ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN SINH HUỲNH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ
CHĂN NUÔI LỢN ĐEN BẢN ĐỊA HÀ QUẢNG
CỦA CÁC NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HÀ QUẢNG TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN SINH HUỲNH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ
CHĂN NUÔI LỢN ĐEN BẢN ĐỊA HÀ QUẢNG
CỦA CÁC NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HÀ QUẢNG TỈNH CAO BẰNG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS. Trần Văn Điền,
người đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên, tập thể các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Phòng Đào
tạo - Đào tạo Sau đại học trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Xin cảm ơn tập thể các cơ quan, ban ngành: Phòng Thống kê, Phòng Nông
nghiệp, UBND và người dân các xã Hồng Sỹ, xã Sỹ Hai và xã Vân An của huyện
Hà Quảng tỉnh Cao Bằng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài
liệu để nghiên cứu hoàn thành luận văn này.
Xin cảm ơn tập thể lớp Cao học K22C-PTNT trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên đã cùng chia sẻ với tôi trong quá trình học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới những người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã
cùng chia sẻ những khó khăn, động viên và tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu thực
hiện để hoàn thành luận văn.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn tất cả sự giúp đỡ của tập thể, người
thân và bạn bè đồng nghiệp đã dành cho tôi!
Tác giả luận văn
Nguyễn Sinh Huỳnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
Trang
iv
2.2. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 26
2.3. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 27
2.3.1. Dữ liệu và phương pháp thu thập số liệu ........................................................ 27
2.3.2. Phương pháp xử lý số liệu, phân tích số liệu .................................................. 27
2.3.3. Phương pháp thống kê so sánh ........................................................................ 28
2.3.4. Phương pháp chuyên gia chuyên khảo ............................................................ 28
2.3.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .................................................................... 28
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................. 31
3.1. Thực trạng sản xuất lợn đen bản địa Hà Quảng của các nông hộ trên địa
bàn huyện Hà Quảng tỉnh Cao Bằng ................................................................ 31
3.1.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .......................................................................... 31
3.1.2. Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn đen bản địa tại huyện Hà Quảng ........... 39
3.1.3. Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn đen bản địa Hà Quảng của các hộ điều tra........ 41
3.2. Hiệu quả của chăn nuôi lợn đen bản địa trên địa bàn huyện Hà Quảng ............ 45
3.2.1. Tình hình cơ bản của các hộ điều tra .............................................................. 45
3.2.2. Chi phí trong chăn nuôi lợn đen bản địa Hà Quảng ........................................ 49
3.2.3. Hiệu quả kinh tế .............................................................................................. 50
3.3. Đánh giá chung về thực trạng chăn nuôi lợn đen bản địa Hà Quảng trên
địa bàn Huyện Hà Quảng ................................................................................. 62
3.3.1. Thuận lợi - cơ hội ............................................................................................ 62
3.3.2. Khó khăn - thách thức ..................................................................................... 62
3.4. Phương hướng, mục tiêu phát triển và giải pháp chăn nuôi lợn đen bản địa
tại huyện Hà Quảng .......................................................................................... 63
3.4.1. Phương hướng chung về phát triển chăn nuôi lợn đen bản địa của huyện ..... 63
3.4.2. Mục tiêu .......................................................................................................... 64
GDP
Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm nội địa
GO
Tổng giá trị sản xuất
IC
Chi phí trung gian
TSCĐ
Tài sản cố định
NXB
Nhà xuất bản
TC
Tổng chi phí
MI
Thu nhập hỗn hợp
NXB
Bảng 1.1.
Sản xuất thịt trên thế giới năm 2013 - 2015 .......................................... 14
Bảng 1.2.
Sản lượng thịt lợn ở 10 nước có ngành chăn nuôi lợn phát triển
nhất từ năm 2012 - 2016 ........................................................................ 15
Bảng 1.3.
Tình hình xuất khẩu thịt lợn của một số nước những năm qua ............. 16
Bảng 1.4.
Tình hình nhập khẩu thịt lợn của một số nước những năm qua ............ 17
Bảng 1.5.
Số lượng lợn của cả nước và các vùng chính năm 2012 - 2014
(Tổng cục thống kê, 2015) [13] ............................................................. 21
Bảng 1.6.
Tình hình chăn nuôi lợn tại tỉnh Cao Bằng năm 2012 - 2014 ............... 25
Bảng 3.1.
Một số chỉ tiêu cơ bản của huyện Hà Quảng năm 2012 - 2014 ............ 35
Bảng 3.9.
Những khó khăn và ảnh hưởng của những khó khăn đó trong
chăn nuôi lợn đen bản địa Hà Quảng của các nông hộ năm 2014 ........ 47
Bảng 3.10. Tình hình tập huấn kỹ thuật chăn nuôi lợn đen bản địa Hà Quảng
của các hộ điều tra ................................................................................. 48
Bảng 3.11. Tình hình đầu tư chi phí của các hộ chăn nuôi lợn đen bản địa
Hà Quảng xét theo quy mô (tính bình quân cho 100kg thịt hơi) ........... 49
Bảng 3.12. Hiệu quả từ chăn nuôi lợn đen bản địa Hà Quảng của các hộ điều
tra theo quy mô chăn nuôi ( tính bình quân cho 100kg thịt hơi) ........... 52
Bảng 3.13. Hiệu quả từ chăn nuôi lợn đen bản địa của các hộ điều tra theo
hộ tập huấn so với hộ không tập huấn (tính bình quân cho 100kg
thịt lợn hơi) ............................................................................................ 54
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vii
Bảng 3.14. Quy mô và cơ cấu đất đai của nông hộ chăn nuôi lợn đen bản địa
Hà Quảng năm 2014 .............................................................................. 56
Bảng 3.15. Thu nhập của các nông hộ chăn nuôi lợn đen bản địa năm 2014 .......... 57
Bảng 3.16. Quy mô đàn lợn đen bản địa Hà Quảng của các nông hộ năm 2014 .......... 57
Bảng 3.17. Chi phí chăn nuôi lợn đen bản địa Hà Quảng của các nông hộ
năm 2014 (tính bình quân cho 100kg thịt lợn hơi) ................................ 58
Bảng 3.18. Những thuận lợi trong chăn nuôi lợn đen bản địa Hà Quảng của
các nông hộ năm 2014 ........................................................................... 59
Bảng 3.19. Tình hình công tác thú y và điều kiện chăm sóc của các hộ chăn
nuôi lợn đen bản địa Hà Quảng năm 2014 ............................................ 60
hơn 48 giống trong đó có 16 giống được nuôi rộng rãi, 2 giống đã mất. Đặc điểm
nổi bật của các giống này là khả năng chống chịu bệnh cao, sử dụng thức ăn nghèo
dinh dưỡng tốt, thịt thơm ngon, thích nghi với môi trường sinh thái của từng vùng.
Huyện Hà Quảng là một trong những huyện nghèo của tỉnh Cao Bằng hiện
nay trong cơ cấu kinh tế nông thôn ngành nông nghiệp vẫn chiếm một tỷ lệ khá
cao. Trong đó chăn nuôi giữ một vai trò khá quan trọng với các hộ trên địa bàn
Huyện đặc biệt là chăn nuôi lợn. Chăn nuôi lợn phù hợp với điều kiện của đa số
các hộ gia đình như có diện tích đất rộng, nguồn thức ăn dồi dào, tiết kiệm thời
gian lúc nông nhàn.
Đối với giống lợn đen địa phương Hà Quảng có đặc điểm là chịu đựng kham
khổ, dễ nuôi, phàm ăn, chống chịu bệnh tốt, tầm vóc lớn nuôi từ 8-10 tháng đạt 7085kg, lông đen, dầy, ngắn, bình quan lứa đẻ từ 1,5-1,7 lứa/năm. Đặc biệt giống lợn
này có giá trị kinh tế cao vì chúng là nguồn thực phẩm đặc sản.
Chính vì vậy chủ trương những năm tới của Huyện phải tăng quy mô chăn
nuôi nhất là chăn nuôi lợn theo hướng sản xuất hàng hoá, chăn nuôi theo hướng
trang trại. Trong chăn nuôi lợn hiện nay thì chăn nuôi các giống lợn đen chiếm tỷ lệ
cao hơn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người, cũng như các hộ dân
trong địa bàn huyện Hà Quảng tỉnh Cao Bằng.
Trong chăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôi lợn đen nói riêng ngoài yếu tố về
chất lượng sản phẩm thì hiệu quả kinh tế luôn là mối quan tâm hằng đầu. Và để
đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi thì các yếu tố về giống, chuồng trại, thú y, công
chăm sóc, thức ăn là các chỉ tiêu quan trọng. Trong khi thị trường tiêu thụ sản phẩm
có nhiều biến động, quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mún, năng suất chất lượng
sản phẩm thấp, sức cạnh tranh trên thị trường còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2
cầu người tiêu dùng, cơ sở vật chất phục vụ sản xuất còn nghèo nàn dẫn tới việc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế
1.1.1.1. Quan điểm về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động
kinh tế. Quá trình tăng cường lợi dụng các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích của
con người, có nghĩa là nâng cao chất lượng của các hoạt động kinh tế. Nâng cao
hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội xuất phát từ
những nhu cầu vật chất của con người ngày càng tăng.
Xuất phát từ giác độ nghiên cứu khác nhau, các nhà kinh tế đưa ra nhiều
quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế.
Theo Ngô Đình Giao: “Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn cao nhất cho mọi sự
lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý
của Nhà nước” (Ngô Đình Giao, 1997) [1].
Hiệu quả kinh tế theo quan điểm của Mác, đó là việc “ tiết kiệm và phân phối
một cách hợp lý thời gian lao động sống và lao động vật hóa giữa các ngành” và đó
cũng chính là quy luật “tiết kiệm và tăng năng suất lao động hay tăng hiệu quả.”.
Mác cũng cho rằng “nâng cao năng suất lao động vượt quá nhu cầu cá nhân của
người lao động là cơ sở hết thảy mọi xã hội” (Các Mác, 1962) [4].
Khi bàn về khái niệm hiệu quả, cần phân biệt rõ ba khái niệm cơ bản về hiệu quả:
Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ các nguồn lực và hiệu quả kinh tế (M.J.Farrell,
1957) [22].
Hiệu quả kỹ thuật: Là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên chi phí đầu
thác các nguồn lực và tiết kiệm chi phí các nguồn lực đó trong quá trình sản xuất
nhằm thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh.
1.1.1.2. Phân loại hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế được phân chia ra nhiều cách khác nhau tùy theo khía cạnh cần
phản ánh.
- Căn cứ vào yếu tố cấu thành, chia ra hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối
và hiệu quả kinh tế:
+ Hiệu quả kỹ thuật: Là số lượng sản phẩm đạt được trên một đơn vị chi phí
đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹ
thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất.
+ Hiệu quả phân bổ: Là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố giá thành sản phẩm
và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm được trên một đồng
chi phí thêm về đầu vào hay nguồn lực. Như vậy, hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ
thuật có tính đến yếu tố giá cả đầu vào và đầu ra.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
+ Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả
kỹ thuật và hiệu quả phân bổ. Chúng có mối quan hệ như sau:
Hiệu quả kinh tế = Hiệu quả kỹ thuật x Hiệu quả phân phối.
- Theo mức độ khái quát, hiệu quả kinh tế chia ra:
+ Hiệu quả kinh tế: Là so sánh giữa kết quả kinh tế với chi phí phân bổ để đạt
được kết quả đó.
+ Hiệu quả xã hội: Là kết quả của các hoạt động kinh tế xét trên khía cạnh
công ích, phục vụ lợi ích chung cho toàn xã hội như tạo việc làm, xóa đói giảm
nghèo, giảm tệ nạn xã hội.
1.1.1.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế
Thực chất hiệu quả kinh tế là việc nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết
kiệm lao động xã hội. Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh tế của từng đơn vị cần xác
định những vấn đề sau:
Hiệu quả kinh tế sản xuất kinh doanh được đánh giá là có đạt hay không?
Tăng hay giảm? Thấp hay cao? Cần phải so sánh mức thực tế đạt được với một mốc
nào đó. Tùy theo mục đích đánh giá và điều kiện tài liệu cho phép người ta có thể
sử dụng một mốc hoặc kết hợp các mốc so sánh sau đây:
- Mức hiệu quả theo thiết kế hoặc tiềm năng. Mức tiềm năng của từng thời kỳ
có thể cao hoặc thấp hơn mức thiết kế ban đầu.
- Mức kế hoạch hay định mức.
- Mức kỳ trước, hay một kỳ nào đó đã thực hiện trước đây.
- Mức trung bình hay tiên tiến trong ngành.
- Mức thực tế của đơn vị khác, doanh nghiệp khác, ngành khác, địa phướng
khác hay một quốc gia khác.
Các mốc so sánh trên đây là căn cứ thực tiễn để đánh giá toàn diện hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị hay sản phẩm. Việc so sánh hiệu quả kinh
tế theo các mốc so sánh này gọi là cách đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất
kinh doanh ở trạng thái động.
Tiêu chí để đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh trong trạng
thái động, chúng ta còn đánh giá hiệu quả ở trạng thái tĩnh, nghĩa là không so sánh
với một mốc nào mà vẫn biết được doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không
hiệu quả. Trong trường hợp này rõ ràng cần dựa vào các tiêu chí cụ thể. Tùy vào
mục đích kinh doanh, yêu cầu quản lý và điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi
quốc gia mà các tiêu chí này có khác nhau.
Ở nước ta, đối với doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhà nước, Chính phủ
Việt Nam đã đưa ra 6 tiêu chí để đánh giá các doanh nghiệp nhà nước hoạt động có
hiệu quả hay không hiệu quả.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Lợn là loài cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người, 1
gam thịt lợn nạc cung cấp khoảng 22% nhu cầu protein. Sản lượng thịt lợn sản xuất
ra cao hơn nhiều so với các loại gia súc khác, chiếm 80% tổng số thịt được tiêu thụ
ở nước ta. Mặt khác nền kinh tế phát triển càng mạnh, đời sống của người dân càng
được nâng cao dẫn đến nhu cầu tiêu dùng của các loại thực phẩm có chất lượng cao
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
ngày càng được gia tăng, đặc biệt là các loại thực phẩm được chế biến từ các giống
lợn đen. Ưu điểm của các giống lợn này là thịt thơm ngon, có hương vị đặc trưng và
khả năng chống chịu bệnh tật tốt (Lê Viết Ly và cs 2003) [3]. Hiện nay ngành chăn
nuôi lợn đã nhập nhiều giống mới như lợn Landrace, lợn Yorkshire, lợn Duroc, …
và đã đáp ứng phần lớn nhu cầu cho con người. Những giống lợn nhập cho năng
suất cao và thời gian nuôi ngắn nhưng chất lượng lại kém hơn so với giống lợn đen.
Mặt khác, từ tháng 8 năm 2013 đến nay, dịch bệnh thường xuyên xảy ra dẫn đến số
lượng đàn giống nhập nội giảm mạnh, nhiều hộ chăn nuôi bị thua lỗ, hiệu quả sản
xuất thấp. Với những nguyên nhân đó các giống lợn đen đang được đầu tư phát triển
do chúng có thể đáp ứng được các yêu cầu khắt khe của người tiêu dùng và người
chăn nuôi.
* Đóng góp vào quỹ gen động vật Việt Nam
Giống lợn đen thường có tầm vóc nhỏ nhưng mang những đặc điểm di truyền
quý giá. Đó là khả năng sử dụng các loại thức ăn thô nghèo dinh dưỡng, khả năng
chống chịu các bệnh nhiệt đới nhất là bệnh ký sinh trùng. Phẩm chất thịt tốt, thơm,
ngon phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Một số khác thích nghi với các vùng núi
cao và nhiệt độ tương đối thấp như lợn Mường Khương và một số quen chịu với
môi trường ẩm ướt như lợn Ỉ,… Đó là các tính trạng có ý nghĩa quan trọng trong
Đất đai nói chung là nơi diễn ra các hoạt động sản xuất chăn nuôi như xây
dựng chuồng trại, trồng rau làm thức ăn cho lợn. Do đó, để phát triển chăn nuôi lợn
đen cần có một diện tích đủ lớn theo quy mô chăn nuôi.
* Nhóm nhân tố về kỹ thuật
- Giống: Cũng như rất nhiều ngành chăn nuôi khác, trong chăn nuôi lợn đen
con giống được coi là điều kiện tiên quyết để phát triển. Con giống có chất lượng
tốt sẽ đảm bảo cho phát triển của lợn sau này.
- Thức ăn: Có ý nghĩa rất quan trọng đến sự sinh trưởng của lợn, chiếm 60 –
70% giá thành sản phẩm. Thức ăn không chỉ ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của lợn
mà còn ảnh hưởng đến chất lượng thịt lợn. Việc sử dụng các khẩu phần ăn có giá trị
năng lượng, hàm lượng protein hoặc thành phần dinh dưỡng và sự cân bằng các
chất dinh dưỡng khác nhau đều ảnh hưởng đến sinh trưởng của lợn.
- Phương thức nuôi: Phương thức nuôi có liên quan chặt chẽ đến chế độ dinh
dưỡng, do vậy sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng của vật nuôi. Chế độ nuôi thâm canh
với khẩu phần giàu năng lượng hoặc nuôi nhốt dẫn đến lợn phát triển nhanh nhưng
tăng tích luỹ mỡ. Ngược lại với chế độ nuôi bán thả với thức ăn giàu xơ, lợn sẽ phát
triển chậm hơn so với phương thức nuôi thâm canh nhưng tỉ lệ nạc nhiều hơn.
* Nhóm nhân tố kinh tế xã hội
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Thị trường có vai trò quan trọng đối với sản
xuất kinh doanh và sự phát triển của nền kinh tế xã hội. Đây là khâu then chốt của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
sản xuất hàng hóa, thị trường chính là cầu nối giữa người sản xuất vừ người tiêu
dùng. Nó cho chúng ta biết kết quả sản xuất của một chu kỳ kinh doanh. Ngày nay,
khi đời sống kinh tế xã hội phát triển thì nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng cao
11
thức chăn nuôi cơ bản là quốc doanh và hộ gia đình, song chăn nuôi các nông hộ đã
thực sự làm thay đổi về cơ cấu sản phẩm nông nghiệp lên một cách rõ rệt.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Vai trò và vị trí của chăn nuôi lợn
1.2.1.1. Vai trò
Nhiều tài liệu đã chứng tỏ rằng: Tổ tiên xa xưa của lợn là lợn hoang dã được
con người săn bắn để cung cấp thực phẩm cho cuộc sống. Dần dần họ nhận ra rằng
thay vì săn bắn, nuôi lợn có thể được tiến hành một cách dễ dàng hơn và thuận lợi
hơn trong việc cung cấp thực phẩm cho con người. Xuất phát từ đó họ tiến hành giữ
lại một số lợn săn bắn được hoặc mua từ nơi khác để nuôi.
Chúng đã quá quen thuộc đến nỗi chúng ta ít khi xem xét đến tầm quan trọng
của nó. Các câu hỏi cơ bản cần đặt ra là: Nó là gì? Nó đến từ đâu? Tại sao con
người nông dân nuôi lợn? Đó là các câu hỏi đặt ra và sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn
về các đặc tính độc đáo, cũng như vai trò của nó trong sản xuất và trong cuộc sống.
Hầu hết mọi người đều có thể nhận biết được con lợn. Giả sử rằng chúng ta đã được
thăm một trang trại chăn nuôi và được yêu cầu chỉ ra một con lợn trong số các vật
nuôi mà trang trại đó, phần lớn chúng ta sẽ không do dự chỉ ra đúng con vật nào là
con lợn. Điều này thật dễ, bởi vì, có một sự kết hợp hiển nhiên về hình dáng, kích
thước, ngoại hình, động thái di chuyển, mùi vị và âm thanh của con lợn.
Tất cả các đặc điểm đó cho chúng ta biết một cách chắc chắn rằng chúng ta
đang nhìn vào một con lợn và chỉ đúng con lợn chứ không phải là con khác. Con
lợn mà chúng ta đã nhìn thấy tại trang trại đã được hình thành từ ngàn đời và thậm
chí hàng vạn năm thông qua quá trình thuần hóa và chọn lọc lâu đời. Đầu tiên, con
người thuần hóa lợn hoang dã và sau đó dần dần thông qua quá trình chọn lọc và lai
tạo để tạo nên một số lượng lớn các giống lợn có màu sắc, hình dáng và kích thước
khác nhau. Lợn được chọn lọc để đáp ứng một số mục tiêu khác nhau của con người
e. Chăn nuôi lợn có thể tạo ra nguồn nguyên liệu cho y học trong công nghệ
sinh học y học, lợn đã được nhân bản gen (cloning) để phục vụ cho mục đích nâng
cao sức khỏe cho con người.
f. Chăn nuôi lợn làm tăng tính an ninh cho các hộ gia đình nông dân trong
các hoạt động xã hội và chi tiêu trong gia đình. Đồng thời thông qua chăn nuôi lợn,
người nông dân có thể an tâm đầu tư cho con cái học hành và hoạt động văn hóa
khác như cúng giỗ, cưới hỏi, ma chay, đình đám.
g. Lợn là vật nuôi có thể coi như biểu tượng may mắn cho người Á Đông
trong các hoạt động tín ngưỡng như "cầm tinh tuổi hợi" hay ở Trung Quốc có quan
niệm lợn là biểu tượng của sự may mắn đầu năm mới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
13
1.2.1.2. Vị trí
Chăn nuôi lợn có vị trí hàng đầu trong ngành chăn nuôi nước ta. Sự hình thành
sớm nghề nuôi lợn cùng với trồng lúa nước đã cho chúng ta khẳng định nghề nuôi
lợn có vị trí hàng đầu. Không những thế, việc tiêu thụ thịt lợn trong các bữa ăn hàng
ngày của con người rất phổ biến. Ngoài ra thịt lợn được coi là một loại thực phẩm
có mùi vị dễ thích hợp với tất cả các đối tượng (người già, trẻ, nam hoặc nữ). Nói
cách khác, thịt lợn được coi là “nhẹ mùi” và không gây ra hiện tượng dị ứng do thực
phẩm, đây là ưu điểm nổi bật của thịt lợn. Phải chăng, thịt lợn là món ăn ưa thích và
hợp khẩu vị với mọi người. Tuy nhiên, để thịt lợn trở thành món ăn có thể nâng cao
sức khỏe cho con người, điều quan trọng là trong quá trình chọn giống và nuôi
dưỡng chăm sóc, đàn lợn phải luôn luôn khỏe mạnh, sức đề kháng cao và thành
phần các chất dinh dưỡng tích lũy vào thịt có chất lượng tốt và có giá trị sinh học.
1.2.1.3. Yêu cầu của chăn nuôi lợn
Chăn nuôi lợn phải có hiệu quả kinh tế, năng suất và chất lượng sản phẩm tốt,
phần không nhỏ. Sản lượng thịt lợn trên thế giới ngày càng tăng mặc dù có sự biến
động ở các châu lục, khu vực khác nhau đặc biệt là chịu ảnh hưởng, tác động của
một số dịch bệnh như lở mồm long móng ở gia súc hay đại dịch cúm H5N1 ở gia
cầm... Tuy vậy trong những năm gần đây sản lượng thịt lợn sản xuất ra vẫn liên tục
tăng lên.
Thịt là nguồn cung cấp quan trọng nhất về đạm, vitamin, khoáng chất,… cho
con người. Chất dinh dưỡng từ động vật có chất lượng cao hơn, dễ hấp thu hơn là từ
rau quả. Trong khi mức tiêu thụ thịt bình quân đầu người các nước công nghiệp rất
cao thì tại nhiều nước đang phát triển, bình quân dưới 10kg, gây nên hiện tượng
thiếu và suy dinh dưỡng. Ước tính có hơn 2 tỷ người trên thế giới, chủ yếu là các
nước chậm phát triển và nghèo bị thiếu vitamin và khoáng chất, đặc biệt là
vitaminA, iodine, sắt và kẽm, do họ không được tiếp cận với các loại thực phẩm
giàu dinh dưỡng như thịt, cá, trái cây và rau quả (Nguyễn Đăng Vang, 2002) [9].
Bảng 1.1. Sản xuất thịt trên thế giới năm 2013 - 2015
Đơn vị: Triệu tấn
Năm
2013
Năm
2014
Năm
2015
Sản xuất
311,3
315,3
68,3
0,2
0,3
108,6
110,5
112,1
1,6
1,5
Thịt lợn
115,0
117,3
118,8
1,5
1,3
Thịt dê cừu
Nước
TT
2012
2013
2014
2015
T8/2016
1
Trung Quốc
53.427
54.930
56.710
54.870
53.500
2
2.175
2.400
2.510
2.615
2.675
5
Việt Nam
2.307
2.349
2.425
2.450
2.475
6
Canada
1.844
1.290
1.323
1.385
9
Nhật Bản
1.297
1.309
1.264
1.254
1.280
10
Hàn Quốc
1.086
1.252
1.200