nghiên cứu khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của các trang trại trên địa bàn huyện tân yên tỉnh bắc giang - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ NHUNG

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN
TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA CÁC TRANG TRẠI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN YÊN TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành:

Quản lý kinh tế

Mã số:

60 62 01 15

Người hướng dẫn khoa học:

TS. Nguyễn Hữu Khánh

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng
dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày


tháng

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Nhung

ii

năm 2016


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ....................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt ............................................................................................. v
Danh mục bảng ............................................................................................................ vi
Danh mục sơ đồ ..........................................................................................................vii
Danh mục hộp .............................................................................................................vii
Trích yếu luận văn ……………………………………………………………………viii
Thesis abstract …………………………………………………………………………..x
Phần 1
1.1.
1.2.
1.2.1.
1.2.2.
1.3.
1.3.1.
1.3.2.


Phần 3
3.1.
3.1.1.
3.1.2.
3.2.
3.2.1.
3.2.2.

Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 29
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.......................................................................... 29
Đặc điểm tự nhiên .......................................................................................... 29
Đặc điểm kinh tế - xã hội................................................................................ 31
Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 36
Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................... 36
Phương pháp xử lý số liệu .............................................................................. 37

2.2.
2.2.1.

iii


3.2.3.
3.2.4.

Phương pháp phân tích ................................................................................... 37
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................................... 38

Phần 4 Kết quả và thảo luận ..................................................................................... 39
4.1. Thực trạng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của các trang trại trên

Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

CBTD
CC
CP
ĐTN

Cán bộ tín dụng
Cơ cấu
Chính phủ
Đoàn thanh niên

HCCB
HND
HPN
HTX
HTXTD
IFAD
NHCSXH
NHNo&PTNT
NHCPNT
NHNN
NGOs
PAO
PTNT

QTDND
SXKD

Bảng 3.3.
Bảng 3.4.
Bảng 3.5.

Dân số và lao động của huyện Tân Yên .................................................... 32
Tình hình phát triển các ngành kinh tế giai đoạn 2013 - 2015 ................... 34
Số lượng trang trại trên địa bàn huyện Tân Yên ........................................ 35
Cơ cấu mẫu điều tra ................................................................................. 37

Bảng 4.1. Tình hình huy động vốn của các tổ chức tín dụng chính thức .................... 41
Bảng 4.3. Tình hình vay vốn của trang trại tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn ......................................................................................... 45
Bảng 4.4. Diễn biến lãi suất cho vay của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn ................................................................................................. 46
Bảng 4.5. Tình hình vay vốn của trang trại tại ngân hàng Chính sách xã hội ............. 49
Bảng 4.6. Tình hình vay vốn của trang trại tại Quỹ tín dụng nhân dân ...................... 53
Bảng 4.7. Thông tin chung về các trang trại điều tra ................................................. 54
Bảng 4.8. Tình hình đất đai của các trang trại điều tra năm 2015 .............................. 55
Bảng 4.9. Tình hình vốn của các trang trại điều tra ................................................... 57
Bảng 4.10. Các nguồn thông tin về tín dụng ............................................................... 58
Bảng 4.11. Mức độ hiểu biết của các trang trại về thông tin tín dụng tại các tổ
chức tín dụng chính thức .......................................................................... 59
Bảng 4.12. Tình hình làm đơn xin vay vốn của các trang trại tại các tổ chức tín
dụng chính thức........................................................................................ 60
Bảng 4.13. Mức độ tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của các trang trại ............ 61
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của trình độ văn hóa đến khả năng tiếp cận tín dụng của
trang trại................................................................................................... 62
Bảng 4.15. Ảnh hưởng của giới tính chủ trang trại đến khả năng tiếp cận vốn tín
dụng chính thức của trang trại .................................................................. 64
Bảng 4.16. Đánh giá của trang trại về thủ tục vay vốn của các tổ chức tín dụng

Mã số: 60 62 01 15

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu:
Đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận
nguồn vốn tín dụng chính thức của các trang trại trên địa bàn huyện Tân Yên, từ đó đề
xuất các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng
chính thức của các trang trại trên địa bàn nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn gồm: Phương pháp thu
thập số liệu thứ cấp tổng hợp từ sách, báo cáo, các tài liệu khác có liên quan, phương
pháp thu thập số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách điều tra phỏng vấn 90 chủ trang
trai trên địa bàn huyện, trong đó tập trung vào các xã Ngọc Châu, Tân Trung, Việt Lập,
Song Vân, Hợp Đức; Số liệu được thu thập sẽ được xử lỹ bằng phần mềm excel và được
phân tích bằng phương pháp thống kê mô ta, phương pháp phân tích so sánh.
Kết quả chính và kết luận:
- Góp phần hệ thống hóa được cơ sở lý luận về khả năng tiếp cận nguồn vốn tín
dụng chính thức của trang trại bao gôm: các khái niệm trang trại, khái niệm tín dụng
chính thức, cách tiếp cận vốn tín dụng của trang trại cũng như vai trò của vốn tín dụng
đến phát triển trang trại, các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của
các trang trại.
- Trên địa bàn huyện Tân Yên hiện có 3 tổ chức tín dụng chính thức cung cấp
vốn cho phát triển nông nghiệp nông thôn bao gồm: Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát
Triển Nông Thôn (NHNo&PTNT) Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội (NHCSXH) và Quỹ
Tín Dụng Nhân Dân (QTDND). Kết quả nghiên cứu cho thấy, mức độ hiểu biết của các
trang trại về tổ chức tín dụng chính thức trên địa bàn huyện Tân Yên khá cao tỷ lệ trang
trại hiểu và nắm rõ về các thủ tục tín dụng của ngân hàng Chính sách xã hội là 75,56%,
của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là 82,22% và Quỹ tín dụng nhân
dân là 70%. Chính vì vậy, số lượng trang trại làm đơn xin vay vốn tại các tổ chức tín
dụng này rất lớn. Tuy nhiên, tỷ lệ trang trại thường xuyên tiếp cận được nguồn vốn tín

Author: Nguyen Thi Nhung
Thesis title: “Research access to formal credit sources of the farms in Tan Yen
district, Bac Giang province”.
Major: Agricultural Economics

Code: 60 62 01 15

Training university: Vietnam National University of Agriculture
Research objectives:
The overall objective of this study is to analyze current situation and factors that
affect the ability to access formal credit sources of the farms in Tan Yen district.
Therefore, effective solutions are proposed enhance accessibility of these sources in the
study area.
Research Methodology:
Research methods used in the thesis are: Method of collecting secondary data
compiled from books, reports, and other related documents, methods of collecting
primary data was collected from survey, direct interviewed 90 ranchers in the district,
which focuses on Ngoc Chau, Tan Trung, Viet Lap, Song Van, Hop Duc commune. The
collected data will be processed by Excel software and analyzed using descriptive
statistics, comparative analysis method.
The research results:
- To contribute on systematizing the rationale for access formal credit sources of
the farms on: concepts of the farm, the official credit concept, the approach of the farm
credit as well as the role of credit to farm development, factors affecting access to credit
capital of the farms.
- In Tan Yen district, there are three credit organizations which officially
provide funds for development of agriculture and rural areas namely Bank of
Agriculture and Rural Development, Bank for Social Policies, People's Credit Fund.
The results showed a vast number of the farms have known well about the official credit
institutions Tan Yen district. 75.56% of interviewed farms understand and know about

xi


PHẦN 1. MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Mô hình kinh tế trang trại trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta đã hình
thành và không ngừng được mở rộng, phát triển trong thời gian qua. Sự phát triển
của kinh tế trang trại đã góp phần giúp người dân phát huy được lợi thế so sánh,
mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp hàng hoá, nâng cao năng suất, hiệu quả và
sức cạnh tranh trong cơ chế thị trường. Tuy nhiên, một rào cản lớn đối với sự
phát triển kinh tế trang trại là tình trạng thiếu vốn. Hiện nay, đa số các trang trại
đều có nhu cầu vay vốn để mở rộng sản xuất, tăng thu nhập. Vì vậy nguồn vốn
tín dụng có vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu, bổ sung sự thiếu hụt
về vốn nhằm phát triển kinh tế trang trại.
Ở nông thôn Việt Nam hiện nay, hệ thống tín dụng bao gồm tín dụng
chính thức và tín dụng phi chính thức, trong đó tín dụng chính thức là chủ yếu và
giữ vai trò quyết định đến phát triển nông nghiệp, nông thôn. Hệ thống tín dụng
chính thức bao gồm Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ngân hàng
Chính sách xã hội và Quỹ tín dụng nhân dân. Vốn tín dụng dành cho khu vực
nông thôn là chủ trương quan trọng của Đảng và Nhà nước, nhằm góp phần phát
triển nông nghiệp nông thôn, giúp bà con nông dân có thể làm giàu từ nghề nông,
nâng cao chất lượng cuộc sống.
Trong những năm qua, nguồn vốn tín dụng chính thức đóng vai trò quan
trọng, không thể thiếu đối với phát triển kinh tế xã hội nói chung và nền nông
nghiệp - nông thôn nói riêng. Nguồn vốn này góp phần giúp cho sản xuất nông
nghiệp có những bước chuyển biến mạnh mẽ, đáp ứng được yêu cầu sản xuất
nông nghiệp, tăng năng suất và thu nhập cho người dân, góp phần đầu tư phát
triển mở rộng ngành nghề nông thôn, đa dạng hóa nông nghiệp, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông thôn theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công

cận nguồn vốn tín dụng chính thức của các trang trại trên địa bàn huyện Tân Yên,
từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường khả năng tiếp cận nguồn
vốn tín dụng chính thức của các trang trại trên địa bàn nghiên cứu.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về khả năng
tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của trang trại.
- Đánh giá thực trạng tiếp cận ngồn vốn tín dụng chính thức của các trang
trại trên địa bàn huyện Tân Yên.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín
dụng chính thức của các trang trại trên địa bàn Huyện.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường khả năng tiếp cận
nguồn vốn tín dụng chính thức của các trang trại trên địa bàn huyện Tân Yên.

2


1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của
các trang trại trên địa bàn huyện Tân Yên.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1. Phạm vi về nội dung
Đề tài nghiên cứu các nội dung về khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng
của chính thức của các trang trại trên địa bàn huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang,
các nội dung liên quan đến hệ thống tín dụng chính thức trên địa bàn, tình hình
cho vay vốn, khả năng tiếp cận thông tin tín dụng, mức độ tiếp cận các thủ tục và
mức độ tiếp cận nguồn vốn tín dụng của trang trại trên địa bàn Huyện.
1.3.2.2. Phạm vi về không gian
Đề tài được nghiên cứu, thực hiện trên địa bàn huyên Tân Yên, tỉnh
Bắc Giang.

chính, hợp tác xã tín dụng và quỹ tín dụng nhân dân, các tổ chức phi chính phủ
(NGOs), trong đó các ngân hàng thương mại ở nông thôn là tổ chức tín dụng
cung ứng đại bộ phận vốn tín dụng chính thức cho kinh tế trang trại.
b. Sơ lược về các tổ chức tín dụng chính thức
Các tổ chức tín dụng trong nông nghiệp bao gồm ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân,
một số hợp tác xã tín dụng và ngân hàng cổ phần nông thôn (NHCPNT). Bên
cạnh đó còn có các tổ chức xã hội giúp đỡ các hộ nông dân tiếp cận được nguồn
vốn tín dụng như Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (Hội phụ nữ), Hội nông dân
Việt Nam (Hội nông dân), Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh (Đoàn thanh
niên), các cấp chính quyền địa phương. Các tổ chức tín dụng chính thức trong
nông thôn hiện nay bao gồm:
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là ngân hàng của khu
vực nông thôn, chuyên cung ứng vốn phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
và là ngân hàng lớn nhất của khu vực nông thôn.
5


- Ngân hàng Chính sách xã hội được thành lập và chính thức đi vào hoạt
động từ tháng 3 năm 2003, tiền thân của ngân hàng Chính sách xã hội là Ngân
hàng phục vụ người nghèo được thành lập cuối năm 1995.
- Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn là nơi cung cấp vốn tín dụng
cho nông thôn tuy nhiên lượng vốn cung cấp của ngân hàng Thương mại cổ phần
nông thôn khôn đáng kể.
- Quỹ tín dụng nhân dân: Đây là tổ chức tín dụng mang tính chất tập thể
của nông dân ở tại nông thôn cung cấp tín dụng cho nông thôn. Quỹ tín dụng
nhân dân ra đời năm 1993 và ngày càng có vai trò trong việc cung cấp vốn tín
dụng cho hộ nông dân đặc biệt với hộ nghèo và những hộ chưa đủ điều kiện tiếp
cận với nguồn vốn của ngân hàng.
Ngoài các tổ chức tín dụng mang tính chất chuyên nghiệp trên tham gia cung

trường (Từ Thị Thanh Hiệp, 2003).
Theo Thông tư 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 4 năm 2011 thì
Trang trại là các cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi
trồng thủy sản đạt tiêu chuẩn kinh tế trang trại phải thỏa mãn các điều kiện sau:
(1) Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi tròng thủy sản, sản xuất tổng hợp phải
đạt:
- Có diện tích trên mức hạn điền tối thiểu: 3,1 ha đối với vùng Đông Nam
Bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long; 2,1 ha đối với các tỉnh còn lại.
- Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm.
(2) Đối với cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1.000
triệu đồng/năm trở lên;
(3) Đối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp phải có diện tích tối thiểu 31 ha và
giá trị sản lượng hàng hóa bình quân đạt 500 triệu đồng/năm trở lên.
2.1.1.4. Tiếp cận vốn tín dụng chính thức của trang trại
Sự tiếp cận là hình thức hoạt động của một hệ thống cụ thể. Nó vừa cung
cấp thông tin, khích lệ, hướng dẫn về tổ chức, lãnh đạo, xây dựng chương trình,
huy động, sử dụng các nguồn lực và tạo dựng các mối liên kết. Tùy theo mục
tiêu, lĩnh vực nghiên cứu mà có các hướng tiếp cận khác nhau như tiếp cận giới,
tiếp cận thị trường, tiếp cận tín dụng, tiếp cận khuyến nông.
Có thể hiểu, tiếp cận vốn tín dụng chính thức của trang trại là những hoạt
động của trang trại nhằm tìm hiểu, nắm bắt thông tin về vốn tín dụng cũng như
điều kiện và phương thức để thiết lập mối quan hệ cung cấp dịch vụ tín dụng của
các tổ chức tín dụng chính thức tại một khu vực hay địa phương. Sự tiếp cận diễn
ra theo hai phía ngược chiều nhau, từ tổ chức tín dụng đến với trang trại và
ngược lại.
Trong cung cấp dịch vụ tín dụng cho trang trại, khi một bên có phát sinh
nhu cầu và một bên có khả năng cung cấp sẽ có tương tác giữa hai bên - đó là khi
bên có nhu cầu đã tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng và nhu cầu được đáp
ứng. Tuy nhiên, vẫn có giả định rằng những trường hợp có cung và có cầu nhưng
7

sản xuất phải cần tới nguồn vốn tín dụng. Hơn nữa, do đặc điểm luân chuyển vốn
và tính thời vụ trong quá trình sản xuất, thời điểm thu nhập và chi phí thường có
sự cách biệt, nên vốn tín dụng là nguồn bù đắp cần thiết để quá trình sản xuất
được liên tục. Vai trò của vốn tín dụng đối với sản xuất và sự tiếp cận tín dụng
trong nền kinh tế thị trường luôn là mối quan tâm lớn của người sản xuất, các nhà
hoạch định chính sách.
8


Vốn tín dụng chính thức đáp ứng nhu cầu đầu tư thâm canh, làm tăng sản
lượng nông nghiệp, tăng năng suất cây trồng, vật nuôi từ đó tăng thu nhập, góp
phần tạo ra trang thiết bị máy móc, tài sản cố định, nâng cao năng lực sản xuất
cho các trang trại và nông hộ, tạo tiền đề nâng cao năng suất lao động, hiệu quả
kinh tế đời sống vật chất tinh thần cho hộ nông dân. Ngoài ra, vốn tín dụng chính
thức còn tạo điều kiện thuận lợi để các hộ đầu tư mở rộng ngành nghề, đa dạng
hoá nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện
đại hóa.
Việc cung ứng vốn cho các trang trại với mục tiêu đầu tư cho sản xuất
kinh doanh, thông qua kênh tín dụng thu hồi vốn và lãi đã buộc những người vay
phải xây dựng phương án sản xuất kinh doanh, tính toán trồng cây gì, nuôi con gì
và làm như thế nào để có hiệu quả kinh tế cao. Để làm được điều đó họ phải tìm
hiểu học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý từ đó tạo cho họ tính
năng động sáng tạo trong lao động sản xuất, tích luỹ được kinh nghiệm trong
công tác quản lý kinh tế.
Góp phần vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế: trong nông nghiệp vấn đề
quan trọng hiện nay để đi lên một nền sản xuất hàng hoá lớn đòi hỏi phải áp
dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất. Đó là việc chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, vật nuôi và đưa các loại giống mới có năng suất cao vào áp
dụng trong thực tiễn sản xuất và phải được thực hiện trên diện rộng. Để làm
được điều này đòi hỏi phải đầu tư một lượng vốn lớn, thực hiện được khuyến

xuất của trang trại vì tín dụng là một phần của yếu tố vốn phải kết hợp với các
yếu tố sản xuất khác trong quá trình sản xuất. Tuy nhiên, giả định này không phải
luôn luôn đúng vì vốn tín dụng có thể sử dụng cho mục đích tiêu dùng.
b. Lý thuyết tiếp cận hạn chế tài chính
Lý thuyết về cách tiếp cận hạn chế tài chính lập luận rằng thị trường tài
chính là không hoàn hảo, lãi suất thấp ở khu vực chính thức đã làm lệch tín dụng
bị giới hạn về phía những người vay lớn hay những người có địa vị kinh tế - xã
hội. Những người cho vay có thể tập trung vào một số khoản cho vay lớn hơn
vào những người vay nhỏ là vì có thể tối thiểu hóa chi phí quản lý của họ. Địa vị
chính trị xã hội của người vay sẽ ảnh hưởng tới uy tín của họ nên những người
này sẽ dễ dàng tiếp cận tín dụng hơn.
Tóm lại, các lập luận của lý thuyết cách tiếp cận hạn chế tài chính cho
rằng quy mô khoản vay, địa vị chính trị - xã hội và chi phí giao dịch có thể ảnh
hưởng tới tiếp cận tín dụng chính thức.
c. Lý thuyết tiếp cận kinh tế học các định chế mới
Cũng như cách tiếp cận hạn chế tài chính, cách tiếp cận kinh tế học các
định chế mới giả định thị trường tín dụng là không hoàn hảo. Nhưng lý thuyết
này lập luận rằng phân phối tín dụng theo cơ chế phi giá cả không chỉ là kết
quả của sự can thiệp của Chính phủ mà còn từ cách hành xử của người cho
vay và người đi vay trong môi trường không cân xứng thông tin ở thị trường
10


tín dụng. Thông tin không cân xứng gắn liền với vấn đề lựa chọn đối nghịch
và rủi ro đạo đức.
Thông thường lãi suất ở thị trường chính thức thấp hơn mức cân bằng của
thị trường. Khi nhu cầu tín dụng vượt cung tín dụng, những người cho vay chính
thức kỳ vọng thu được lợi nhuận cao hơn nhờ gia tăng lãi suất. Tuy nhiên, vì
thông tin không cân xứng, lãi suất cao hơn sẽ dẫn đến sự lựa chọn đối nghịch và
rủi ro đạo đức.


thức của trang trại. Lý thuyết tiếp cận kinh tế học định chế mới chỉ ra vấn đề
thông tin không cân xứng ở thị trường tín dụng nông thôn và cho rằng vấn đề
thông tin không cân xứng ở thị trường tín dụng nông thôn và cho rằng có mối
quan hệ giữa tiếp cận tín dụng chính thức với những đặc tính có thể quan sát
được như sở hữu đất, tình trạng sản xuất của trang trại, tài sản của trang trại, trình
độ văn hoá của chủ trang trại.
2.1.3.2. Đặc điểm của trang trại trong tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức
a. Đặc điểm về chủ trang trại
Chủ trang trại là những người có ý chí làm giàu, có điều kiện làm giàu và
biết làm giàu, có vốn, có kiến thức và khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào sản xuất, có năng lực quản lý và nhạy bén với thị trường. Đại bộ phận
chủ trang trại là nông dân, bên cạnh đó có một bộ phận chủ trang trại có nghề
nghiệp khác (công nhân, viên chức, buôn bán…) nhưng chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ.
Bên cạnh các chủ trang trại là những “lão nông tri điền” giàu kinh nghiệm, còn
có các chủ trang trại trẻ tuổi nhưng giàu nghị lực và có kiến thức. Đa số các chủ
trang trại gia đình là chủ hộ và hầu hết chủ trang trại vừa là người làm công việc
quản lý, vừa là người trực tiếp lao động sản xuất và là lao động chính trong trang
trại (Nguyễn Đình Điền, 2000).
b. Đặc điểm về tư liệu sản xuất
Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hoá theo qui mô
lớn trong nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản, do đó tư liệu sản xuất có vai
trò đặc biệt quan trọng. Tư liệu sản xuất chủ yếu của trang trại bao gồm đất đai
và cơ sở vật chất (nhà xưởng và máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ…).
Đất đai: sản xuất kinh doanh của hầu hết các loại hình trang trại gắn liền
với đất đai, vì vậy đất đai của trang trại không những là tư liệu sản xuất đặc biệt
mà còn là nguồn vốn tự có đặc biệt quan trọng. Đất đai của trang trại, bên cạnh
một phần nhỏ diện tích (nhưng thường có giá trị lớn) là đất thổ cư, phần lớn diện
tích đất đai dành cho sản xuất kinh doanh. Giá trị đất đai phản ánh qui mô vốn
của trang trại, vừa phụ thuộc vào qui mô diện tích và chất lượng đất đai, vừa phụ

vốn tín dụng.
Theo báo cáo của Cục Hợp tác xã và PTNT (2004), phần lớn chủ trang
trại là nông dân thu nhập thấp nên tiết kiệm tích luỹ không nhiều, do đó vốn tự có
bằng tiền có giới hạn và chỉ có thể đáp ứng một phần nhu cầu vốn cho sản xuất
kinh doanh của trang trại. Tuy nhiên, vốn tự có bình quân của chủ trang trại
(không kể giá trị đất) chiếm tới 68% tổng vốn đầu tư của trang trại, chứng tỏ qui
mô vốn đầu tư của các trang trại ở nước ta còn khá khiêm tốn và nguồn vốn tín
dụng của trang trại cũng còn nhỏ, chưa đáp ứng được nhu cầu vốn cho sản xuất
hàng hóa theo qui mô lớn của trang trại.

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status