TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QTKD
LÝ THỊ VÀNG
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA
CỦA CÁC NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: QTKD MARKETING
Mã số ngành: 52340115
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
PGS.TS LƯU THANH ĐỨC HẢI
11 – 2014
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QTKD
LÝ THỊ VÀNG
MSSV: 4115627
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA
CỦA CÁC NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN
Em cũng gửi lời cám ơn đến những người bạn đã hỗ trợ em trong suốt quá
trình thu thập số liệu.
Sau cùng, em cũng xin gửi lời kính chúc sức khỏe đến quý thầy cô, cô
chú, anh chị cán bộ công tác tại các phòng ban nông nghiệp, các bác nông dân
và các bạn luôn dồi dào sức khỏe và gặt hái nhiều thành công trong công việc
và cuộc sống.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2014
Người thực hiện
LÝ THỊ VÀNG
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện. Các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là hoàn toàn trung thực. Đề tài không
trùng với bất kì đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2014
Người thực hiện
LÝ THỊ VÀNG
ii
MỤC LỤC
Trang
2.1.3.2 Khái niệm hiệu quả sản xuất ................................................................................ 8
2.1.4 Một số khái niệm khác ................................................................................................. 8
2.1.4.1 Khái niệm đa dạng hóa cây trồng trong nông nghiệp ......................................... 8
2.1.4.2 Khái niệm độc canh ............................................................................................... 8
2.1.4.3 Khái niệm tài nguyên của nông hộ ....................................................................... 9
2.1.4.4 Khái niệm chi phí, doanh thu và lợi nhuận trong sản xuất nông nghiệp ............ 9
iii
2.1.5 Một số phương pháp dùng trong phân tích số liệu .................................................... 9
2.1.5.1 Phương pháp so sánh ........................................................................................... 9
2.1.5.2 Thống kê mô tả...................................................................................................... 9
2.1.5.3 Phân tích hồi qui tương quan ............................................................................. 10
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................................... 11
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................................... 11
2.2.1.1 Số liệu thứ cấp ..................................................................................................... 11
2.2.1.2 Số liệu sơ cấp ....................................................................................................... 11
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu.................................................................................. 12
CHƯƠNG 3. TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ....................... 14
3.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN ......................................................................... 14
3.1.1 Vị trí địa lí ................................................................................................................... 14
3.1.2 Về đặc điểm địa hình ................................................................................................. 15
3.1.3 Dân số ......................................................................................................................... 15
3.1.4 Khí hậu ........................................................................................................................ 15
3.1.5 Về đất đai, thổ nhưỡng ............................................................................................. 15
3.1.6 Thủy văn ..................................................................................................................... 16
3.1.7 Về tài nguyên rừng và biển ........................................................................................ 16
4.3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN
XUẤT LÚA MỖI VỤ CỦA CÁC NÔNG HỘ ............................................. 44
4.3.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của vụ lúa Đông Xuân 2014 .......... 45
4.3.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của vụ lúa Hè Thu 2013 ................. 48
4.3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của vụ lúa Thu Đông 2013............. 51
CHƯƠNG 5. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SẢN XUẤT LÚA CỦA CÁC NÔNG HỘ VEN BIỂN TỈNH SÓC TRĂNG
....................................................................................................................... 55
5.1 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG SẢN XUẤT CỦA
CÁC NÔNG HỘ TRỒNG LÚA VEN BIỂN TỈNH SÓC TRĂNG ............. 55
5.1.1 Thuận lợi..................................................................................................................... 55
5.1.2 Khó khăn ..................................................................................................................... 56
5.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ........................................................................... 56
CHƯƠNG 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................ 58
6.1 KẾT LUẬN ............................................................................................. 58
6.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................ 58
6.2.1 Về phía cơ quan Nhà nước ........................................................................................ 58
6.2.2 Về phía chính quyền địa phương .............................................................................. 59
6.2.3 Về phía nông dân ....................................................................................................... 59
v
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo từng huyện/thị xã……………………12
Bảng 3.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Sóc Trăng từ năm 2006
giai đoạn 2010- 2013 (Nghìn con)…………………………………………….22
Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện diện tích và sản lượng thủy sản của
tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2010- 2013………………………………………….23
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện số nhân khẩu của nông hộ…………………….......27
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện lao động chính của các nông hộ…………………..27
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện trình độ học vấn của chủ hộ ……………………...28
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện diện tích đất trồng lúa của nông hộ……………….29
Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện kinh nghiệm canh tác lúa của nông hộ…………...30
Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện mức độ thường xuyên thay đổi giống lúa
của nông hộ……………………………………………………………………31
Hình 4.7: Biểu đồ thể hiện yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn giống lúa
của nông hộ……………………………………………………………………31
Hình 4.8: Biểu đồ thể hiện mức độ ưu tiên các tiêu chí liên quan đến lựa chọn
giống lúa của nông hộ…………………………………………………………32
Hình 4.9: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng sản lượng lúa bán cho các nhà tiêu thụ của
các nông hộ……………………………………………………………………35
Hình 4.10: Biểu đồ thể hiện cách thức quyết định giá trong mua bán lúa…....36
Hình 4.11: Biểu đồ thể hiện địa điểm diễn ra mua bán lúa của nông hộ……..37
Hình 4.12: Biểu đồ thể hiện cơ cấu chi phí sản xuất lúa trên ha
vụ Hè Thu 2013……………………………………………………………….40
Hình 4.13: Biểu đồ thể hiện cơ cấu chi phí sản xuất lúa trên ha
vụ Thu Đông 2013…………………………………………………………….41
Hình 4.14: Biểu đồ thể hiện cơ cấu chi phí sản xuất lúa trên ha
vụ Đông Xuân 2014…………………………………………………………...42
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BS
LN/CP
: Lợi nhuận trên chi phí
LN/DT
: Lợi nhuận trên doanh thu
TH
: Tiểu học
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
viii
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Cùng với sự tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tỉ trọng các khu vực
kinh tế công nghiệp- xây dựng và dịch vụ được tăng lên, tuy nhiên tỉ trọng nông
nghiệp vẫn giữ vai trò chủ đạo và là nền tảng cho sự phát triển kinh tế của đất
toán lợi nhuận và các chỉ tiêu tài chính liên quan để đánh giá hiệu quả sản xuất,
xem xét tác động của một vài yếu tố liên quan đến hiệu quả sản xuất lúa của
nông dân trên địa bàn tỉnh, từ đó đề xuât giải pháp góp phần gia tăng hiệu quả
sản xuất lúa, cải thiện và nâng cao đời sống của những nông hộ này.
1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng sản xuất và hiệu quả sản xuất lúa của các nông hộ
trên địa bàn của tỉnh Sóc Trăng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích thực trạng sản xuất và hiệu quả sản xuất lúa của các nông hộ
trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa của các nông
hộ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Đề xuất giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất của các nông hộ
trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH
1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng sản xuất và tiêu thụ lúa của các nông hộ trên địa bàn tỉnh Sóc
Trăng hiện nay như thế nào?
Thực trạng hiệu quả sản xuất lúa ra sao?
Các yếu tố nào có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa của các nông hộ
trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng?
1.3.2 Giả thuyết cần kiểm định
Khi tiến hành nghiên cứu, đề tài đặt ra các giả thuyết sau đây:
Giả thuyết 1: Hoạt động trồng lúa mang lại hiệu quả kinh tế cho các
nông hộ.
liệu 151 hộ chuyên canh trồng lúa tại địa bàn nghiên cứu, bằng các phương
pháp như thống kê mô tả, phân tích tỷ số tài chính để tính toán và phân tích chi
phí, thu nhập, hiệu quả sản xuất từng vụ lúa; Sử dụng phương trình hồi quy đa
biến để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa của các hộ
trồng lúa tại địa bàn nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy lợi nhuận của hộ
chuyên canh sản xuất lúa có sự chênh lệch giữa hai vụ lúa Hè thu và Thu Đông
do vấn đề chênh lệch giá bán (sản lượng gần bằng nhau). Bên cạnh đề tài cũng
xác định các yếu tố kinh nghiệm, diện tích, lượng giống, tổng lao động,… ảnh
hưởng đến sản lượng trồng lúa của nông hộ ở huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng
Tháp.
Trần Anh Tuấn (2009), Phân tích hiệu quả sản xuất lúa ở huyện Long Mỹ,
tỉnh Hậu Giang. Đề tài tập trung phân tích hiệu quả sản xuất lúa, xác định các
nhân tố ảnh hưởng đến sản lượng, xác định điểm tối ưu mà tại đó chi phí là thấp
nhất và sản lượng thu được là cao nhất của các nông hộ tại huyện Long Mỹ tỉnh
Hậu Giang. Thông qua việc sử dụng các phương pháp tính toán, phân tích các
chỉ tiêu tài chính đề tài đã xác định được doanh thu, chi phí và lợi nhuận của
các nông hộ vùng nghiên cứu. Thêm vào đó, việc áp dụng hàm sản xuất CobbDouglas để phân tích tác giả cũng đã xác định được các yếu tố giống, phân bón,
thuốc trừ sâu và cơ giới hóa là yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng
lúa, trong đó giống và phân bón là ảnh hưởng nhiều nhất. Các yếu tố phi kĩ
thuật như diện tích, trình độ học vấn, ứng dụng khoa học kĩ thuật sau khi được
giả phân tích với mô hình SFA được cho là có ảnh hưởng đến sản lượng lúa của
nông hộ ở huyện Long Mỹ tỉnh Hậu Giang.
Nguyễn Ngọc Châu (2008), Phân tích chuỗi giá trị gạo của thành phố Cần
Thơ. Nội dung phân tích các yếu tố chi phí đầu vào, giá bán và thu nhập của
khâu sản xuất lúa, từ đó xác định được đâu là lợi ích của nông dân và giá trị gia
tăng của sản phẩm được tạo ra thế nào trong khâu sản xuất. Phân tích doanh thu
(giá bán), cơ cấu chi phí và hiệu quả sản xuất của các tác nhân còn lại trên
chuỗi giá trị gạo (thương lái, nhà chế biến & phân phối, nhà bán lẻ) để so sánh
mức độ giá trị gia tăng được tạo ra, lợi ích của các tác nhân trong chuỗi và hiệu
quả hoạt động của toàn chuỗi. Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần kiểm
yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa trên địa bàn nghiên cứu.
Chương 5: Giải pháp
Rút ra các kết luận từ quá trình phân tích từ đó đề xuất các giải pháp.
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
4
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Các khái niệm về nông hộ và kinh tế hộ
2.1.1.1 Nông hộ
Có nhiều khái niệm được đưa ra để định nghĩa về nông hộ, chẳng hạn:
Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông
nghiệp và nông thôn (Lê Đình Thắng, 1993).
Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng,
bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn (Đào
Thế Tuấn, 1997).
Hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động thường
xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi,
dịch vụ nông nghiệp(làm đất, thủy nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật,…)
và thông thường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp (Nguyễn Sinh
Cúc, 2001).
Nhìn chung, có thể hiểu nông hộ có 2 đặc điểm chính như sau:
Nông hộ là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất chính là
nông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông. Ngoài hoạt
động nông nghiệp, nông hộ còn tham giá các hoạt động phi nông nghiệp ở các
mức độ khác nhau.
Nông hộ là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa là
nhóm nguyên nhân nêu trên. Ở châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long, quá
trình ngọt hóa ven biển diễn ra rất nhanh, lượng nước ngọt từ sông Hồng và
sông Cửu Long đổ ra biển lớn nên tương tác xảy ra theo xu hướng nghiêng về
phía sông. Ngược lại, những vùng bờ biển có cấu trúc cửa sông rộng, hình phễu
thì sự tương tác nghiêng về phía biển và khả năng xâm nhập mặn cao.
2.1.2.2 Hậu quả của xâm nhập mặn
Xâm nhập mặn gây nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng, trong đó ảnh hưởng
trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp, làm giảm khả năng sinh trưởng phát triển
của lúa. Một số vụ phải cấy chậm lại so với thời vụ tốt nhất do không lấy được
nước vào đồng, dẫn đến thiệt hại lớn cho nông nghiệp.
Mặt khác, tại những vùng có cốt đất cao và vùng bị ảnh hưởng xâm nhập
mặn thường xảy ra hạn hán cục bộ. Tình trạng khó khăn về nguồn nước ngọt
tưới lúa và các loại cây rau màu vào mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng
5 năm sau diễn ra trên phần lớn các huyện ven biển.
Ngoài ra, hiện tượng xâm nhập mặn còn gây nên tình trạng thay đổi môi
trường sinh thái tại khu vực cửa sông, ven biển.
2.1.2.3 Một số mô hình canh tác đi kèm với cây lúa trên đất có ảnh
hưởng của hiện tượng xâm nhập mặn
Sản xuất theo hình thức luân canh lúa - tôm được coi là mô hình thích
hợp, bền vững với các địa phương ven biển, nhất là trong bối cảnh tác động của
biến đổi khí hậu ngày càng rõ rệt. Tuy nhiên, những năm gần đây, thời tiết diễn
biến bất thường, nắng hạn liên tục kéo dài, lượng mưa giảm dẫn đến nông dân
không đủ nước ngọt để rửa mặn. Hơn nữa, việc lấy nước mặn vào nuôi tôm
trong thời gian dài đã khiến tình trạng đất ruộng bị nhiễm mặn ngày càng cao.
Trong khi đó, các giống lúa chống chịu mặn hiện nay chỉ ở mức 3-4 phần
nghìn. Vì vậy, nông dân đang rất cần các giống lúa có tính chống chịu mặn cao
hơn để đưa vào sản xuất, giảm thiệt hại do những diễn biến bất lợi của thời tiết
hiện nay.
Mô hình canh tác 1 vụ lúa- 2 vụ màu, đây là mô hình kết hợp trồng lúa với
trồng một số loại nông sản ngắn ngày có thời gian sinh trưởng khoảng 2-3
Lao động: Là số người tham gia vào các hoạt động trong các mô hình
sản xuất, thê hiện bằng ngày công lao động (8 giờ/ ngày).
Lao động chính: Số lượng thành viên trong nông hộ từ 16-60 tuổi
(người).
Lao động gia đình: Là nguồn nhân lực được các thành viên hộ sử dụng
trong sản xuất, thể hiện bằng ngày công.
Lao động thuê mướn: Những lao động được nông hộ trả tiền công để
phục vụ cho các hoạt động trong quá trình sản xuất của nông hộ, được tính
lương theo ngày công.
Các yếu tố xã hội:
Nhân khẩu: Số lượng thành viên sống và sinh hoạt chung trong một hộ
gia đình (người).
Độ tuổi: Tuổi của chủ hộ.
Trình độ học vấn: Chỉ trình độ mà chủ hộ có tính theo cấp học.
Kinh nghiệm sản xuất: Số năm canh tác lúa của hộ .
Các yếu tố đầu ra trong sản xuất lúa:
Năng suất: Sản lượng lúa đạt được tính trên một đơn vị diện tích thường
là tấn/ha.
7
Sản lượng: Tổng lượng lúa sản xuất trên toàn bộ diện tích canh tác của
hộ (tấn).
Doanh thu: Số tiền thu được từ bán đi tổng sản lượng lúa (Đồng).
2.1.3.2 Khái niệm hiệu quả sản xuất
Trong quá trình sản xuất, nhiệm vụ hàng đầu luôn là đảm bảo hiệu quả
sản xuất không ngừng tăng lên. Ở đây hiệu quả của sản xuất được hiểu bao gồm
cả hiệu quả về mặt kinh tế lẫn xã hội.
Hiệu quả kinh tế: Là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được
trong lúc thiếu vốn, thiếu tư liệu sản xuất, gia đình đông người ăn, ít người làm.
Hiện nay do đã có thể sử dụng các loại thuốc hóa học và phân bón có hiệu lực
8
cao và nhanh nên một số nhà đầu tư nông nghiệp và nông hộ tiến hành độc
canh với những giống mới có năng suất cao gấp bội.
2.1.4.3 Khái niệm tài nguyên của nông hộ
Tài nguyên của nông hộ là những nguồn lực mà nông hộ có để sử dụng
vào việc sản xuất nông nghiệp của mình như: Đất đai, lao động, tài chính, kĩ
thuật sản xuất… chúng có mối quan hệ lẫn nhau giữa trồng trọt và chăn nuôi,
giữa chăn nuôi và thủy sản, giữa sản xuất và dịch vụ. Nông hộ khi đã sử dụng
các nguồn lực này một cách triệt để để tạo nên một chu kì khép kín trong sản
xuất và sẽ nâng cao được hiệu quả sử dụng các nguồn lực của mình, làm tăng
thu nhập cho nông hộ.
2.1.4.4 Khái niệm chi phí, doanh thu và lợi nhuận trong sản xuất nông
nghiệp
Tổng chi phí là toàn bộ chi phí đầu tư vào hoạt động sản xuất để sản xuất
ra sản phẩm. Tổng chi phí bao gồm: Chi phí vật chất, chí phí lao động và các
khoản chi phí khác.
ổ
í=
ậ = ổ
− ổ
í
2.1.5 Một số phương pháp dùng trong phân tích số liệu
2.1.5.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong phân tích các hiện tượng
kinh tế:
So sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ trị số của kỳ phân tích
so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy
mô của các hiện tượng kinh tế.
So sánh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ
phân tích với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu,
mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế.
2.1.5.2 Thống kê mô tả
+
Trong đó:
Y : là biến phụ thuộc
: hệ số tự do cho biết giá trị trung bình của biến phụ thuộc khi các biến
độc lập bằng 0.
,
,… ,
: là các biến độc lập
, , … , : gọi là hệ số hồi qui riêng, cho biết mức độ ảnh hưởng của
từng biến độc lập lên biến phụ thuộc khi các biến còn lại cố định.
e: là sai số
Ý nghĩa của các thông số từ kết quả in ra từ phần mềm SPSS:
Hệ số tương quan bội (Multipe R): Nói lên mối liên hệ chặt chẽ giữa
biến phụ thuộc và các biến độc lập. R càng lớn thì mối liên hệ càng chặt chẽ.
Hệ số xác định ( R square): Tỷ lệ % biến động của Y được giải thích
bởi các biến X và phần còn lại của các biến mà ta chưa nghiên cứu.
càng lớn
càng tốt.
Hệ số điều chỉnh : Xem xét việc thêm hay bớt 1 biến ra khỏi mô hình.
Ta quyết định thêm vào hay bớt một biến độc lập khi việc thêm vào hay bớt ra
này làm giá trị
tăng lên.
Số thông kê F: Thông thường dùng để kiểm định mức ý nghĩa của mô
hình hồi qui. F càng lớn càng có ý nghĩa vì khi đó Sig. F càng nhỏ, là cơ sở để
bác bỏ giả thuyết tất cả các tham số của hàm hồi qui đều bằng 0.
vào phương pháp chọn mẫu thuận tiện để chọn các đơn vị trong từng tổ tiến
hành phỏng vấn.
Số quan sát thu ở các huyện/thị xã được cơ cấu theo diện tích sản xuất lúa
năm 2013 của các huyện/thị xã, chi tiết theo từng địa điểm sẽ được trình bày
trong bảng dưới đây.
11
Bảng 2.1: Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo từng huyên/thị xã
Huyện/thị xã
Diện tích trồng
lúa năm 2013
(ha)
Số quan sát
Thị xã Vĩnh Châu
3.505
15
Huyện Mỹ Xuyên
27.880
20
Phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối được dùng để xác định chi
phí, doanh thu, lợi nhuận và dựa trên chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất để
đánh giá hiệu quả sản xuất của các hộ trồng lúa.
Các chỉ tiêu đánh giá dựa vào:
Doanh thu trên chi phí là chỉ tiêu phản ánh một đồng chi phí bỏ ra để sản
xuất ra sản phẩm sẽ thu về được bao nhiêu đồng doanh thu.
/
=
Doanhthu
ℎ ℎí
Nếu
< 1 thì sản xuất bị lỗ vốn,
thì sản xuất mới có lời.
= 1 thì hòa vốn và chỉ khi
>1
Thu nhập trên chi phí là chỉ tiêu phản ánh một đồng chi phí bỏ ra sẽ mang
lại cho chủ thể bao nhiêu đồng lợi nhuận.
/
Nếu
=
Thunhập
Chiphí
TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
3.1.1 Vị trí địa lí
(Nguồn: www.soctrang.gov.vn)
Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng
Sóc trăng là một tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long, nằm trong
vùng hạ lưu sông Hậu, trên trục lộ giao thông thủy bộ nối liền thành phố Hồ
Chí Minh với các tỉnh miền Tây Nam Bộ.
Tỉnh Sóc Trăng nằm ở cửa Nam sông Hậu cách thành phố Hồ Chí Minh
231 km, cách Cần Thơ 62 km, nằm trên tuyến quốc lộ 1A nối liền các tỉnh,
thành phố Cần Thơ, Hậu Giang, Bạc Liêu và Cà mau. Quốc lộ 60 nối Sóc
Trăng với các tỉnh Trà Vinh, Bến Tre, Tiền Giang.
Sóc trăng có diện tích đất khoảng 3.311,7629 km2, chiếm khoảng 1% diện
tích cả nước và 8,3% diện tích của khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Tỉnh có
đường bờ biển dài 72 km và 3 cửa sông lớn Định An, Trần Đề và Mỹ Thanh đổ
ra biển Đông.
Vị trí tọa độ: 9012’ - 9056’ vĩ Bắc và 105033’ - 106023’ kinh Đông.
14
Tỉnh có địa giới hành chính tiếp giáp như sau:
Phía Bắc và Tây Bắc tiếp giáp tỉnh Hậu Giang;
Phía Tây Nam tiếp giáp tỉnh Bạc Liêu;
Phía Đông Băc giáp tỉnh Trà Vinh;
Phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông.
3.1.2 Về đặc điểm địa hình
Sóc Trăng có địa hình thấp và tương đối bằng phẳng. Độ cao cốt đất tuyệt
đối từ 0,4 - 1,5 m, độ dốc thay đổi khoảng 45 cm/km chiều dài. Nhìn chung địa
ha, chiếm 83,55%; Trong đó, đất trồng lúa là 146.586 ha (chiếm 52,98%), đất
trồng cây lâu năm là 42.911 ha (chiếm 15,51%), đất lâm nghiệp có rừng là
10.659 ha (chiếm 3,85%), đất nuôi trồng thuỷ sản 54.492 ha (chiếm 16,42%) và
đất làm muối chiếm 0,22% trong tổng cơ cấu hiện trạng đất năm 2010. Riêng
15