Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hồ Tú Linh
tế
H
uế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
in
h
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
Thiên Huế” tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đõ của quý thầy cô
giáo, các chú, các bác trong Ban lãnh đạo UBND xã, HTX cùng toàn
tế
H
thể bà con nông dân. Qua đây cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc đến:
Cô giáo – Thạc sỹ Hồ Tú Linh, người đã trực tiếp hướng dẫn và
h
giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình thực tập, nghiên cứu và hoành
in
thành khoá luận này.
Các thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế Huế đã tận tình giảng
cK
dạy tôi trong suốt bốn năm học qua, giúp tôi trang bò kiến thức cần thiết
cho việc hoàn thành đề tài này cũng như nghề nghiệp trong tương lai.
họ
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hồ Tú Linh
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
1. Lý do chọn đề tài
Lúa là một cây trồng có vị trí quan trọng trong cơ cấu cây trồng hàng năm của
nền sản xuất nông nghiệp Việt Nam nói chung và ở xã Thuỷ Thanh nói riêng. Sản xuất
uế
lúa mang lại nhiều giá trị lớn phục vụ nhu cầu của con người và đóng góp lớn vào sự
phát triển kinh tế của đất nước.
tế
H
Trong điều kiện khó khăn về đời sống của nông dân trong xã và quỹ đất ngày
càng hạn hẹp do nhiều áp lực thì việc đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất
nông nghiệp là rất cần thiết, xuất phát từ thực tế đó tôi đã chọn đề tài “Hiệu quả kinh tế
sản xuất lúa của các nông hộ trên địa bàn xã Thuỷ Thanh, thị xã Huơng Thuỷ, tỉnh
Thừa Thiên Huế”.
in
h
Tr
ườ
5. Kết quả đạt được
- Nắm đuợc tình hình đầu tư sản xuất lúa của các hộ trên địa bàn xã.
- Biết được những nhân tố và mức độ ảnh huởng của chúng đến sản xuất lúa, những
điều kiện thuận lợi khó khăn trong hoạt động sản xuất.
- Biết được hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất lúa trong năm 2011
- Đưa ra những giải pháp thiết thực giúp nông dân nâng cao kết quả, hiệu
quả sản xuất lúa.
SVTH: Trần Đại Dương – Lớp K42A - KTNN
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hồ Tú Linh
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................10
2. Mục đích nghiên cứu đề tài ....................................................................................10
uế
Đ
ại
1.1.3.6. Chăm sóc................................................................................................17
1.1.3.7. Thu hoạch..............................................................................................17
1.1.3.8. Thị trường..............................................................................................17
ng
1.1.3.9. Hệ thống dịch vụ ...................................................................................18
1.1.3.10. Quy mô ruộng đất................................................................................18
ườ
1.1.3.11. Vốn .......................................................................................................18
1.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất lúa ..........................19
Tr
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN.........................................................................................19
1.2.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới...................................................19
1.2.2 Tình hình sản xuất lúa gạo của Việt Nam .................................................21
1.2.2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên toàn lãnh thổ Việt Nam ....................21
1.2.2.2. Tình hình sản xuất lúa ở tỉnh Thừa Thiên Huế.................................22
SVTH: Trần Đại Dương – Lớp K42A - KTNN
4
2.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA.........................34
cK
2.2.1. Năng lực của các hộ điều tra......................................................................36
2.2.1.1. Quy mô cơ cấu đất đai của các hộ điều tra ..........................................36
2.2.1.2. Các nguồn lực khác...............................................................................38
họ
2.3 Tình hình năng suất lúa của các hộ điều tra ...................................................39
2.3.1 Tình hình sử dụng các giống lúa .................................................................39
Đ
ại
2.3.2. Đầu tư cho sản xuất lúa..............................................................................40
2.3.2.1 Tình hình đầu tư cho sản xuất lúa........................................................40
2.3.2.2 Tình hình thâm canh của các hộ điều tra.............................................41
ng
2.4 KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ TRỒNG LÚA CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA .......43
2.4.1 Năng suất và sản lượng của các hộ điều tra ...............................................43
ườ
2.4.2 Kết quả và hiệu quả trồng lúa của các hộ điều tra .....................................44
tế
H
3.3.1 Giải pháp về kỹ thuật ...................................................................................59
3.3.2 Giải pháp về đất đai ......................................................................................60
3.3.3 Giải pháp về cơ sở hạ tầng ...........................................................................60
3.3.4 Giải pháp về công tác khuyến nông.............................................................61
h
3.3.5 Giải pháp về vốn ...........................................................................................61
in
3.3.6 Giải pháp về thị trường tiêu thụ...................................................................61
cK
3.3.7 Giải pháp về cải tiến công nghệ sau thu hoạch ..........................................62
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................63
I. KẾT LUẬN ..............................................................................................................63
Tr
ườ
ng
Đ
ại
:Bình quân cộng
ĐVT
:Đơn vị tính
TLSX
:Tư liệu sản xuất
BVTV
:Bảo vệ thực vật
ĐX
:Đông Xuân
:Nông nghiệp
:Phi nông nghiệp
LĐ
:Lao động
DT
:Diện tích
UBND
SL
:Sản lượng
SXNN
:Sản xuất nông nghiệp
GO
:Giá trị sản xuất
VA
:Giá trị gia tăng
IC
:Chi phí trung gian
CNH – HĐH
:Công nghiệp hoá – hiện đại hoá
SVTH: Trần Đại Dương – Lớp K42A - KTNN
7
tế
H
Biểu đồ 4: Ảnh huởng của chi phí trung gian đến tổng giá trị sản xuất ....................50
SVTH: Trần Đại Dương – Lớp K42A - KTNN
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hồ Tú Linh
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Diện tích và sản lượng lúa của Việt Nam giai đoạn 2004-2011.................22
Bảng 2: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của Tỉnh Thừa Thiên Huế giai
uế
đoạn 2000-2010 ............................................................................................................24
Bảng 3 : Tình hình dân số của xã Thủy Thanh năm 2010.......................................30
tế
H
Bảng 4: Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp năm 2010 xã Thủy Thanh...................32
Bảng 5: Diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp xã Thủy Thanh..............................33
Bảng 6: Diện tích, năng suất sản lượng lúa xã Thủy Thanh từ năm 2009-2011. .........35
ng
Bảng 16: Những nguyện vọng của nông hộ...............................................................58
SVTH: Trần Đại Dương – Lớp K42A - KTNN
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hồ Tú Linh
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Lúa là một cây trồng có vị trí quan trọng trong cơ cấu cây trồng hàng năm của
nền sản xuất nông nghiệp trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Sản xuất
uế
lúa mang lại nhiều giá trị lớn phục vụ nhu cầu của con người và đóng góp lớn vào sự
phát triển kinh tế của đất nước.
tế
H
Với đặc thù về truyền thống sản xuất nông nghiệp của địa phương, hiện nay
Thủy Thanh là một xã có nền sản xuất lúa phát triển trên địa bàn thị xã Hương Thủy,
tỉnh Thừa Thiên Huế. Cây lúa vừa là cây trồng chính vừa là nguồn thu nhập chính từ
ng
Đánh giá thực trạng đầu tư sản xuất lúa tại địa bàn xã trong thời gian qua, xác
định nhân tố ảnh hưởng đến năng suất, hiêu quả sản xuất.
ườ
Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất lúa trên địa bàn xã.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Tr
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng đầu tư và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
quả sản xuất lúa.
- Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Các hộ sản xuất trên địa bàn xã Thủy Thanh, huyện Hương
Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
Về thời gian: Vụ Đông xuân và Hè Thu năm 2011
SVTH: Trần Đại Dương – Lớp K42A - KTNN
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hồ Tú Linh
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp này dùng để phân tích, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
Tr
ườ
ng
Đ
ại
tiêu GO và IC.
họ
quả sản xuất lúa của các hộ. Hạch toán chi phí và kết quả sản xuất để tính toán các chỉ
SVTH: Trần Đại Dương – Lớp K42A - KTNN
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hồ Tú Linh
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA
1.1.
yếu tố đầu vào kể trên là thấp nhất.
Quan điểm thứ hai theo nghiên cứu của Fasral (1957): “Hiệu quả sản xuất là một
họ
phạm trù trong đó sản xuất phải đạt được hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối”.
Hiệu quả kỹ thuật là số lượng sản phẩm có thể đạt trên một chi phí đầu vào hay
nguồn lực sử dụng để sản xuất trong điều kiện cụ thể về công nghệ, kỹ thuật áp dụng.
Đ
ại
Hiệu quả kỹ thuật chủ yếu xem xét về mặt chất của quá trình sản xuất, nó phụ thuộc
vào kỹ năng của nhà sản xuất.
Hiệu quả phân phối là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố giá sản phẩm và giá
ng
các yếu tố đầu vào được tính đến để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng
chi phí đầu tư hay nguồn lực.
ườ
Như vậy, để đạt được hiệu quả kinh tế thì phải đạt cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu
quả phân phối. Nó vừa thể hiện tính lý luận khoa học vừa là yêu cầu của sản xuất trong
Tr
H= ΔQ/ΔC
Trong đó:
H: Hiệu quả kinh tế
tế
H
HQKT được xác định bằng tỷ số giữa kết quả tăng thêm và chi phí tăng thêm
(1.2)
ΔQ: Kết quả tăng thêm khi tăng thêm chi phí đầu tư
● Ý nghĩa của việc đánh giá HQKT
in
h
ΔC: Chi phí đầu tư tăng thêm
cK
Biết được mức độ hiệu quả của việc sử dụng các yếu tố nguồn lực trong quá
trình sản xuất, mức độ ảnh hưởng của các yếu tố sản xuất đến hiệu quả kinh tế để đưa
ra các biện pháp tác động thích hợp, kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh tế
họ
trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa nói riêng.
SVTH: Trần Đại Dương – Lớp K42A - KTNN
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hồ Tú Linh
thiết và mang tính chiến lược lâu dài. Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau khi bàn
về khái niệm và bản chất của thâm canh.
Theo quan điểm thứ nhất, thâm canh là phải tăng khối lượng sản phẩm trên một
đơn vị diện tích. Thâm canh là một là quá trình mà hướng đích của nó là là số lượng
uế
sản phẩm thu được trên một đơn vị diện tích hay vật nuôi mà không tính đến hao phí
trong quá trình đầu tư thâm canh. Hạn chế lớn nhất của quan điểm này là lấy kết quả
tế
H
cuối cùng để giải thích cho một quá trình.
Quan điểm thứ hai cho rằng: Thâm canh là quá trình tăng đầu tư chi phí trên
một diện tích đất sẵn có. Tăng chi phí đầu tư là yếu tố quan trọng quyết định trình độ
thâm canh.
in
ườ
Giá trị từng loại phân bón trên 1 ha đất nông nghiệp
Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp được tưới tiêu chủ động, được canh tác bằng máy.
Tr
-
Mối quan hệ giữa trình độ thâm canh và hiệu quả kinh tế
Không phải lúc nào thâm canh cũng tỷ lệ thuận với hiệu quả kinh tế dù trong
bất cứ ngành nghề nào. Có nhiều lúc tăng cường đầu tư thâm canh nhưng hiệu quả
kinh tế lại giảm sút nghiêm trọng. Do vậy việc điều khiển quá trình đầu tư thâm canh
như thế nào để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất là vấn đề hết sức quan trọng. Thâm canh
để nâng cao năng suất, sản lượng nhưng cũng phải tính toán để quá trình đầu tư đạt
SVTH: Trần Đại Dương – Lớp K42A - KTNN
14
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hồ Tú Linh
hiệu quả. Thực tế có những trường hợp nâng cao trình độ thâm canh tăng đầu tư các
yếu tố đầu vào nhưng năng suất không tăng thậm chí còn giảm dẫn đến lợi ích biên
nhỏ hơn chi phí biên. Nên thực hiện thâm canh cần tính rõ ràng và chính xác các yếu
họ
chất lượng tốt, phù hợp với khả năng chăm sóc của người nông dân và điều kiện khí
Đ
ại
Phân bón là chất dinh dưỡng cần thiết phải bổ sung cho cây trồng và cải thiện
điều kiện của đất. Nó ảnh hưởng lớn đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây
lúa, tác động đến năng suất từ đó mà quyết định đến hiệu quả. Tuy nhiên cần xác định
ng
lượng phân bón cho đúng nếu không sẽ cho tác động ngược với các mong muốn bởi
mỗi giai đoạn phát triển khác nhau của cây lúa có nhu cầu về dinh dưỡng khác nhau.
ườ
Ví dụ như ở giai đoạn đầu lúa cần nhiều đạm hơn giai đoạn cuối. Mặt khác, giá của
các yếu tố đầu vào cho sản xuất lúa đang có xu hướng ngày một tăng cao nên cần có
Tr
sự kết hợp đạt hiệu quả nhằm tránh tình trạng “một tiền gà, ba tiền thóc”.
1.1.3.3. Khí hậu
Việc lựa chọn cơ cấu cây trồng phụ thuộc nhiều vào điều kiện khí hậu của
vùng. Cây lúa có trồng được vùng đó hay không cũng do yếu tố này quyết định hoặc
ảnh hưởng lớn đến năng suất cũng như hiệu quả sản xuất. Nó bao gồm:
h
biệt quan trọng khi lúa phơi màu. Thời gian chiếu sáng trong ngày dưới 13 giờ kích
thích sự ra hoa của lúa.
cK
Nước: Thể hiện qua lượng mưa hàng năm, lượng nước tưới. Nước giúp thau chua
rửa mặn, và rất quan trọng trong thời kỳ trổ chín sữa (75- 85% trọng lượng khô của hạt
phụ thuộc vào thời kỳ này). Những năm hạn hán thì không có nước tưới và khi lũ lụt thì
1.1.3.4. Đất đai
họ
thừa nước gây ngập úng, nếu tình trạng này kéo dài quá lâu sẽ gây nên mất mùa.
Đ
ại
Cây lúa có thể gieo trồng được trên hầu hết các loại đất miễn sao ở đó có nước
tưới. Nhưng trên những loại đất khác nhau cần có những mức đầu tư chi phí khác nhau
và cho năng suất không giống nhau, từ đó mà tác động đến hiệu quả. Tuy nhiên, nó
ng
phù hợp nhất với loại đất phù sa ngọt ven sông, đất pha cát giàu dinh dưỡng. Còn với
các loại đất khác thì cho năng suất thấp hơn mà chi phí đầu tư lại cao hơn, kém hiệu
ườ
1.1.3.6. Chăm sóc
Trong trồng lúa thì công chăm sóc là công làm cỏ, bón phân, tưới tiêu, bảo vệ
tế
H
thực vật, …Hiện nay, việc cơ giới hóa trong nông nghiệp và các loại thuốc hóa học đã
giảm bớt nhiều khâu làm việc nhưng không thể xóa hoàn toàn việc sử dụng lao động
bởi đặc trưng của ngành nông nghiệp là sử dụng nhiều lao động chân tay. Vì vậy cần
kết hợp hài hòa giữa sử dụng lao động và các công cụ hỗ trợ khác để vần đạt kết quả
h
cao mà tiết kiệm được chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất.
in
1.1.3.7. Thu hoạch
cK
Từ khi gieo trồng đến khi thu hoạch là cả một quá trình, trong đó thu hoạch và
bảo quản sản phẩm là khâu cuối cùng. Trồng cây đã đến ngày ăn quả nhưng quả đó
vẫn còn ở trên cây, cần phải hái như thể nào để ăn mới là điều quan trọng. Trồng lúa
họ
cũng vậy, cần phải thu hoạch kịp thời, đúng lúc và bảo quản hợp lý để tránh những
17
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hồ Tú Linh
Tác động của cung thị trường: Cung thị trường là lượng sản phẩm hàng hóa mà
người sản xuất có khả năng cung cấp cho thị trường ở mọi mức giá khác nhau. Khi
lượng cung lớn hơn cầu sẽ làm giá cả giảm xuống và đến một mức độ nào đó sẽ làm
giảm động lực sản xuất của nông dân.
uế
Cung – cầu thị trường là nhân tố hình thành nên giá cả sản phẩm, do đó có sự
cân đối giữa hai yếu tố ày tránh tình trạng “Được mùa mất giá, được giá mất mùa” làm
tế
H
giảm lợi ích của người nông dân.
1.1.3.9. Hệ thống dịch vụ
Dịch vụ đầu vào: Hệ thống này cung cấp các yếu tố đầu vào cho việc trồng lúa
bao gồm giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,… và tất cả dịch vụ làm đất, dịch vụ
in
h
pháp đúng đắn cho một nền nông nghiệp hiện đại.
Tr
1.1.3.11. Vốn
Vốn cho trồng lúa quyết định đến mức độ đầu tư sản xuất. Nguồn vốn hạn chế
hay khả năng tiếp cận vốn khó đều làm chậm quá trình phát triển và ảnh hưởng xấu
đến kết quả thu được. Vì vậy cần tạo cơ hội cho nông dân tiếp cận các nguồn vốn đầu
tư, nhất là các nguồn vốn lãi suất thấp.
SVTH: Trần Đại Dương – Lớp K42A - KTNN
18
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hồ Tú Linh
1.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất lúa
* Các chỉ tiêu phản ánh quy mô sản xuất: Biểu hiện mức độ đầu tư cho sản xuất
bao gồm
Diện tích gieo trồng; diện tích gieo trồng bình quân hộ
uế
Mức đầu tư vốn (cố định, lưu động) cho sản xuất trên một đơn vị diện tích
* Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất
* Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất
Hiệu quả sản xuất (GO/IC): cho biết một đồng chi phí trung gian được đầu tư
Đ
ại
tạo ra bao nhiêu đồng giá trị sản xuất. Hiệu suất này càng lớn thì càng có hiệu quả.
Hiệu quả chi phí trung gian tính theo giá trị gia tăng (VA/IC): được tính bằng
phần giá trị gia tăng bình quân trên một chi phí trung gian bỏ ra, là chỉ tiêu quan trọng
ng
để đánh giá hiệu quả kinh tế.
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
ườ
1.2.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới
Mặc dù bị ảnh hưởng hiện tượng Elnino ở nhiều nơi châu Á như Campuchia,
Tr
Lào, Myanmar, Thái Lan và bão ở Philippines từ tháng 8 năm ngoái nhưng sản lượng
lúa toàn cầu đã vượt lên mức kỷ lục nhờ vụ mùa phát triển trong điều kiện khí hậu
thuận hòa sau đó. Tổ chức Lương Nông Liên Hiệp Quốc (FAO) ở Rome đã đánh giá
năm 2011, sản lượng lúa đạt đến 721 triệu tấn hay 481 triệu tấn gạo, tăng 3% hay 24
triệu tấn so với 2010.
in
h
tăng 1 triệu tấn so với 2010, do diện tích trồng lúa thêm 200.000 ha đưa tổng số lên 7,7
cK
Năm 2011, Việt Nam xuất khẩu 7,35 triệu tấn gạo mang về khoảng 3,5 tỉ Mỹ
kim. Ấn Độ thu hoạch 154,5 triệu tấn lúa hay tăng 11 triệu tấn so với năm 2010 nhờ
mùa mưa thuận lợi, ngoại trừ vài tỉnh ở Tây Nam có hạn hán. Trung Quốc sản xuất
họ
đến 203 triệu tấn lúa hay tăng 3%, đạt được mục tiêu tự túc trong suốt thập niên qua.
Thái Lan bị ngập lụt nặng ở cánh đồng trung tâm làm thiệt hại 1,6 triệu ha tương
Đ
ại
đương 4 triệu tấn lúa, sản xuất năm 2011 khoảng 32,2 triệu tấn lúa, thấp hơn 7% so với
năm 2010 (34,5 triệu tấn). Hậu quả này làm ảnh hưởng mạnh đến xuất khẩu gạo năm
2012 của Thái Lan.
ng
Châu Phi sản xuất lúa khoảng 26 triệu tấn lúa (17 triệu tấn gạo), cao hơn 3%
năm 2010 dù mưa bất thường, do được mùa ở Ai Cập, một nước sản xuất lúa tưới tiêu
ườ
tế
H
chiếm đến 45% tổng sản lượng toàn vùng.
Hoa Kỳ sản xuất lúa gần 8,5 triệu tấn, giảm 21% so với 2010 (11 triệu tấn) do
khí hậu không thuận lợi và diện tích trồng thu hẹp. Đó là mức sản xuất thấp nhất kể từ
1998 của Hoa Kỳ. Sản xuất lúa Úc Châu tăng đến 800.000 tấn, gấp 4 lần so với 2010
in
h
(0,2 triệu tấn) nhờ cung cấp đầy đủ nước tưới. Sản xuất lúa ở châu Âu tăng thêm 0,2
triệu tấn, đạt đến 4,6 triệu tấn nhờ cải thiện năng suất, đặc biệt ở nước Ý và Liên bang
.
4,15%
0,6%
0.1%
họ
3,6%
cK
km, phía đông và phía nam giáp biển, phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp với
Lào, CamPuchia. Tổng diện tích tự nhiên là 32924,061 nghìn ha với khoảng 20-25%
được sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp và trên một nửa diện tích này được
sử dụng cho sản xuất lúa. Cả nước có hai vùng trồng lúa chính là Đồng bằng Sông
SVTH: Trần Đại Dương – Lớp K42A - KTNN
21
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hồ Tú Linh
Hồng ở phía Bắc và Đồng bằng Sông Cửu Long ở phía Nam. Hàng năm sản lượng của
cả nước đạt 35-38 triệu tấn thóc, giai đoạn 2009-2011 là 39-40 triệu tấn. Trong khi đó
chỉ sử dụng khoảng 8-10 triệu tấn cho xuất khẩu (tương đương với 4-5 triệu tấn gạo
sau khi xay xát) cho xuất khẩu còn lại là tiêu thụ trong nước và bổ sung dự trữ quốc
uế
gia. Ở miền Bắc và miền Trung, một năm có hai vụ lúa chính là vụ Chiêm và vụ Mùa.
Ở miền Nam, nông dân trồng 3 vụ một năm: vụ Đông Xuân (có sản lượng cao nhất và
tế
H
thóc cũng đạt chất lượng tốt nhất cho xuất khẩu), vụ Hè Thu và vụ ba.
Bảng 1: Diện tích và sản lượng lúa của Việt Nam giai đoạn 2004-2011
2995,5
2317,4
2007 7405,2
2988,4
2008 7414,3
3013,1
2009 7423,5
Tổng
Lúa
ĐX
Lúa
Lúa
HT
mùa
8640,0
2037,8
8985,4
3078,9
2379,3
1965,3
39287,1 18632,7 11564,7
9089,7
2010 7594,9
3196,5
2406,8
1991,6
40036,1 19238,5 11700,0
9097,6
2011 7703,5
3205,6
2476,7
Thừa Thiên Huế là một tỉnh ven biển nằm ở vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam có
tọa độ ở 16-16,8 độ Bắc và 107,8-108,2 độ Đông. Diện tích của tỉnh là 5.053,99km2,
Tr
dân số theo kết quả điều tra ngày 01/09/2009 là 1.087.579 người. Phía Bắc giáp Quảng
Trị, phía Nam giáp Đà Nẵng và Quảng Nam, phía Tây giáp Lào. Kiểu khí hậu nhiệt
đới gió mùa, những tháng đầu năm có nắng ấm, thỉnh thoảng lụt vào tháng 5, các
tháng 6,7,8 có gió mạnh, mưa lũ và có gió đông vào tháng 9,10, tháng 11 thường có
lụt, cuối năm mưa kéo dài. Đất nông nghiệp của toàn tỉnh là 53,89 nghìn ha, trong đó
đất trồng lúa là 29,79 nghìn ha. Nhưng con số này không cố định mà biến đổi qua từng
SVTH: Trần Đại Dương – Lớp K42A - KTNN
22
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Hồ Tú Linh
năm. Diện tích trồng lúa thay đổi, khoa học kỹ thuật phát triển, nhiều loại giống mới
cho năng suất cao ra đời cũng làm cho năng suất lúa thay đổi. Điều đó thể hiện rất rõ
Tr
ườ
ng
Khóa luận tốt nghiệp
Bảng 2: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của Tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2000-2010
Đơn vị tính: Nghìn ha (Diện tích), Tạ/ha (Năng suất), Nghìn ha (Sản lượng)
2
001
8,3
51,
6
2
002
9,7
9
2
003
7
2
2
005
4
8
3
88,0
4
104,
2
6,3
0
112,
5
4
8,3
24,
0
101,
4
24,
138
SL
3
1,9
24,
130
5
0,6
24,
122
,8
S
4,9
3
,1
N
24,
Tr
ư
2
235,
8
3
5,9
4
51,
3
210,
9
5,6
26,6
DT
118
,8
S
SL
cK
3
3
N
họ
000
51,
DT
ại
2
S
SL
Vụ Hè Thu
2
008
50,
9
2
009
4,0
4
,5
5
4,8
281,
26,9
5
286,
27,5
5
0
154
,4
0,1
4
,0
5
24,
149
5
7,8
24,
141
,4
5
7,3
5
6,4
5
51,
25,7
6
5
51,
2
010
1,6
259,
tế
H
uế
3
5
in
007