các giải pháp nhằm tăng cường ứng dụng công nghệ hầm khí biogas trong chăn nuôi của các nông hộ trên địa bàn huyện thái thụy tỉnh thái bình - Pdf 31

Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
TrƯờng đại học nông nghiệp - hà nội
..

Vũ thị hơng

Các giải pháp nhằm tăng cờng ứng dụng
công nghệ hầm KH biogas trong chăn
nuôi CA các nông hộ trên địa bàn
huyện thái thụy - tỉnh thái bình

Luận Văn Thạc sĩ kinh tế

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10
Ngời hớng dẫn khoa học: ts. Nguyễn mậu dũng

Hà nội 2011


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là
trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và tất cả những trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2011
Ngư
ười cam ưoan


ưưng
ưư

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………………..

ii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan………………………………………………………………….i
Lời cảm ơn……………………………………………………………………ii
Mục lục………………………………………………………………………iii
Danh mục bảng……………………………………………………………....vi
Danh mục viết tắt……………………………………………………………vii
1.
ðẶT VẤN ðỀ .................................................................................. 1
1.1

Tính cấp thiết của ñề tài .................................................................... 1

1.2

Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................... 3

1.2.1

Mục tiêu chung.................................................................................. 3

1.2.2


2.1.2

Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng hầm khí biogas............. 11

2.1.3

Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc áp dụng công nghệ hầm khí biogas 14

2.2

Cơ sở thực tiễn ................................................................................ 16

2.2.1

Trên thế giới.................................................................................... 16

2.2.2

Tại Việt Nam................................................................................... 18

3.

ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........ 23

3.1

ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu .......................................................... 23

3.1.1



3.2.4

Phương pháp phân tích số liệu......................................................... 33

3.2.5

Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia ..................................... 33

3.2.6

Phương pháp ñánh giá có sự tham gia của người dân (PRA) ........... 33

3.2..7

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu........................................................... 34

4.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN................................ 35

4.1

Thực trạng tình hình áp dụng hầm biogas của hộ chăn nuôi trên
ñịa bàn huyện .................................................................................. 35

4.1.1.

Khái quát tình hình phát triển ngành chăn nuôi của huyện .............. 35



Lao ñộng

4.3.3. Công tác khuyến nông.........................................................................67
4.3.4.

Yếu tố xã hội......................................................................................67

4.3.5.

Quy mô chăn nuôi.............................................................................68

4.3.6.

Nguồn vốn..........................................................................................69

4.3.7.

Yếu tố kỹ thuật, khả năng tiếp thu ứng dụng công nghệ biogas của các

nông hộ............................................................................................................71
4.3.8.

Mặt bằng ñể xây dựng chuồng trại và lắp ñặt hầm biogas.................72

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………………..

iv




5.2

Kiến nghị ........................................................................................ 87

5.2.1

ðối với Nhà nước............................................................................ 87

5.2.2.

ðối với chính quyền các cấp huyện, xã ........................................... 88

5.2.3

ðối với người nông dân.................................................................. 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………………..

v


DANH MỤC BẢNG
Biểu 1 : Khả năng cho phân và thành phần hoá học của phân gia súc, gia cầm...........4
Biểu 2 : Ảnh hưởng của các loại phân ñến sản lượng và thành phần của khí
thu ñược .......................................................................................... 5
Bảng 1 : So sánh ưu nhược ñiểm của Bể biogas Composite và bể biogas xây
bằng gạch ........................................................................................ 9
Bảng 2: ðặc ñiểm khí hậu ............................................................................ 24


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BQ

Bình quân

CN -TTCN

Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

GTSX

Giá trị sản xuất

GSGC

Gia súc gia cầm

NTTS

Nuôi trồng thủy sản

NVL

Nguyên vật liệu

XDCB

Xây dựng cơ bản


kiệm 30USD/tháng nhờ sử dụng biogas. Chính phủ Inñônêsia ñang ñẩy mạnh
sử dụng Biogas như là một giải pháp cho những vấn ñề môi trường; mô hình
biogas của Trung Quốc và biogas bằng túi ni lông ở Côlômbia mang lại hiệu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………………..

1


quả kinh tế, môi trường cho người chăn nuôi. Ở nước ta, có rất nhiều dự án về
ứng dụng công nghệ hầm khí biogas: Năm 2006, với sự giúp ñỡ của tổ chức
ETC (Hà Lan), dự án thí ñiểm “tiếp cận năng lượng bền vững”, hỗ trợ 1triệu
ñồng/hầm băng vật tư, chi phí tập huấn kỹ thuật và tuyên truyền ñể hình thành
các tổ nhóm xây dựng biogas cấp xã; dự án “chương trình khí sinh học cho
ngành chăn nuôi Việt Nam 2007 -2011” do Cục chăn nuôi thuộc Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn và tổ chức hợp tác phát triển Hà Lan (SNV)
thực hiện... Công nghệ biogas ñã mang lại hiệu quả rõ rệt về mặt kinh tế, môi
trường và xã hội.
Thái Thụy là một huyện ven biển của tỉnh Thái Bình, sản xuất nông
nghiệp vẫn là chủ yếu, công nghiệp, dịch vụ chưa phát triển. Chăn nuôi ñặc
biệt ñóng vai trò quan trọng trong kinh tế hộ gia ñình và là một trong những
nguồn thu chủ yếu của nông hộ. ðể khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường
trong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng ở huyện Thái Thụy,
người dân ñã ứng dụng công nghệ hầm chứa biogas, bước ñầu ñã mang lại
những kết quả khả quan như: hạn chế sự ô nhiễm môi trường xung quanh, hạn
chế ñược tình hình dịch bệnh lây lan, tạo ra nguồn khí gas làm chất ñốt, tạo ra
nguồn ñiện thắp sáng...
Tuy nhiên, công nghệ hầm khí biogas trong chăn nuôi hiện nay ở huyện
Thái Thụy chưa ñược áp dụng rộng rãi, người dân ñịa phương còn gặp rất
nhiều khó khăn ñặc biệt là vấn ñề ứng dụng chuyển giao công nghệ, vấn ñề

chăn nuôi ở huyện Thái Thụy.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Phạm vi nội dung nghiên cứu
- Phân tích thực trạng áp dụng công nghệ hầm khí biogas vào chăn nuôi
ở huyện Thái Thụy,
- Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường ứng dụng công nghệ biogas
vào chăn nuôi của các nông hộ trên ñịa bàn huyện.
1.4.2 Phạm vi thời gian
+ Thời gian làm luận văn: Từ tháng 08/2010 ñến tháng 04/2011.
.+ Thời gian thu thập số liệu nghiên cứu: 3 năm (2008 - 2010).
1.4.3 Phạm vi không gian
ðề tài ñược tiến hành trên phạm vi huyện Thái Thụy.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………………..

3


2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1 Biogas và công nghệ hầm khí biogas
2.1.1.1 Biogas
Về thực chất, biogas là dạng khí sinh học, ñược tái tạo từ quá trình
phân huỷ chất thải của người và ñộng vật trong ñiều kiện hầm kín. Nhờ vào
hoạt ñộng các vi sinh vật, các chất thải này sẽ lên men, tạo khí trong ñó chiếm
tới 70% là khí mê tan, ñược sử dụng làm chất ñốt và cháy ñộng cơ ñốt trong.
Nguồn nguyên liệu là bùn từ ao tù, ñầm lầy, phế liệu, phế thải trong sản
xuất nông lâm nghiệp và các hoạt ñộng sống, sản xuất và chế biến nông lâm
sản. Vi sinh vật thường sử dụng nguồn hữu cơ các bon nhanh hơn sử dụng
nitơ khoảng 30 lần. Do vậy nguyên liệu có tỷ lệ C/N là 30/1 sẽ thích hợp nhất


0,38

0,10

20-25

Bò thịt

0,038

41,7

9,33

0,70

0,20

20-25

Lợn

0,028

28,4

7,02

0,83


Gia cầm

Nguồn: Báo Nông nghiệp Việt Nam 2009

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………………..

4


Biểu 2 : Ảnh hưởng của các loại phân ñến sản lượng
và thành phần của khí thu ñược
Sản lượng khí

Hàm lượng CH4

Thời gian lên

m3/kg phân khô

(%)

men (ngày)

Phân bò

1,11

57


--

21

Nguyên liệu

Nguồn: Báo Nông nghiêp Việt Nam 2009
Cơ sở lý thuyết của công nghệ biogas : dựa vào các vi khuẩn yếm khí
ñể lên men phân huỷ kỵ khí các chất hữu cơ sinh ra một hỗn hợp khí có thể
cháy ñược : H2, H2S, NH3, CH4, C2H2... trong ñó CH4 là sản phẩm khí chủ
yếu (nen còn gọi là quá trình lên men tạo Metan).
Quá trình lên men me tan có 3 giai ñoạn: giai ñoạn 1 biến ñổi chất hữu
cơ phức tạp thành chất hữu cơ ñơn giản, giai ñoạn 2 hình thành axit, giai ñoạn
3 hình thành khí metan.
2.1.1.2. Vai trò của Biogas
Nước thải và chất thải trong sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt gia ñình
là các hợp chất hữu cơ có phân tử lớn. Các chất này trong ñiều kiện nóng ẩm
sẽ bị phân hoá nhanh sinh ra năng lượng và các chất hữu cơ phân tử nhỏ hơn
hoặc các chất vô cơ. Trong ñiều kiện tự nhiên không ñược kiểm soát và tập
trung thì quá trình này sẽ làm ô nhiễm môi trường từ ñó tác ñộng và ảnh
hưởng trực tiếp vào quá trình trao ñổi chất của con người và các sinh vật
khác. Ngược lại nếu các chất thải ñó ñược xử lý hợp lý sẽ tạo ra nguồn năng
lượng tái sinh hữu ích và các chất dinh dưỡng dễ hấp thụ hơn cho cây trồng
và vật nuôi, làm nguyên liệu cho chu trình sản xuất khép kín tiếp theo trong
hệ kinh tế sinh thái VAC. ðể tìm một giải pháp hợp lý và bền vững trong

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………………..

5


lượng vật liệu lớn, thời gian thi công lâu, mặt bằng thi công rộng. Chất lượng
phụ thuộc nhiều vào tay nghề thợ. Bể không tự phá váng, chỉ có áp lực khí
gas ñến 0,5m cột nước, không có khả năng tự ñiều tiết áp lực, khí lượng khí
gas nhiều phải xả bỏ, phải có thiết bị bảo vệ an toàn. ðặc biệt sau nhiều năm
sử dụng, bã váng ñầy lên khí gas ít, bắt buộc phải lấy bã váng và váng ra
ngoài. ðặc biệt bể biogas xây bằng gạch không di chuyển ñược mà chỉ còn
cách phá bỏ. Do không ñủ áp suất khí gas nên loại bể này không thể lắp thêm
ñược các thiết bị và phụ kiện khác.
* Hầm khi biogas cải tiến
Qua nhiều năm phân tích và nghiên cứu công dụng của hầm Biogas có
nhiều công ty sản xuất ra bể biogas bằng vật liệu Composite hình cầu với tính
ưu việt vượt trội hoàn toàn so với bể biogas xây bằng gạch. Việc lắp ñặt bể
biogas khá ñơn giản, diện tích hầm ủ không lớn, có thể lắp ñặt chìm dưới mặt
ñất. ưu ñiểm của loại bể này là ñộ bền cao và kín khí tuyệt ñối, kiểm tra và xử
lý ñộ kín khí ngay khi lắp ñặt, bể không bị nứt, gãy, không bị rò khí trong
ñiều kiện nền móng yếu, lún, nứt, không bị a xít ăn mòn. Trọng lượng bể nhẹ,
dễ di chuyển bằng ô tô và chuyển bộ, phù hợp với nhiều ñịa hình vùng nông
thôn, hiệu quả sinh khí cao vì chịu ñược áp suất lớn và kín khí tuyệt ñối. Có
khả năng tự phá váng, chuyển hoá lên men kỵ khí ñạt 100%. Tốn rất ít thời
gian và nhân công lắp ñặt, thời gian lắp ñặt nhanh chỉ từ 2-3 giờ là có thể cho
phân vào sử dụng ñược ngay. Có thể lắp thêm các thiết bị phụ kiện khác ñể sử
dụng hết hiệu suất khí như : ñèn thắp sáng, bình nóng lạnh dùng khí biogas,
ñèn sưởi ấm cho lợn, máy phát ñiện dùng gas... với cùng hiệu suất sử dụng có

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………………..

7


giá thành rẻ hơn, an toàn hơn, bền hơn, lượng khí nhiều hơn, sử dụng chung

bị axít ăn mòn.

ra ngoài.

Hiệu suất sinh khí của bể BIOGAS COMPOSITE cao vì nó chịu ñược áp

Hầm BIOGAS bằng gạch xây ñòi hỏi phải nạp nguyên liệu nhiều và

suất lớn và kín tuyệt ñối, có khả năng tự ñộng phá váng 100% và chuyển

thường xuyên. Không tự ñộng phá váng ñược, lên men kỵ khí

hoá lên men kỵ khí 100%

không ñạt tối ưu. Thời gian lên Gas rất lâu.

Lắp ñặt bể BIOGAS COMPOSITE không tốn nhiều thời gian và nhân

Xây hầm BIOGAS bằng gạch mất nhiều thời gian, nhân công phát

công lắp ñặt, kể cả công vận chuyển, lắp ñặt 2 - 4giờ là xong, ta ñổ phân

sinh nhiều, khó khăn trong quá trình thi công. Không thử ñược ñộ

ủ trước vào là dùng ñược ngay.

kín của bể ngay sau khi lắp ñặt.

Bể BIOGAS COMPOSITE có áp lực khí Gas cao ñến 1,6m cột nước và


biệt vùng trũng khi ñào có nước việc lắp ñặt rất ñơn giản.

Hầm BIOGAS xây bằng gạch không thể làm ñược ñiều này.

Bể BIOGAS COMPOSITE khi lắp ñặt xong, dùng một thời gian tại ñịa
ñiểm do không phù hợp có thể ñào lên di chuyển ñi nơi khác một cách dễ
dàng. Khi gặp sự cố sử lý trong vòng 1 giờ là xong, ñổ phân vào là sử

Hầm BIOGAS xây bằng gạch không thể làm ñược ñiều này.

dụng ñược ngay.
Bể BIOGAS COMPOSITE có thể lắp thêm nhiều các thiết bị phụ ñể nâng

Hầm BIOGAS xây bằng gạch do không ñủ áp suất khí Gas nên

cao tính hiệu suất sinh khí như: Khử mùi, máy phát ñiện chạy bằng Gas,

không thể lắp thêm nhiều các thiết bị và phụ kiện khác.

nồi cơm chạy bằng Gas, bình nước nóng chạy bằng Gas, thắp sáng…

Nguồn: Cty TNHH phát triển công nghệ khí sinh học môi
trường xanh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………………..

10


2.1.2 Khỏi quỏt v hiu qu v hiu qu s dng hm khớ biogas

11


Các nhà khoa học kinh tế Samuel - Nordhuas cho rằng: Hiệu quả có
nghĩa là không l ng phí. Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơ
hội, Hiệu quả sản xuất diễn ra khi x hội không thể tăng sản lợng một loại
hàng hoá này mà không cắt giảm sản lợng một loại hàng hoá khác. Mọi nền
kinh tế có hiệu quả nằm trên đờng giới hạn khả năng năng suất của nó". Theo
L.M Canirop: "Hiệu quả của sản xuất x hội đợc tính toán và kế hoạch hoá
trên cơ sở những nguyên tắc chung đối với nền kinh tế quốc dân bằng cách so
sánh kết quả của sản xuất với chi phí hoặc nguồn lực đ sử dụng"
Thông thờng, hiệu quả đợc hiểu nh một hiệu số giữa kết quả và chi
phí; tuy nhiên trong thực tế đ có trờng hợp không thực hiện đợc phép trừ
hoặc phép trừ không có ý nghĩa. Do vậy, nên hiểu hiệu quả là một kết quả tốt
phù hợp mong muốn và hiệu quả có nghĩa là không l ng phí
Tóm lại, có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế nhng đều
thống nhất nhau ở bản chất của nó. Ngời sản xuất muốn thu đợc kết quả
phải bỏ ra những chi phí nhất định; những chi phí đó là nhân lực, vật lực,
vốn... So sánh kết quả đạt đợc với chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả. Tiêu
chuẩn của hiệu quả là sự tối đa hoá kết quả với một lợng chi phí định trớc
hoặc tối thiểu hoá chi phí để đạt đợc một kết quả nhất định. Các nhà sản xuất
và quản lý kinh tế cần phải nâng cao chất lợng các hoạt động kinh tế nhằm
đạt mục tiêu với một lợng tài nguyên nhất định tạo ra một khối lợng sản
phẩm lớn nhất hoặc tạo ra một khối lợng sản phẩm nhất định với chi phí tài
nguyên ít nhất.
Hiệu quả kinh tế đợc hiểu là mối tơng quan so sánh giữa lợng kết
quả đạt đợc và lợng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết
quả đạt đợc là phần giá trị thu đợc của sản phẩm đầu ra, lợng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào. Mối tơng quan đó cần xét cả về
phần so sánh tuyệt đối và tơng đối cũng nh xem xét mối quan hệ chặt chẽ

ngi v gia sỳc. Hn ch tỡnh hỡnh dch bnh lõy lan...
2.1.2.3 Hiu qu xó hi
Hiệu quả x hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế
và thể hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con ngời, việc lợng hoá các chỉ
tiêu biểu hiện hiệu quả x hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh

Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn thc s khoa hc kinh t ..

13


bằng các chỉ tiêu mang tính chất định tính nh tạo công ăn việc làm, xoá đói
giảm nghèo, định canh, định c, công bằng x hội, nâng cao mức sống của
toàn dân .
Trong ng dng cụng ngh hm khớ biogas, hiệu quả về mặt x hội chủ
yếu đợc xác định bằng khả năng gim bt thi gian ủun nu trong sinh hot,
dnh nhiu thi gian cho gia ủỡnh ủc bit l gii phúng ủc sc lao ủng
cho ngi ph n
Hiện nay, việc đánh giá hiệu quả x hội ca vic ng dng cụng ngh
hm khớ biogas ủang l vn ủ quan tõm khi ỏp dng cụng ngh khớ ủt tiờn
tin ny vo chn nuụi Vit Nam
S dng cụng ngh khớ biogas hp lý, hiệu quả cao và bền vững phải
quan tâm tới cả ba hiệu quả trên, trong đó hiệu quả kinh tế là trọng tâm;
không có hiệu quả kinh tế thì không có điều kiện nguồn lực để thực thi hiệu
quả x hội và môi trờng, ngợc lại, không có hiệu quả x hội và môi trờng
thì hiệu quả kinh tế sẽ không bền vững.
2.1.3 Cỏc yu t nh hng ủn vic ỏp dng cụng ngh hm khớ biogas
- Quy mụ chn nuụi: Theo tớnh toỏn ca cỏc nh chuyờn mụn, kớch c
ca hm biogas thớch hp cho nụng tri:
Gia sỳc/th tớch


Cụng thc tớnh kớch thc ca hm biogas
Phõn ti/ngy x s gia sỳc x 2 (vi bũ) hoc x 3 (vi heo) x thi gian
lu gi (60ngy)
Vớ d: mt tri cú 45 heo nỏi trờn 60kg (mt heo nỏi sn xut 2kg phõn
ti/ngy)

Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn thc s khoa hc kinh t ..

14


Phân heo x số con x 3 x thời gian lưu giữ = 2 x 45 x 3 x 60 = 16.200kg
Như vậy, hầm biogas nên có kích thước là 16m3.
- Vấn ñề về vốn: Nguồn vốn quyết ñịnh rất lớn ñến việc áp dụng công
nghệ hầm khí biogas vì xây dựng hầm khí biogas ñòi hỏi các hộ nông dân
phải tập trung chăn nuôi theo quy mô lớn. Trong quá trình xây hầm biogas
quy mô vốn lớn hay nhỏ quyết ñịnh ñến khả năng xây hầm. Ngoài ra nguồn
gốc về vốn, lãi suất ngân hàng cũng ảnh hưởng ñến khả năng xây dựng hầm.
- Vấn ñề về kiến thức khoa học: thay ñổi cách chăn nuôi truyền thông
ñến áp dụng chăn nuôi tập trung theo kiểu quy mô trang trại phải tuân theo
các quy trình mang tính khoa học trong việc xây dựng hầm khi biogas và cải
tiến kỹ thuật từ xây dựng hầm khí biogas bằng gạch theo kiểu truyền thống
ñến áp dụng công nghệ kỹ thuật mới.
- Mặt bằng xây dựng chuồng trại trong chăn nuôi: ñể giảm thiểu ô
nhiễm môi trường ñòi hỏi các hộ nông dân phải chăn nuôi theo quy mô tập
trung, cách xa khu dân cư, tránh sự lây lan của các mềm bệnh, vì thế ñòi hỏi
phải có diện tích ñất ñai rộng.
- Nhận thức của hộ chăn nuôi về khả năng xây hầm biogas: ðể xây hầm
biogas ñỏi hỏi các hộ nông dân phải hiểu biết về hiệu quả mà hầm biogas

nhất thế giới về khí sinh học. Theo số liệu thống kê của Bộ nông nghiệp
Trung Quốc riêng trong lĩnh vực chăn nuôi năm 2006 có 460 công trình khí
sinh học cung cấp cho 5,59 triệu gia ñình sử dụng, phát ñiện với công suất
866 KW, sản xuất thương mại 24.900 tấn phân bón và 700 tấn thức ăn gia
súc. Tới cuối năm 2008 số công trình lớn tăng lên ñến 573 và ñến năm 2010
có 2000 bể cỡ lớn và 8,5 triệu hầm.
Trong những năm gần ñây, các mô hình nhà kính và sử dụng năng
lượng ña dạng ñã ñược phát triển rất nhanh ở Trung Quốc, ñặc biệt những bể
tạo khí Biogas nhỏ ñược xây dựng mỗi năm tới 160.000 chiếc. ðến nay toàn
quốc ñã có 7.630.000 bể tạo khí Biogas nhỏ.
- ðức:
Việc xây dựng công trình khí sinh học tăng từ 100 thiết bị/ năm t lên
200 thiết bị/ năm vào năm 2000 hầu hết các công trình có thể tích phân huỷ từ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………………..

16


1000 tới 1500 m3, công suất khí 100 tới 150 m3. Có trên 30 công trình quy mô
lớn với thể tích phân huỷ 4000 tới 8000 m3. Khí sinh học sản xuất ra ñược sử
dụng ñể cung cấp cho các tổ máy ñồng phát nhiệt và phát ñiện có công suất
ñiện là 20, 150. 200 và 500 KWe.
- Nepal:
Sức tiêu thụ các năng lượng truyền thống tại các hộ gia ñình ở vùng
nông thôn: 85% (75% từ củi ñun, chất ñốt từ nông nghiệp).
Tổng số mô hình Biogas ñã lắp ñặt 104 080.
Số huyện ñã xây dựng các mô hình Biogas: 65 huyện.
Lịch sử của Biogas bắt ñầu từ năm 1965, nền tảng là sự hướng dẫn chỉ
ñạo của Late Father B.R.Saubolle trường Xavier's tại Godavari ở Kathmandu,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status