BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðẶNG TIẾN DŨNG
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP KỸ THUẬT GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SẢN XUẤT LÚA CHẤT LƯỢNG TẠI HUYỆN ðÔNG HƯNG,
TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01.10 Người hướng dẫn khoa học PGS.TS. NGUYỄN THỊ LAN HÀ NỘI - 2013 i
i
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
LỜI CẢM ƠNTôi xin chân trọng cảm ơn PGS. TS Nguyễn Thị Lan, người ñã tận tình
giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài cũng như trong
quá trình hoàn thành bản luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo ở Viện ðào tạo Sau ñại học, Bộ
môn Hệ thống Nông nghiệp - Khoa Nông học - Trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận
văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn Phòng Nông nghiệp huyện ðông Hưng, UBND
huyện ðông Hưng, gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñã tạo ñiều kiện, nhiệt tình
ủng hộ, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện ñề tài và
hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tác giả ðặng Tiến Dũng
iii
iii
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
MỤC LỤC
Trang
II. TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1. Cơ sở khoa học của ñề tài 4
2.1.1 Lý thuyết hệ thống 4
2.1.2 Các phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu 5
2.1.3 Một số khái niệm cơ bản 6
2.1.4 Phát triển nông nghiệp hàng hoá 13
2.1.5 Phát triển sản xuất lúa hàng hóa 17
2.2 Cơ sở thực tiễn 18
2.2.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới 18
2.2.2 Tình hình nghiên cứu cải tiến giống lúa chất lượng trên thế
giới 22
2.2.3 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam 23
iv
iv
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3.3. Phương pháp nghiên cứu 40
3.3.1
Thu thập thông tin thứ cấp 40
3.3.2 Thu thập tài liệu sơ cấp 40
3.3.3
Phân tích hiệu quả sản xuất lúa chất lượng 41
3.4 Triển khai thí nghiệm ñồng ruộng 41
3.4.1 Vật liệu thí nghiệm 41
3.4.2 Thời gian thí nghiệm 42
3.4.3 Bố trí thí nghiệm 42
3.4.4 ðiều kiện thí nghiệm 43
3.4.5 Các chỉ tiêu theo dõi 44
3.4.5 Phương pháp phân tích số liệu 45
IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46
4.1 ðặc ñiểm chung về huyện ðông Hưng 46
4.2.5. Một số biện pháp kỹ thuật khác 82
4.3. Hiện trạng hệ thống cây trồng có lúa chất lượng của huyện 84
4.3.1 Hiện trạng các công thức trồng trọt có lúa chất lượng 84
4.3.2 Hiệu quả kinh tế các công thức trồng trọt có lúa 87
4.4 Kết quả thí nghiệm 91
4.4.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng 91
4.4.2 Các chỉ tiêu sinh lý 96
4.5 Một số giải pháp 106
4.5.1 Biện pháp kỹ thuật 106
4.5.2 Về phân bón 106
4.5.3 Một số giải pháp khác 106
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
PHỤ LỤC 115
huyện ðông Hưng 48
Bảng 4.2 Các nhóm ñất của huyện ðông Hưng năm 2011 51
Bảng 4.3a Hiện trạng sử dụng ñất tự nhiên của huyện ðông Hưng từ
năm 2009- 2011
53
Bảng 4.3b Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp của huyện ðông Hưng
năm 2009 – 2011 55
Bảng 4.4 Tình hình lao ñộng và sử dụng lao ñộng của huyện ðông
Hưng năm 2011
57
Bảng 4.5 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện ðông Hưng năm
2009 - 2011 61
Bảng 4.6 Giá trị sản xuất nông nghiệp của huyện ðông Hưng năm
2009- 2011
64
Bảng 4.7 Diện tích gieo trồng cây hàng năm trên ñịa bàn huyện từ
năm 2009- 2011 68
vii
vii
81
Bảng 4.16 Hiện trạng thời vụ gieo cấy lúa chất lượng của huyện ðông
Hưng năm 2011
82
Bảng 4.17 Một số loại thuốc BVTV ñã ñược sử dụng trong sản xuất
lúa chất lượng năm 2011
83
Bảng 4.18 Hiện trạng hệ thống cây trồng có lúa chất lượng của huyện
ðông Hưng năm 2011
85
Bảng 4.19 Hiệu quả kinh tế của các công thức trồng trọt có lúa chất
lượng năm 2011 (tính trên 1 ha ñất)
88
Bảng 4.20a Ảnh hưởng tương tác của liều lượng phân bón và giống ñến
ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây (cm)
91
Bảng 4.20b Ảnh hưởng của giống ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao 92
Bảng 4.20c Ảnh hưởng của phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng
chiều cao (cm)
92
Bảng 4.23c Ảnh hưởng của phân bón ñến tích lũy chất khô (g/khóm) 101
Bảng 4.24a Ảnh hưởng tương tác của liều lượng phân bón và giống ñến
năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
102
Bảng 4.24b Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống 104
Bảng 4.24c Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất ở các mức
phân bón
105
ix
ix
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV Bảo vệ thực vật
BT7 Bắc Thơm số 7
CCCC Chiều cao cuối cùng
CT Công Thức
ðC ðối chứng
ðNHH ðẻ nhánh hữu hiệu
DT Diện Tích
I. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Ở Thái Bình, lúa vẫn là cây trồng chính trong cơ cấu cây trồng của tỉnh.
Hiện nay, diện tích các giống lúa có năng suất khá, nhưng chất lượng vẫn
chưa cao. Diện tích các giống lúa chất lượng mới chỉ chiếm khoảng 10- 15%.
Vì vậy, ñể nâng cao hiệu quả kinh tế ,tăng thu nhập cho nông dân ñòi hỏi
Thái Bình phải lựa chọn giống lúa ngắn ngày, thích ứng rộng, ñáp ứng phát
triển trong tương lai chất lượng cao, năng suất khá ñể mở rộng ra sản xuất.
ðông Hưng là huyện ñồng bằng nằm ở phía tây nam của tỉnh Thái Bình
là một huyện thuần nông, một thực tế còn tồn tại trong sản xuất lúa của huyện
là trình ñộ canh tác của nông dân còn hạn chế, chủ yếu chỉ quan tâm ñến số
lượng, chưa quan tâm nhiều tới chất lượng. Trong cơ cấu sản xuất lúa nông
dân vẫn sử dụng chủ yếu là Khang Dân 18 và Q5. Hai giống lúa này tuy co
năng suất ổn ñịnh nhưng chất lượng thấp, bắt ñầu ñã thể hiện sự suy giảm về
năng suất và khả năng chống chịu. Do vậy, việc nghiên cứu, ñưa các giống
lúa mới ngắn ngày, sạch bệnh, có năng suất và chất lượng ñể nâng cao hiệu
quả sản xuất là cần thiết không chỉ ñối với huyện ðông Hưng mà là vấn ñề
tất yếu trong sản xuất lúa của Thái Bình.
ðể phát triển sản xuất và xây dựng nông thôn mới, những năm qua
(2009-2011) huyện ðông Hưng ñã thực hiện chuyển ñổi cơ cấu kinh tế nông
nghiệp theo hướng nâng cao năng suất cây trồng và vật nuôi. Theo ñó, sự
chuyển dịch cơ cấu trong lĩnh vực trồng trọt thể hiện sự thay ñổi mạnh mẽ về
cơ cấu mùa vụ và giống cây trồng. Trong ñó cơ cấu mùa vụ ñược bố trí hợp
lý hơn như: tăng trà lúa xuân muộn ðồng thời, thực hiện ñưa chương trình
giống lúa mới có năng suất, chất lượng cao vào thâm canh. ðại hội ñại biểu
ðảng bộ huyện ðông Hưng lần thứ XVI nhiệm kỳ 2010 - 2015 ñặt nhiệm vụ
trọng tâm là tập trung mọi nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội.
- ðề xuất một số giải pháp kỹ thuật, chọn giống lúa chất lượng phù hợp
ñiều kiện sinh thái của huyện và một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng hiệu
quả sản xuất lúa chất lượng cho người nông dân. 3
3
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 1.3 Ý nghĩa của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở khoa học góp phần bổ sung, lý
thuyết về hoàn thiện về hệ thống cây trồng, ñặc biệt là hệ thống cây trồng có
lúa chất lượng sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên theo hướng sinh thái nông
nghiệp bền vững.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp mở
rộng ngành trồng lúa chất lượng, phát triển kinh tế - xã hội của huyện ðông
Hưng - tỉnh Thái Bình
ðẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng ñặc biệt là cây lúa theo hướng
sản xuất hàng hoá.
1.4 Giới hạn của ñề tài
Trong phạm vi thời gian có hạn ñề tài mới chỉ tập trung nghiên cứu hệ
thống cây trồng có lúa và lúa chất lượng của huyện, trong thời gian một năm.
lẫn nhau, hoạt ñộng cho một mục ñích chung
Theo Phạm Chí Thành, Phạm Tiến Dũng, ðào Châu Thu, Trần ðức
Viên (1996) ñịnh nghĩa hệ thống là một tập hợp các phần tử có quan hệ với
nhau tạo nên một chỉnh thể thống nhất và vận ñộng, nhờ ñó xuất hiện những
thuộc tính mới, thuộc tính mới ñược gọi là tính “trồi”. 5
5
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ðể hệ thống phát triển bền vững cần nghiên cứu bản chất và ñặc tính
của các mối tương tác qua lại giữa các yếu tố trong hệ thống ñó, ñiều tiết các
mối tương tác chính là ñiều khiển hệ thống một cách có quy luật. ''Muốn
chinh phục thiên nhiên phải tuân theo những quy luật của nó''.
Về mặt thực tiễn cho thấy việc tác ñộng vào sự vật một cách riêng lẻ,
từng mặt, từng bộ phận của sự vật ñã dẫn ñến sự phiến diện và ít hiệu quả.
Áp dụng lý thuyết hệ thống ñể tác ñộng vào sự vật một cách toàn diện, tổng
hợp mang lại hiệu quả cao và bền vững hơn. Do nông nghiệp là một hệ thống
ña dạng và phức hợp, ñể phát triển sản xuất nông nghiệp ở một vùng lãnh thổ
cần tìm ra các mối quan hệ tác ñộng qua lại của các bộ phận trong hệ thống
và ñiều tiết mối tương tác ñó phục vụ cho mục ñích của con người nằm trong
hệ thống và quản lý hệ thống ñó.
2.1.2 Các phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu hệ thống ñược ñề cập ñến từ rất sớm, một
số phương pháp nghiên cứu phổ biến như phương pháp mô hình hoá, phương
pháp chuyên khảo, phương pháp phân tích kinh tế… Sau ñây là một số quan
ñiểm, phương pháp của các nhà khoa học khi nghiên cứu về hệ thống.
tả hoạt ñộng sản xuất nông hộ.
* Khảo sát và chuẩn ñoán (những nguyên lý và thực hành).
Sau khi thu thập thông tin, phải tiến hành xử lý, phân tích số liệu và
trình bày kết quả các cuộc ñiều tra, khảo sát.
2.1.3 Một số khái niệm cơ bản
2.1.3.1 Hệ sinh thái nông nghiệp (Agro Eco Systerms)
Hệ sinh thái nông nghiệp do con người tạo ra, và duy trì trên cơ sở các
quy luật khách quan của các hệ sinh thái và mục ñích thoả mãn nhu cầu nhiều
mặt và ngày càng tăng, vì hệ sinh thái nông nghiệp có chu trình vật chất không
khép kín. ðó là hệ sinh thái thứ cấp (hệ sinh thái trẻ), chịu sự tác ñộng của con
người như quá trình cung cấp năng lượng sống và năng lượng quá khứ ñể hệ
sinh thái sinh trưởng mạnh và có năng suất cao. Hệ sinh thái nông nghiệp có số
lượng ban ñầu giảm, kém ổn ñịnh, dễ bị thiên tai ñịch hoạ phá hoại.
Gần ñây các nhà sinh thái học của các trường ðại học ðông Nam Á 7
7
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
(SUAN) cho rằng hệ sinh thái nông nghiệp bao gồm hệ xã hội loài người và hệ
sinh thái. Từ ñó, họ ñề xướng khái niệm '' Hệ sinh thái nhân văn'' (A. Terry
Rambo và Sajisse, 1984) Khái niệm ñược ñưa ra trên quan ñiểm cho rằng có
mối quan hệ giữa xã hội loài người và hệ sinh thái.
2.1.3.2 Hệ thống nông nghiệp (Agricultural systems) HTNN
Hiện nay có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về hệ thống nông nghiệp. Hệ
thống nông nghiệp là tập hợp không gian của sự phối hợp các ngành sản xuất
và các kỹ thuật do một xã hội thực hiện ñể thoả mãn các nhu cầu của mình.
kỹ thuật có thể có.
Khi nghiên cứu các mối quan hệ của HTNN, ðào Thế Tuấn, 1984 ñó
ñưa ra sơ ñồ tổng quát về mối quan hệ giữa cây trồng và môi trường trong sơ
ñồ 1. Trong ñó ñiều kiện tự nhiên về ñất, nước, khí hậu, các ñặc ñiểm sinh lý
cá thể cây trồng trong quần thể không thể tách rời các yếu tố kinh tế xã hội.
(Nguồn ðào Thế Tuấn, 1984)
Sơ ñồ 2.1 Mối quan hệ giữa cây trồng và môi trường
Nhìn chung hệ thống nông nghiệp là hệ thống hữu hạn trong ñó con
người ñóng vai trò trung tâm, con người quản lý và ñiều khiển các hệ thống
nhỏ trong ñó theo những quy luật nhất ñịnh, nhằm mang lại hiệu quả cao nhất
cho hệ thống nông nghiệp.
Nghiên cứu hệ thống nông nghiệp cần quan tâm ñến ba ñặc ñiểm ñáng
quan tâm sau
- Tiếp cận ''dưới lên'' và xem hệ thống mắc ở ñiểm nào tìm cách can
thiệp ñể giải quyết cản trở.
Khí hậu
Năng suất kinh tế
Quần thể cây trồng Quần thể sinh vật
ðặc ñiểm di truyền
của cá thể cây trồng
ðất và nước
thể thay ñổi theo thị trường, ñiều kiện kinh tế kỹ thuật, phong tục và kỹ năng
lao ñộng của nông dân. còn phần cứng là những nội dung khó thay ñổi.
Một khái niệm khác coi trọng vai trò của con người là phân ra Hệ sinh
thái nông nghiệp (Agro-Ecosystems) và hệ kinh tế xã hội (Socio- Economic
Systems). Trong ñó hệ kinh tế - xã hội là hệ tích cực, sự biến ñổi chung của
hệ thống nông nghiệp phụ thuộc phần lớn hệ này (Lê Trọng Cúc, 1996).
Theo Nguyễn Duy Tính, (1995) HTCT là một thể thống nhất trong mối
quan hệ tương tác giữa các loài cây trồng, giống cây trồng ñược bố trí hợp lý 10
10
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
trong không gian và thời gian, cùng với hệ thống biện pháp kỹ thuật thực
hiện nhằm ñạt năng suất cây trồng cao và nâng cao ñộ phì của ñất ñai. Hệ
thống canh tác là một hệ thống bao gồm nhiều hệ thống phụ là hệ thống trồng
trọt, hệ thống chăn nuôi, hệ thống chế biến, tiếp thị, quản lý kinh tế, ñược
bố trí một cách hệ thống và ổn ñịnh với mục tiêu của từng nông trại hay
nhiều vùng.
Hoàn thiện hệ thống hoặc phát triển HTCT mới, trên thực tế là sự tổ
hợp lại các công thức luân canh, tổ hợp lại các thành phần cây trồng và giống
cây trồng, ñảm bảo các thành phần trong hệ thống có mối quan hệ tương tác
với nhau, thúc ñẩy lẫn nhau, nhằm khai thác tốt nhất lợi thế về ñiều kiện ñất
ñai, tạo cho hệ thống có sức sản xuất cao, bảo vệ môi trường sinh thái.
Năng suất,
chất lượng,
giá cả
11
11
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ñổi HTCT nhằm mục ñích khai thác ngày càng có hiệu quả nguồn tài nguyên
thiên nhiên, tăng hiệu quả kinh tế xã hội phục vụ cuộc sống con người.
Nghiên cứu ñể xây dựng một hệ thống mới ñòi hỏi một trình ñộ cao
hơn, trong ñó cần có sự tính toán cân ñối kỹ càng, tổ chức sắp xếp sao cho
mỗi bộ phận của hệ thống dự kiến nằm ñúng vị trí trong mối quan hệ tương
tác của các phần tử trong hệ thống, có thứ tự ưu tiên ñể ñạt ñược mục tiêu của
hệ thống một cách tốt nhất.
ðể thiết kế HTCT ñược chọn lựa cho một môi trường không gian hệ
thống ñược Macarthun tổng hợp ñưa ra sơ ñồ trong tài liệu của chương trình
nghiên cứu hệ thống canh tác châu Á như sau:
nhiên
Những ph
ương án
khả thi về kinh tế
Tài nguyên
kinh tế
ðiều kiện
kinh tế
Phương án
có khả năng
Thử nghiệm hệ thống
cây trồng
Môi trường 12
12
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
Qua sơ ñồ trên cho thấy việc lựa chọn thiết kế HTCT cho một ñịa
phương, một vùng sản xuất cần ñảm bảo hiệu quả kinh tế và tính bền vững.
Do vậy cần phải nghiên cứu ñầy ñủ khoa học về môi trường tự nhiên kinh
tế xã hội. Khi ñưa những cây trồng mới vào sản xuất phải kế thừa ñược
những ñiểm tối ưu của cơ cấu cây trồng trước ñó và sử dụng có hiệu quả
cao hơn các nguồn tài nguyên, khí hậu, ñất ñai. Các nông sản phẩm sản
xuất ra phải ñảm bảo tốt tính sử dụng và trao ñổi tiêu thụ. Khi phát triển
HTCT mới cần ñảm bảo sự ña dạng về sinh học, không ảnh hưởng xấu ñến
môi trường sinh thái, dễ thực hiện và phải ñược tiến hành theo một hệ
thống khoa học, ñồng bộ từ ñiều tra, ñánh giá, xây dựng mô hình ñiểm và
Phát triển
thành phần
kỹ thuật và
ñánh giá
Sản xuất thử và ñánh giá
Chương trình sản xuất
ðiều chỉnh
kinh tế - kỹ thuật 13
13
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2.1.3.4 Hệ thống trồng trọt (HTTT)
Hệ thống trồng trọt là hoạt ñộng sản xuất cây trồng trong một nông
trại, nó bao gồm các hợp phần cần thiết ñể sản xuất một tổ hợp các cây trồng
của nông trại và mối quan hệ của chúng với môi trường.
Hệ thống trồng trọt là hệ thống con và là trung tâm của HTNN, cấu trúc
của nó quyết ñịnh sự hoạt ñộng của hệ thống con khác như chăn nuôi, chế
biến, ngành nghề khác. Nghiên cứu hệ thống trồng trọt là một vấn ñề phức
tạp, vì nó liên quan tới vấn ñề môi trường ñất ñai; vấn ñề khí quyển, khí hậu,
thời tiết; vấn ñề sâu bệnh, mức ñầu tư, trình ñộ khoa học kỹ thuật nông
nghiệp; vấn ñề hiệu ứng hệ thống của hệ thống cây trồng
2.1.3.5 Hệ thống cây trồng (HTCT)
Hệ thống cây trồng là tổ hợp cây trồng bố trí theo không gian và thời
gian với hệ thống biện pháp kỹ thuật ñược thực hiện nhằm ñạt năng suất cây
trong nền kinh tế thị trường là không phải sản xuất tự cung tự cấp cho bản
thân và gia ñình người sản xuất. Chính vì vậy ñây là nền kinh tế mở, nền kinh
tế hướng ngoại, hướng tới thị trường trong nước và quốc tế, không phải sản
xuất cái mà ta có mà sản xuất cái mà thị trường cần.
Nhà nước ñã tạo một môi trường thể chế thích hợp cho sự lựa chọn sản
xuất, khuyến khích sản xuất hàng hoá, tạo hành lang và môi trường kinh tế
thông thoáng và tạo ñiều kiện xây dựng cơ sở hạ tầng, cho vay vốn sản xuất
giúp người sản xuất và các doanh nghiệp hoạt ñộng một cách có hiệu quả.
Tuy nhiên muốn sản phẩm của mình ñược xã hội thừa nhận với tư cách
là sản phẩm hàng hoá, người sản xuất phải tìm hiểu thị trường, hiểu biết nhu
cầu cả về số lượng, chất lượng, mẫu mã, hình thức và phải chào hàng, giới
thiệu quảng cáo tiếp thị ñể sản phẩm của mình tiếp cận ñược với thị trường ,
ñến ñược với người tiêu dùng.
Thị trường là mặt cầu, còn về mặt cung sản xuất phải dựa trên những
tiềm năng, nguồn lực trong nông nghiệp. Phải biết khai thác lợi thế so sánh
ñể biến các tiềm năng ñó thành hiện thực. Nghiên cứu cung, cầu là giải quyết
mối quan hệ giữa khai thác tiềm năng sẵn có ñể thoả mãn nhu cầu của thị
trường dựa trên cơ sở lợi thế so sánh của mình. 15
15
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
Thị trường là ñộng lực thúc ñẩy cải tiến cơ cấu cây trồng hợp lý. Thông
qua sự vận ñộng của giá cả thị trường có tác ñộng ñịnh hướng cho người sản
xuất nên trồng cây gì, với số lượng chi phí như thế nào ñể ñáp ứng ñược nhu
cầu của xã hội và thu ñược kết quả cao. Thông qua thị trường, người sản xuất
ñiều chỉnh quy mô sản xuất, cải tiến cơ cấu cây trồng, thay ñổi giống cây
trồng, cơ cấu mùa vụ cho phù hợp với thị trường.