TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH PHAN THỊ THANH TUYỀN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
LÚA BA VỤ Ở HUYỆN GIỒNG RIỀNG,
TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp
Mã số ngành: 52620115 GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
ĐỖ THỊ HOÀI GIANG 11/2013
i
LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên em xin cảm ơn quý thầy cô của Khoa Kinh tế - Quản trị kinh
doanh trƣờng Đại học Cần Thơ đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức
bổ ích cho em trong suốt những năm học vừa qua. Đặc biệt, em xin chân thành
cảm ơn cô Đỗ Thị Hoài Giang, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn và giúp đỡ em rất
nhiều trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn: Trƣởng phòng Nông nghiệp cùng các cán bộ của
phòng Nông nghiệp huyện Giồng Riềng – Kiên Giang đã nhiệt tình cung cấp
những thông tin, số liệu thứ cấp có liên quan đến đề tài, và toàn thể bà con
trồng lúa tại huyện Giồng Riềng đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện tốt cho tôi
trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Ngoài ra, em cũng xin đƣợc cảm ơn tất cả bạn bè và tập thể lớp Kinh Tế
Nông Nghiệp 1 K36 đã giúp đỡ trong suốt quá trình thu thập và xử lý số liệu
để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Thay lời cảm tạ, em xin kính gởi đến quý thầy cô, các anh, chị, cô, chú
và các bạn lời chúc tốt đẹp và chân thành nhất!
Cần Thơ, Ngày …. Tháng… năm 2013
Thủ trƣởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
iv
MỤC LỤC
Trang
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4.1. Phạm vi không gian 2
1.4.2. Phạm vi thời gian 2
1.4.3. Đối tƣợng nghiên cứu 3
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4
2.1.2 Một số khái niệm trong phân tích 6
2.1.5 Các khái niệm về doanh thu, chi phí, lợi nhuận 8
2.1.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất 8
TỈNH KIÊN GIANG 31
4.2.1 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất lúa 31
4.2.2 Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất lúa 37
4.2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận 44
4.3 NHẬN XÉT CHUNG 50
4.4 ĐỀ XUẤT NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN
XUẤT CỦA MÔ HÌNH LÚA BA VỤ Ở HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH
KIÊN GIANG 51
4.4.1 Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất lúa của hộ 51
nông dân 51
4.4.2 Những giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất của mô hình 53
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
5.1. KẾT LUẬN 55
5.2. KIẾN NGHỊ 56
5.2.1. Đối với nông hộ 56
5.2.2. Đối với chính quyền địa phƣơng 56
5.2.3. Đối với nhà nƣớc 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
PHỤ LỤC 1 59
PHỤ LỤC 2 68
vi
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Diện tích, sản lƣợng và năng suất lúa của huyện Giồng Riềng qua ba
năm 2010 – 2012…………………………………………………………… 21
Bảng 3.2: Kết quả sản xuất 3 vụ lúa ở huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang
năm 2010-2012……………………………………………………………….22
Bảng 4.3: Tổng hợp thông tin của nông hộ sản xuất lúa ở huyện Giồng Riềng
……………………………………………………………………………… 24
LĐGĐ: lao động gia đình
LĐ: lao động
THT: tổ hợp tác
HTX: hợp tác xã
UBND: ủy ban nhân dân
DT: doanh thu
TCP: tổng chi phí
LN: lợi nhuận
TN: thu nhập
1
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Phải khẳng định nông nghiệp là một lợi thế to lớn của Việt Nam, với trên
9 triệu ha đất nông nghiệp, Việt Nam, từ một nƣớc thiếu lƣơng thực trầm trọng
trong những năm chiến tranh, nhƣng hiện nay nền nông nghiệp của nƣớc ta
không chỉ sản xuất ra đủ một lƣợng lớn lƣơng thực đáp ứng nhu cầu trong
nƣớc mà còn xuất khẩu sang nhiều thị trƣờng lớn trên thế giới. Giá trị sản xuất
nông nghiệp đã góp phần to lớn vào nền kinh tế chung của nƣớc ta. Trong đó
ngành trồng lúa ở nƣớc ta đƣợc xem là một trong những ngành sản xuất lƣơng
thực vô cùng quan trọng và đạt đƣợc nhiều đóng góp đáng kể. Năm 2012, tổng
kim ngạch xuất khẩu toàn ngành ƣớc đạt 27,5 tỷ USD, tăng 9,7% so với năm
2011 góp phần đẩy mạnh khả năng xuất khẩu của nƣớc ta. Đã có 3 mặt hàng
xuất khẩu đạt kim ngạch từ 3 tỷ USD trở lên là gạo, cà phê, đồ gỗ. Cùng năm
2012 nƣớc ta đã xuất khẩu 8,02 triệu tấn gạo, thu về 3,67 triệu USD (tăng
12,71% về lƣợng và tăng nhẹ 0,45% về kim ngạch so với năm 2011) đƣa Việt
Nam trở thành nƣớc xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên thế giới.
Tiếp nối lợi thế to lớn của nƣớc nhà, Kiên Giang là một tỉnh có nền nông
Riềng, tỉnh Kiên Giang.
Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả sản xuất mô hình lúa ba vụ trên địa
bàn huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
Mục tiêu 3: Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất và lợi
nhuận của nông hộ trồng lúa ba ở huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
Mục tiêu 4: Phân tích những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số
giải pháp nhằm góp phần nâng cao cho hiệu quả sản xuất lúa ba vụ ở huyện
Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Thực trạng sản xuất lúa trên địa bàn huyện nhƣ thế nào?
Mô hình sản xuất lúa ba vụ trên địa bàn huyện Giồng Riềng có đạt đƣợc
hiệu quả không?
Các yếu tố nào ảnh hƣởng đến hiệu quả sản xuất của nông hộ sản xuất
lúa ?
Giải pháp nào giúp hộ nông dân trồng lúa đạt hiệu quả cao?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Phạm vi không gian
Đề tài này tập trung nghiên cứu trong phạm vi địa bàn huyện Giồng
Riềng, tỉnh Kiên Giang.
1.4.2. Phạm vi thời gian
Số liệu thứ cấp đƣợc sử dụng từ năm 2010 đến 6/2013
3
Số liệu sơ cấp đƣợc điều tra trực tiếp từ tháng 9/2013 đến tháng 11/2013
1.4.3. Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các nông hộ sản xuất lúa 3 vụ ở huyện Giồng
Riềng, tỉnh Kiên Giang.
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm về hộ và nông hộ
Theo Liên Hợp Quốc: “Hộ là những ngƣời cùng sống chung dƣới một
mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ”. Hay nói khác hơn, hộ sản
xuất là hình thức liên kết giữa các thành viên của nó thông qua hình thức sống
chung, sở hữu chung, hoạt động kinh tế chung và hƣởng thụ chung các tài sản
và thành quả sản xuất của hộ gia đình. Hộ có những đặc trƣng riêng biệt,
không giống nhƣ là các đơn vị kinh tế khác.
Nông hộ là gia đình sống bằng nghề nông. Nông hộ có những đặc trƣng
riêng, có một cơ chế vận hành khá đặc biệt. Không giống nhƣ những đơn vị
kinh tế khác, ở nông hộ có sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sở hữu, quản lý,
sử dụng các yếu tố sản xuất, có sự thống nhất giữa quá trình sản xuất, trao đổi,
phân phối, sử dụng và tiêu dùng.
2.1.1.2 Khái niệm về kinh tế nông hộ
Nông hộ tiến hành sản xuất nông, lâm, ngƣ nghiệp… để phục vụ cuộc
sống gọi là kinh tế nông hộ. Kinh tế nông hộ là loại hình sản xuất có hiệu quả
về kinh tế - xã hội, tồn tại và phát triển lâu dài, có vị trí quan trọng trong sản
xuất nông nghiệp. Kinh tế hộ phát triển tạo ra sản lƣợng hàng hóa đa dạng, có
chất lƣợng, giá trị ngày càng cao,góp phần tăng thu nhập cho mỗi gia đình
nông dân, cải thiện đời sống mọi mặt ở nông thôn, cung cấp sản phẩm cho
công nghiệp và xuất khẩu, đồng thời thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngay từ kinh tế hộ.
2.1.1.3 Đặc điểm kinh tế hộ
Kinh tế hộ có những đặc trƣng riêng biệt với quá trình tiến triển của hộ
qua các giai đoạn lịch sử. Cũng do những đặc trƣng riêng này của nó mà có
thể cho rằng hộ là đơn vị kinh tế xã hội đặc biệt. (Nguyên,2012)
5
- Hộ mang tính huyết tộc. Các thành viên huyết tộc của hộ là chủ thể đích
thực của hộ, điều đó tạo nên sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sở hữu, quản lý,
doanh và chịu trách nhiệm vô hạn về mọi hoạt động của mình. Ở nƣớc ta, kinh
tế hộ gia đình phát triển chủ yếu ở nông thôn, thƣờng gọi là kinh tế hộ gia đình
nông dân, ở thành thị thì gọi là các hộ tiểu thủ công nghiệp.
6
Kinh tế nông hộ trong quá trình phát triển nông hộ của nhiều nƣớc có vai
trò hết sức quan trọng. Ở Việt Nam, kinh tế nông hộ mặc dù còn ở quy mô sản
xuất nhỏ và phân tán nhƣng có vai trò hết sức quan trọng để phát triển nông
nghiệp. Kinh tế nông hộ đã cung cấp cho xã hội rất nhiều sản phẩm góp phần
tăng nhanh sản lƣợng lƣơng thực, thực phẩm, cây công nghiệp và xuất khẩu,
góp phần sử dụng tốt hơn đất đai, lao động…tăng thêm việc làm ở nông thôn
và tăng thêm thu nhập cho nông dân.
Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của nền
kinh tế đã tạo ra sự thay đổi lớn trong nông thôn. Nâng cao thu nhập và cải
thiện đời sống cho nông dân luôn là mục đích phấn đấu cho toàn Đảng và Nhà
nƣớc ta cũng nhƣ nhân dân. Nhằm để tăng thu nhập cho ngƣời dân, làm cho
nông thôn ngày càng giàu đẹp, góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông
nghiệp, nông thôn và cũng góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế của Nhà nƣớc.
2.1.1.5 Khái niệm về lịch thời vụ
Lịch thời vụ là loại lịch chỉ rõ các hoạt động chính, các khó khăn và
thuận lợi trong suốt chu kì hàng năm dƣới dạng biểu đồ. Nó giúp xác định
những tháng khó khăn nhất hoặc những tháng có những thay đổi quan trọng có
thể tác động đến cuộc sống của ngƣời dân địa phƣơng.
- Vụ Đông Xuân thƣờng xuống giống từ tháng 10 đến tháng 2 thì thu
hoạch.
- Vụ Hè Thu, nông dân thƣờng xuống giống từ tháng 2 đến tháng 3 và
thu hoạch vào tháng 6.
- Vụ Thu Đông, nông dân xuống giống vào cuối tháng 6 đầu tháng 7 và
thu hoạch vào tháng 10.
2.1.2 Một số khái niệm trong phân tích
, X
2
, ……, X
m
. Trong đó, giá trị của X thì lớn hơn hoặc bằng 0 và
nó tạo thành giới hạn phụ thuộc của hàm sản xuất. Cụ thể hơn, giới hạn của
hàm sản xuất bao gồm 1 mức sản lƣợng (Y) có đƣợc từ một mức yếu tố đầu
vào (X) đƣợc sử dụng.
2.1.2.3 Hiệu quả sản xuất
Hiệu quả là sự xem xét và lựa chọn thứ tự ƣu tiên các nguồn lực sao cho
đạt kết quả cao nhất. Theo Farrell (1957) hiệu quả bao gồm ba yếu tố: không
sử dụng nguồn lực lãng phí, sản xuất với chi phí thấp nhất và sản xuất đáp ứng
nhu cầu con ngƣời.
Muốn đạt hiệu quả sản xuất cần quan tâm một số vấn đề sau:
- Hiệu quả kinh tế: Tiêu chí về hiệu quả kinh tế thật ra là giá trị nghĩa là
sự thay đổi làm tăng giá trị thì sự thay đổi đó có hiệu quả và ngƣợc lại thì
không có hiệu quả.
- Hiệu quả kỹ thuật: Là việc tạo ra một số lƣợng sản phẩm nhất định từ
việc sử dụng các nguồn lực đầu vào ít nhất. Nó đƣợc xem là một thành phần
của hiệu quả kinh tế. Bởi vì muốn đạt đƣợc hiệu quả kinh tế thì trƣớc hết phải
đạt hiệu quả kỹ thuật.
- Hiệu quả phân phối: là việc sử dụng các yếu tố đầu vào liên quan đến
việc lựa chọn một kết hợp về mặt số lƣợng các yếu tố đầu vào (chẳng hạn nhƣ
lao động và vốn) để sản xuất ra một số lƣợng hàng hóa nhất định với mức chi
phí thấp nhất (trong điều kiện giá cả của các yếu tố đầu vào hiện tại).
Hiệu quả sản xuất đƣợc đo lƣờng bằng sự so sánh kết quả sản xuất kinh
doanh với chi phí bỏ ra để đạt đƣợc kết quả đó.
Hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp đƣợc tính nhƣ sau:
8
bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh mức lợi nhuận so với tổng doanh thu.
LN/DT = Lợi nhuận / Doanh thu
9
+ Lợi nhuận/hộ gia đình(LN/hộ): tỷ số này cho biết trung bình nông hộ
thu đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số càng cao thì nông hộ càng đạt hiệu
quả sản xuất.
LN/hộ = Lợi nhuận/hộ gia đình
+ Thu nhập/hộ gia đình (TN/hộ): tỷ số này cho biết trung bình nông hộ
thu đƣợc bao nhiêu đồng thu nhập. Tỷ số càng cao thì nông hộ càng đạt hiệu
quả sản xuất.
TN/hộ = Thu nhập/hộ gia đình
2.1.7 Các phƣơng pháp sử dụng trong phân tích
2.1.7.1 Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả là tổng hợp các phƣơng pháp đo lƣờng, mô tả và trình
bày số liệu, bảng thống kê đƣợc ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế và kinh doanh
bằng cách rút ra những kết luận dựa trên số liệu và thông tin đƣợc thu thập
trong điều kiện không chắc chắn, đƣợc sử dụng để phân tích thực trạng sản
xuất của mô hình trồng lúa ba vụ ở huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
2.1.7.2 Phương pháp so sánh
Phƣơng pháp so sánh là phƣơng pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt
động kinh tế, phƣơng pháp này đòi hỏi các chỉ tiêu phải có cùng điều kiện có
tính so sánh đƣợc để xem xét, đánh giá, rút ra kết luận về hiện tƣợng, quy trình
kinh tế. Phƣơng pháp so sánh số tuyệt đối và tƣơng đối để tính tốc độ tăng
trƣởng qua các năm.
- So sánh số tuyệt đối: là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so
với kỳ gốc của chỉ tiêu, kết quả biểu hiện quy mô của hiện tƣợng kinh tế.
- So sánh số tƣơng đối: là kết quả phép chia giữa hiệu số của trị số kỳ
phân tích so với kỳ gốc chia cho trị số của kỳ gốc. Kết quả biểu hiện kết cấu,
mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các hiện tƣợng kinh tế.