. Thạch An, tỉnh Cao Bằng là huyện có tiềm năng
và các điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng rất phù hợp cho phát triển sản xuất lê của nông hộ.
- Thu thập số liệu: Thu thập tốt các số liệu sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin về lý
luận và thực tiễn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu và xử lý số liệu, từ đó có
những đánh giá chính xác về thực trạng phát triển sản xuất lê của các nông hộ trên địa
bàn huyện Thạch An những năm qua.
-Xử lý phân tích số liệu :
Trên cơ sở số liệu đã thu thập, đề tài dùng phương pháp thống kê mô tả, so sánh
để phân tích sự biến động của quá trình sản xuất lê, việc phân bố nguồn lực, đặc điểm
của các hình thức nhóm hộ sản xuất lê, xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách
thức trong sản xuất và tiêu thụ lê của địa phương, từ đó đề xuất các biện pháp, giải pháp
trong phát triển sản xuất lê của nông hộ trên địa bàn huyện Thạch An.

viii


Kết quả nghiên cứu chính và kết luận
Kết quả nghiên cứu đề tài đã đánh giá được thực trạng sản xuất lê của các nông
hộ trên địa bàn huyện Thạch An tỉnh Cao Bằng. Cụ thể là:
- Hệ thống sản xuất lê mới chỉ ở nông hộ, chưa có trang trại, HTX và Doanh
nghiệp sản xuất lê, các hộ trồng lê chủ yếu là người dân tộc thiểu số.
- Quy mô diện tích nhỏ lẻ manh mún, thiếu tập trung, năng suất, sản lượng thấp,
các Xã và số hộ trồng lê ít, không đồng đều.
- Các vườn lê nhiều cây già cỗi, bị thoái hóa nhiều, việc ứng dụng tiến bộ khoa


University name: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research objectives
- To review literature and reality related to pear production development of farm
households.
- To evaluate pear production development situation of farm households in
Thach An district in the past.
- To analyze factors affecting pear production development situation of farm
households in Thach An district.
- To propose basic measures to enhance pear production development situation
of farm households in Thach An district in coming years.
Research Methods
The selection of research site: The selection of research site must be
representative for the whole district, advantages and potential that relate to the study
objectives. Thach An of Cao Bang province has potential natural conditions, and its soil
is very suitable for pear production development.
Methods of data collection: The collection of primary and secondary would
provide full information about the theoretical and practical aspects, to make it easy for
handling of data, from which pear production development situation of farm households
would accurately assessed.
Data analysis: based on the collected data, the study used descriptive statistics,
to analyze fluctuation of pear production, the ways of resource allocation,
characteristics of pear producers, from which the study pointed out strengths,
weaknesses, opportunities, and threats of pear production and marketing in the research
area. Then the study proposed measures to develop pear production of farm households
in Thach An district.
Main results and conclusions
The study evaluated pear production development situation of farm households
in Thach An district, Cao Bang province, including:



xi


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cây ăn quả có vai trò quan trọng trong đời sống con người. Sản phẩm quả
là nguồn dinh dưỡng quý cho con người về chất khoáng, đặc biệt chứa nhiều
vitamin A và vitamin C rất cần cho cơ thể. Hiện nay, cây ăn quả đã trở thành một
trong những loại cây có thế mạnh về kinh tế ở Việt Nam. Sản phẩm cây ăn quả
ngoài cung cấp cho thị trường trong nước còn là nguồn xuất khẩu sang các nước.
Cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp, sản phẩm từ cây ăn quả ngoài sử
dụng để ăn tươi còn là nguyên liệu cho ngành chế biến nước giải khát, đồ khô,
đóng hộp. Trong những năm qua, nghề trồng cây ăn quả đã trở thành một bộ
phận quan trọng không thể thiếu đối với nền nông nghiệp và có nhiều đóng góp
tích cực vào việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, góp phần xóa đói giảm nghèo và
tăng thu nhập cho người nông dân. Trong đó có cây lê.
Quả lê là một loại quả lành tính, có chưa nhiều vitamin, khoáng chất,
chất chống oxy hóa, là nguồn cung cấp chất xơ và có giá trị y học trong việc
chữa trị và ngăn ngừa bệnh tật. Quả lê được sử dụng cho cả mục đích ăn tươi và
chế biến. Các sản phẩm chế biến từ quả lê được nhiều người ưa thích và được
tiêu thụ rộng rãi trên thế giới (Võ Văn Chi,1997). Cây lê có thể trồng được trên
nhiều loại đất, kể cả đất đồi dốc, đất bạc màu hoặc khô hạn. So với nhiều loại
cây ăn quả khác, cây lê sớm cho thu hoạch và có tiềm năng, năng suất khá cao.
Có thể thấy rằng cây lê có đặc tính đa dụng cao vì vừa có khả năng phủ xanh
đất trống đồi núi trọc, cải tạo môi sinh vừa góp phần xoá đói giảm nghèo và
nâng cao thu nhập cho nông dân đặc biệt là nông dân vùng cao. Do vậy phát
triển và mở rộng diện tích trồng lê tại các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam ở
những nơi có nhiệt độ thấp vào mùa đông là một giải pháp khả thi về hiệu quả
kinh tế-xã hội (Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, 2002).

Cao Bằng hiện nay đang là vấn đề có ý nghĩa rất quan trọng, góp phần vào
việc tăng thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân các dân tộc và thực hiện các
mục tiêu kinh tế - xã hội của huyện Thạch An, việc tiến hành đề tài nghiên
cứu: “Phát triển sản xuất lê của các nông hộ trên địa bàn huyện Thạch An,
tỉnh Cao Bằng” là hết sức cần thiết.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển xuất
Lê của các nông hộ trên địa bàn huyện Thạch An tỉnh Cao Bằng thời gian qua, từ
đó đề xuất một số giải pháp tăng cường phát triển sản xuất lê nông hộ của Huyện
trong thời gian tới.

2


1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất Lê
nông hộ.
- Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất Lê của các nông hộ trên địa bàn
huyện Thạch An những năm qua.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới thực trạng phát triển sản xuất lê của
các nông hộ trên địa bàn huyện Thạch An.
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu để tăng cường phát triển sản xuất lê của
các nông hộ trên địa bàn huyện Thạch An những năm tới.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động nhằm phát triển sản
xuất lê của các hộ nông dân huyện Thạch An, được thông qua các đối tượng
khảo sát sau:
- Hộ nông dân sản xuất lê gồm: Hộ dân tộc thiểu số; Hộ chuyên canh, đa

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài
2.1.1.1. Khái niệm về Hộ nông dân và kinh tế hộ nông dân
* Hộ Nông dân
Hộ nông dân là đối tượng nghiên cứu chủ yếu của các nhà khoa học nông
nghiệp và phát triển nông thôn. Các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp ở
nông thôn chủ yếu thực hiện qua hoạt động của nông hộ.
Theo Ellis (1993), hộ nông dân là hộ có phương tiện kiếm sống từ ruộng đất,
sử dụng chủ yếu lao động gia đình vào sản xuất, luôn nằm trong một hệ thống kinh
tế rộng hơn, nhưng về cơ bản được đặc trưng bởi sự tham gia từng phần vào thị
trường với mức độ hoàn hảo không cao.
Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng: “HND là những hộ chủ yếu hoạt động theo
nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông
thôn”.
Lê Đình Thắng (1993) cho rằng: “Nông hộ là tế bào kinh tế-xã hội, là hình
thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn”
Đặc điểm cơ bản của HND:
Thứ nhất, HND là đơn vị kinh tế, vừa là đơn vị sản xuất, vừa là đơn vị
tiêu dung.
Thứ hai, quan hệ giữa tiêu dung và sản xuất được hiểu ở trình độ phát triển của
hộ từ tự cung tự cấp hoàn toàn đến sản xuất hoàn toàn. Trình độ này quyết định quan
hệ giữa HND và thị trường.
Thứ ba, các HND ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia hoạt động phi
nông nghiệp ở các mức độ khác nhau.
Từ những khái niệm và đặc điểm của HND cho thấy, HND là những hộ sống ở
nông thôn, hoạt động sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp. HND là đơn vị kinh
tế cơ sở,đơn vị sản xuất và là đơn vị tiêu dung.

5


với DN có quy mô lớn.
Bốn là, có sự gắn bó chặt chẽ giữa quá trình sản xuất với lợi ích của người
lao động. Trong kinh tế nông hộ mọi người gắn bó với nhau cả trên cơ sở kinh tế,
huyết tộc và cùng chung ngân quỹ nên dễ dàng đồng tâm hiệp lực để phát triển
kinh tế nông hộ.

6


Năm là, kinh tế nông hộ là đơn vị sản xuất có quy mô nhỏ nhưng hiệu quả.
Quy mô nhỏ không đồng nghĩa với sự lạc hậu, năng suất thấp. Kinh tế nông hộ
vẫn có khả năng cho năng suất lao động cao hơn các doanh nghiệp có quy mô
lớn. Kinh tế nông hộ vẫn có khả năng ứng dụng các tiến bộ kĩ thuật và công nghệ
tiên tiến để cho hiệu quả kinh tế cao thì đó là biểu hiện của sản xuất lớn.
Sáu là, kinh tế nông hộ sử dụng sức lao động và tiền vón của hộ là chủ yếu.
Tuy nhiên, kinh tế nông hộ cũng có những giới hạn nhất định đặc biệt trong
sản xuất đòi hỏi các hộ phải có sự hợp tác, đoàn kết thì mới làm được. Một số
HND riêng lẻ khó có thể giải quyết các vấn đề về phòng trừ sâu bệnh, dịch hại,
áp dụng KHKT và sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, phòng trừ thiên tai và rủi ro trong
sản xuất kinh doanh. Khi đó, cần sự có mặt của kinh tế nhà nước, kinh tế hợp tác
và tư nhân cũng như nhiều tổ chức khác trong quan hệ hướng dẫn và hỗ trợ kinh
tế hộ phát triển.
Từ khá niệm và đặc điểm kinh tế HND cho thấy, Kinh tế HND là hình thức
tổ chức kinh tế cơ sở của xã hội, trong đó có các nguồn lực đất đai, lao động,
vốn, tư liệu sản xuất.

2.1.1.2. Khái niệm tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Tăng trưởng: Là sự gia tăng thu nhập quốc dân và sản phẩm quốc dân
hoặc thu nhập quốc dân và sản phẩm quốc dân tính trên đầu người. Tăng trưởng
thường được áp dụng để đánh giá chung cho ngành kinh tế, vùng sản xuất, ngành

quá trình phát triển kinh tế, việc nghiên cứu cần thiết phải phân thành hai nhóm
với tính chất và nội dung tác động khác nhau đó là nhân tố kinh tế và nhân tố phi
kinh tế.
- Nhân tố kinh tế
Đây là nhân tố có tác động trực tiếp đến các biến số đầu vào và đầu ra của
nền kinh tế. Có thể biểu hiện mối quan hệ đó bằng hàm số sau:
Y = F (Xi)
Trong đó: Y: Giá trị đầu ra
Xi: Là giá trị các biến số đầu vào
Trong nền kinh tế thị trường, giá trị đầu ra của nền kinh tế phụ thuộc vào
sức mua và khả năng thanh toán của nền kinh tế, tức là tổng cầu, còn giá trị các
biến số đầu vào có liên quan trực tiếp đến tổng cung, tức là các yếu tố nguồn lực
tác động trực tiếp.
Hàm sản xuất trên nói lên sản lượng tối đa có thể sản xuất được tuỳ thuộc
vào các đầu vào trong điều kiện trình độ kỹ thuật và công nghệ nhất định. Mỗi
một yếu tố (biến số) có vai trò nhất định trong việc tạo ra sự gia tăng sản lượng,
do trình độ phát triển kinh tế mỗi nơi, mỗi lúc quyết định.

8


- Các nhân tố phi kinh tế
Khác với các nhân tố kinh tế, các nhân tố chính trị, xã hội, thể chế hay còn
gọi là các nhân tố phi kinh tế có tính chất và nội dung tác động khác. Ảnh hưởng
của chúng là gián tiếp và không thể lượng hoá cụ thể được mức độ tác động của
nó đến tăng trưởng kinh tế. Do vậy không thể tiến hành tính toán, đối chiếu cụ
thể được, nó có phạm vi ảnh hưởng rộng và phức tạp trong xã hội, không thể
đánh giá một cách riêng rẽ mà mang tính tổng hợp, đan xen, tất cả lồng vào nhau,
tạo nên tính chất đồng thuận hay không đồng thuận trong quá trình tăng trưởng
và phát triển kinh tế đất nước. Chính vì vậy mà người ta không thể phân biệt và

và hiệu quả kinh tế sản xuất trên một đơn vị diện tích bằng cách đầu tư thêm
giống, vốn, kỹ thuật và lao động (Mai Thanh Cúc và Quyền Đình Hà, 2005).
Trong quá trình phát triển như vậy nó sẽ làm thay đổi cơ cấu sản xuất về
sản phẩm. Đồng thời làm thay đổi về qui mô sản xuất, về hình thức tổ chức sản
xuất, việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Hoàn thiện dần từng bước về cơ
cấu, để tạo ra một cơ cấu hoàn hảo.
Chú ý trong phát triển sản xuất phải đảm bảo tính bền vững, tức là sản
xuất tìm nguồn đầu vào, đầu ra sao cho bền vững nhất và không làm ảnh hưởng
đến nguồn tài nguyên (Mai Thanh Cúc và Quyền Đình Hà, 2005).

2.1.1.4. Khái niệm phát triển sản xuất lê
Phát triển sản xuất là sự tăng lên về mặt số lượng với cơ cấu tiến bộ, phù
hợp với yêu cầu phát triển kinh tế -xã hội nói chung và phát triển nông nghiệp
nói riêng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sản phẩm .
Sản xuất là tạo ra của cải cho xã hội, phát triển là tăng nhiều sản phẩm hơn,
phong phú hơn về chủng loại và chất lượng, phù hợp hơn về cơ cấu và phân bổ
của cải. Phát triển bên cạnh tăng thu nhập bình quân đầu người, còn bao gồm các
khía cạnh khác như nâng cao phúc lợi nhân dân, nâng cao tiêu chuẩn sống, bao
gồm tiêu dùng vật chất, giáo dục, sức khỏe và bảo vệ môi trường (Đỗ Kim
Chung, 2009).
Do vậy phát triển sản xuất lê cũng là quá trình gia tăng về số lượng tổng
hợp, kết hợp các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội như: chính sách,
khoa học kỹ thuật, vốn, điều kiện tự nhiên đất đai, khí hậu, con người,… nhằm
tăng diện tích, năng xuất, sản lượng lê ở mức tốt nhất, phục vụ cho nhu cầu cuộc
sống hằng ngày của con người và cho ngành nghề khác..
Ngoài ra, trong phát triển sản xuất lê tạo những thay đổi tích cực về mặt xã
hội như tạo việc làm cho lao động nông thôn, làm tăng lợi ích của cộng đồng, hay
những lợi ích về môi trường như không làm suy thoái, ô nhiễm các nguồn tài
nguyên đất, nước, không khí… cũng là những biểu hiện của sự phát triển.


hộ sản xuất Lê cũng như sự gia tăng về kết quả, hiệu quả của quá trình sản xuất
lê của các nông hộ (Đỗ Kim Chung, 2009).
2.1.2. Vai trò, đặc điểm của phát triển sản xuất lê trong nông nghiệp
2.1.2.1. Vai trò
Sản xuất cây ăn quả của các nông hộ nói chung và sản xuất lê nói riêng là
một nghề đã có từ lâu đời, chiếm một vị trí quan trọng trong cơ cấu ngành trồng

11


trọt và đời sống của các hộ gia đình. Nghề này đã mang lại nhiều lợi ích thiết
thực và to lớn cho đời sống của các nông hộ chuyên canh cây ăn quả, làm cho bộ
mặt nông thôn ngày một thay đổi và không ngừng phát triển. Mặt khác, trong
điều kiện hiện nay khi đời sống của đại bộ phận dân cư được nâng cao thì nhu
cầu về quả trở thành một trong những loại thực phẩm không thể thiếu sau bữa ăn
hằng ngày của con người. Sản xuất lê nông hộ cung cấp cho xã hội loại quả có
giá trị dinh dưỡng cao, giàu dinh dưỡng, đặc biệt là sắt, chất xơ và Vitamin
C…Lê là loại cây vừa có giá trị kinh tế vừa có độ che phủ, vừa tích cực tham gia
vào quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vừa tham gia vào quá trình xóa đói
giảm nghèo của nông hộ. Nhưng vấn đề đặt ra cho các nông hộ trồng lê là làm
thế nào việc phát triển sản xuất lê đảm bảo được năng suất cao, chất lượng tốt,
mẫu mã để sản phẩm lê không chỉ lưu thông ở thị trường trong nước mà cả thị
trường quốc tế, không bị mặt hạn chế của hội nhập đem lại (Trần Như Ý, Đào
Thanh Vân và Nguyễn thế Huấn, 2009).
2.1.2.2. Đặc điểm sản xuất lê
- Đặc điểm sinh học
Lê là loài cây ôn đới thân gỗ có tán lá rộng, thay lá về mùa Đông, cây sinh
trưởng, phát triển nhanh.
Thân cây lê thẳng, phân cành mạnh theo hướng thẳng đứng, cành mềm. Lá
hình tim, đuôi lá hơi nhọn dài, cách gốc lá 1cm có hai tai là nhỏ, mép lá có răng cưa,

Thạch An trong những vừa qua (Phòng NN &PTNT Thạch An 2015).
2.1.3. Nội dung phát triển sản xuất lê của nông hộ
Phát triển sản xuất lê của nông hộ bao gồm sự gia tăng về diện tích, năng
suất và chất lượng sản phẩm lê, đồng thời là sự biến đổi cơ cấu giống lê, cơ cấu
giá trị sản phẩm theo hướng hiệu quả và phát triển bền vững. Vì vậy, phát triển
sản xuất lê Thạch An phải thực hiện đồng thời nhiều nội dung khác nhau, trong
đó tập trung vào các nội dung chủ yếu là:
- Tăng quy mô diện tích : Tăng quy mô tổng diện tích lê trong vùng bằng
cách mở rộng diện tích trồng lê, áp dụng các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp
với điều kiện của hộ, của vùng; tăng số hộ sản xuất, tăng quy mô sản xuất/hộ
- Thay đổi phương thức tổ chức sản xuất theo hướng quy mô hộ - Gia trại
- Trang trại - Doanh nghiệp. Tổ chức các phương thức sản xuất phù hợp, phát
huy có hiệu quả tiềm năng kinh tế và thế mạnh của từng vùng. Áp dụng tốt quy
trình kỹ thuật sản xuất, công tác chăm sóc, bảo vệ thực vật tạo ra sản phẩm quả
sạch, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm phục vụ nhu cầu con người.
- Tăng năng suất khối lượng sản phẩm: Tăng năng suất, chất lượng lê
bằng cách áp dụng giống mới có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, thích nghi
với điều kiện khí hậu từng vùng hay khu vực.

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status