Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt trên địa bàn huyện quảng điền, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-----  -----

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI GÀ THỊT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LÊ THỊ THANH THÚY

Huế, tháng 5 năm 2013
SVTH: Lê Thị Thanh Thúy

i


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-----  -----


trong quá trình công tác.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Th.S Nguyễn Lê Hiệp,
người đã tận tình hướng dẫn, trực tiếp dẫn dắt tôi trong suốt thời
gian thực tập và hoàn chỉnh khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến:
Đội ngũ cán bộ nhân viên tại Phòng Nông Nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn huyện Quảng Điền đã giúp đỡ tận tình và tạo điều
kiện cho tôi tiến hành điều tra và thu thập số liệu.
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình hoàn
thành khóa luận không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong
sự giúp ý xây dựng của quý thầy, cô giáo và các bạn sinh viên để
khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, 05/2013
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Thanh Thúy

SVTH: Lê Thị Thanh Thúy

i


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp
MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i
DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIÊT TẮT ...................................................................vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ...............................................................................................vii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

1.2.2.1 Bộ máy tiêu hóa nội tạng của gà .......................................................................10
1.2.2.2 Khả năng chuyển hóa thức ăn ...........................................................................10
1.2.2.3 Hệ thống tuần hoàn............................................................................................11
1.2.2.4 Hệ thống bài tiết ................................................................................................11
1.2.2.5 Tốc độ sinh trưởng và sinh sàn..........................................................................12
1.2.2.6 Sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao ..................................................................12
1.2.2.7 Khả năng cơ giới hóa và tự động hóa................................................................12
1.2.3 Các phương thức chăn nuôi gà .............................................................................13
1.2.3.1 Chăn nuôi truyền thống (chăn nuôi thả vườn hoặc quảng canh).......................13
1.2.3.2 Phương thức chăn nuôi gà bán chăn thả (bán công nghiệp)..............................13
1.2.3.3 Phương thức chăn nuôi gà nhốt hoàn toàn (chăn nuôi gà công nghiệp) ..................14
1.2.4 Kỷ thuật chăn nuôi gà...........................................................................................14
1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi gà...............................................................19
1.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN ...............................................................................................22
1.3.1 Tình hình chăn nuôi gà trên Thế Giới ..................................................................22
1.3.2 Tình hình chăn nuôi gà trong nước ......................................................................24
1.3.2.1 Tình hình chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam .........................................................24
1.3.2.2. Tình hình chăn nuôi gà ở Thừa Thiên Huế ......................................................27
1.3.2.3. Tình hình chăn nuôi gà ở huyên Quảng Điền..................................................28
1.4 HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU .......................................................30
1.5 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA HUYỆN QUẢNG ĐIỀN ..........................................32
1.5.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN ......................................................................................32
1.5.1.1 Vị trí địa lí..........................................................................................................32
1.5.1.2 Địa hình đất đai .................................................................................................32
1.5.1.3 Thời tiết khí hậu ................................................................................................33

2.2.2.2 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi theo giống gà....................................................52
2.2.3 Chi phí, kết quả và hiệu quả chăn nuôi theo quy mô ...........................................54
2.2.3.1 Chi phí chăn nuôi theo quy mô..........................................................................54
2.2.3.2 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi theo quy mô .....................................................58
2.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ
NUÔI GÀ ......................................................................................................................60
2.3.1 Ảnh hưởng của chi phí sản xuất đến hiệu quả chăn nuôi gà ................................60
2.3.2 Ảnh hưởng quy mô nuôi đến hiệu quả chăn nuôi ................................................63
2.3.3 Thị trường tiêu thụ................................................................................................66
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ...........................................................68
3.1 Định hướng phát triển..............................................................................................68
SVTH: Lê Thị Thanh Thúy

iv


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

3.2. Mục tiêu..................................................................................................................68
3.2.1. Mục tiêu chung ....................................................................................................68
3.2.2 Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................69
3.3. Các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển chăn nuôi gà thịt ở huyện Quảng Điền...................69
3.3.1. Ma trận SWOT trình bày những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, đe dọa đối với
chăn nuôi gà thịt trên địa bàn Huyện.............................................................................69
3.3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt của các nông hộ.....71
3.3.2.1. Giải pháp kỷ thuật ............................................................................................71
3.3.2.2. Giải pháp về giết mỗ, chế biến và thị trường tiêu thụ: .....................................72
3.3.2.3. Giải pháp về chính sách:...................................................................................73

Khoa học kỷ thuật

HTX

:

Hợp tác xã

BNN_PTNN

:

Bộ Nông Nghiệp – Phát triển nông thôn

BCN

:

Bán công nghiệp

CN

:

Công nghiệp

KH TSCĐ

:


Thu nhập hỗn hợp

NB

:

Lơi nhận kinh tế ròng

TB

:

Trung bình

BQC

:

Bình quân chung

UBND

:

Ủy ban nhân dân

ĐBSCL

:


Tổ chức lương thực và nông nghiệp thế giới

ASEAN

:

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

ADB

:

Ngân hàng phát triển Châu Á

WB

:

Ngân hàng Thế Giới

SVTH: Lê Thị Thanh Thúy

vi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Bảng 12: Tình hình chăn nuôi gà thịt trên địa bàn huyện .............................................45
Bảng 13: Chi phí chăn nuôi gà theo phương thức chăn nuôi vụ 1 ................................46
Bảng 15: Chi phí chăn nuôi theo giống gà vụ 1 ............................................................50
Bảng 16: Kết quả và hiệu quả chăn nuôi theo giống gà năm 2012 ...............................53
Bảng 17: Chi phí chăn nuôi theo quy mô vụ 1 ..............................................................55
Bảng 18: Chi phí chăn nuôi theo quy mô vụ 2 ..............................................................56
Bảng 19: Kết quả và hiệu quả chăn nuôi theo quy mô năm 2012................................59
Bảng 20: Phân tổ các hộ chăn nuôi gà theo chi phí sản xuất vụ 1 ................................61
Bảng 21: Phân tổ các hộ chăn nuôi gà theo chi phí sản xuất vụ 2 ................................62
Bảng 22: Ảnh hưởng của quy mô đến hiệu chăn nuôi năm 2012 vụ 1 .........................64
Bảng 23: Ảnh hưởng của quy mô đến hiệu chăn nuôi năm 2012 vụ 2 .........................65

SVTH: Lê Thị Thanh Thúy

viii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

 Mục đích nghiên cứu
- Trên cơ sở nghiên cứu tình hình chăn nuôi gà ở Huyện Quảng Điền thời gian
qua đề xuất các giải pháp nhằm phát triển chăn nuôi gà để nâng cao kết quả, hiệu quả
ở Huyện trong những năm tới góp phần cải thiện đời sống cho người dân.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi gia cầm nói
chung và chăn nuôi gà nói riêng.
-Phân tích nguyên nhân, yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi gà trên địa bàn
Huyện trong thời gian qua.

đặt ra từ đó đánh giá hiệu quả chăn nuôi gà.
+Phương pháp chuyên gia chuyên khảo được sử dụng để thu thập ý kiến đánh
giá của các nhà chuyên môn, các nhà quản lý, các lão nông tri điền có nhiều kinh
nghiệm về chăn nuôi gà làm căn cứ để đề xuất các giải pháp mang tính khả thi, phù
hợp với thực tiễn địa bàn nghiên cứu.
 Kết quả đạt được
- Đề tài đã trình bày được tình hình chăn nuôi gà trên địa bàn huyện Quảng Điền
trong thời gian gần đây, thông qua hai vụ đại diện cho hai mùa khác nhau của năm
2012 nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng kết quả và hiệu quả chăn nuôi của các hộ
nuôi trên địa bàn huyện Quảng Điền và sự khác nhau giữa hai mùa trong năm, từ đó
rút ra những thuận lợi và những khó khăn để đưa ra giải pháp khắc phục trong thời
gian tới.
- Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hơn
nữa hiệu quả chăn nuôi trên địa bàn Huyện.

SVTH: Lê Thị Thanh Thúy

x


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I. Lý do chọn đề tài
Ở đất nước ta hiện nay, phát triển nông nghiệp - nông thôn đóng vai trò chiến
lược trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là cơ
sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế xã hội, giữ vững ổn định chính trị, bảo
đảm an ninh quốc phòng, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

Cùng với sự phát triển chung của Đất nước trong thời kì hội nhập nền kinh tế
quốc tế, ngành chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi gà ở Huyện Quảng Điền đã có những
bước phát triển mới, góp phần vào sự phát triển kinh tế chung của tỉnh nhà. Huyện
Quảng Điền được biết đến là một huyện thuần nông của tỉnh Thừa Thiên Huế có địa
hình đồng bằng và rú cát với nhiều trang trại chăn nuôi được hình thành. Huyện còn có
tỷ lệ dân số sống trong nông nghiệp cao; người dân ở đây cần cù, chịu thương chịu
khó, giỏi về chăn nuôi…Chính những điều kiện tự nhiên và con người đó đã thúc đầy
phong trào chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi gà phát triển sớm và nhanh, được đánh giá
là có hiệu quả. Chăn nuôi gà có thời gian hoàn vốn nhanh do vậy ngành chăn nuôi này
rất phổ biến ở các hộ dân và trang trại. Tuy nhiên, chăn nuôi gia cầm ở trên địa bàn
huyện còn chịu nhiều sự tác động tiêu cực như dịch bệnh, sự biến đổi thời tiết, giá cả
thị trường… nên đã làm cho việc chăn nuôi gà đôi khi gặp nhiều khó khăn. Xuất phát
từ thực tế đó, tôi đã lựa chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt
trên địa bàn huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế”.
II. Mục tiêu nghiên cứu
1. Mục tiêu chung:
Phân tích đánh giá thực trạng chăn nuôi và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà
ở huyện Quảng Điền. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao
hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà của huyện trong những năm tới.
2. Mục tiêu cụ thể:
-Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi gia cầm nói
chung và chăn nuôi gà nói riêng.
-Phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà ở huyện.
-Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi và hiệu quả kinh tế trong chăn
nuôi gà ở huyện trong thời gian qua và nguyên nhân của thực trạng đó.
-Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn
nuôi gà ở huyện trong thời gian tới.


dân thuộc 3 xã nghiên cứu.
3. Phương pháp thu thập số liệu
-Các số liệu thứ cấp: Được thu thập từ các văn bản đã công bố, các tạp chí, sách
báo và các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
-Các số liệu sơ cấp thu thập được từ phỏng vấn 50 hộ chăn nuôi gà trên địa bàn
huyện thông qua điều tra chọn mẫu với phương pháp phỏng vấn trực tiếp và các phiếu
điều tra với bảng câu hỏi chuẩn bị sẵn. Trong đó, tiến hành điều tra tại địa bàn Xã
Quảng Vinh: 20 hộ, Xã Quảng Lợi: 20 hộ, Xã Quảng Thái: 10 hộ.
SVTH: Lê Thị Thanh Thúy

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

4. Phương pháp phân tổ thống kê
Phương pháp này được sử dụng nhằm hệ thống hóa các số liệu thu thập được
dưới dạng các chỉ tiêu nghiên cứu từ đó đánh giá các chỉ tiêu theo thời gian.
5. Phương pháp thống kê so sánh
Kết quả và hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất được tính toán thống kê qua
các chỉ tiêu như: GO, MI, MI/GO, MI/C, MI/ tháng nuôi, NB, NB/(C+TC). Khi đánh
giá về mức độ đạt được về mặt kết quả và hiệu quả cần so sánh các chỉ tiêu đó qua thời
gian, không gian và giữa các chỉ tiêu đó với nhau, để từ đó đưa ra kết luận và nhận xét.
6. Phương pháp xử lý số liệu
Sau khi tiến hành thu thập số liệu, tiến hành phân tích chúng qua các chỉ tiêu
được đặt ra. Dựa trên kết quả phân tích đó để đánh giá hiệu quả chăn nuôi gà.
Các số liệu thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm: EXCEL.
7. Phương pháp chuyên gia chuyên khảo

Theo quan thứ ba, HQKT biểu hiện ở quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng thêm của kết
quả và phần tăng thêm của chi phí, hay quan hệ tỷ lệ giữa kết quả bổ sung và chi phí
bổ sung. Một số ý kiến chú ý đến quan hệ tỷ lệ giữa mức độ tăng trưởng kết quả sản
xuất với mức độ tăng trưởng chi phí của nền sản xuất xã hội.
HQKT =

ΔK
ΔC

ΔK: Là phần tăng thêm của kết quả sản xuất,
ΔC: Là phần tăng thêm của chi phí sản xuất.
Từ các quan điểm trên ta thấy:
+ Nếu chỉ đánh giá HQKT ở khía cạnh lợi nhuận thuần tuý (kết quả sản xuất
kinh doanh trừ chi phí) thì chưa xác định được năng suất lao động xã hội và so sánh
khả năng cung cấp sản phẩm cho xã hội của những nhà sản xuất có hiệu số giữa kết
quả sản xuất kinh doanh và chi phí sản xuất như nhau. Tuy nhiên, nếu tập trung vào
SVTH: Lê Thị Thanh Thúy

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

các chỉ tiêu tỷ số giữa kết quả sản xuất với chi phí thì lại chưa toàn diện, nó là số
tương đối và chỉ tiêu này chưa phân tích được sự tác động, ảnh hưởng của các yếu tố
nguồn lực. Hai cơ sở sản xuất đạt được tỷ số trên là như nhau, nhưng ở những không
gian, thời gian, điều kiện khác nhau thì sự tác động của nguồn lực tự nhiên là khác
nhau và như vậy hiệu quả kinh tế cũng không giống nhau.

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

phân bổ là việc sử dụng các yếu tố đầu vào theo những tỷ lệ nhằm đại lợi nhuận tối đa
khi biết cụ thể các giá trị đầu vào.
 Hiệu quả kỹ thuật chỉ liên quan đến những đặc tính vật chất của sản xuất.
Hiệu quả phân bổ liên quan đến yếu tố tổ chức quản lý nhằm đạt được mục đích kinh
tế của người sản xuất là có lợi nhuận ở mức tối đa.
Như vậy hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu
quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị
đều được tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong lâm nghiệp. Hiệu quả
kinh tế thể hiện mục đích của người sản xuất là làm cho lợi nhuận tối đa.
Hiệu quả kinh tế= Hiệu quả kỷ thuật* hiệu quả phân bổ
•Ý nghĩa
Nâng cao hiệu quả kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng đối với yêu cầu tăng trưởng
kinh tế nói riêng và phát triển xã hội nói chung. Đây là cơ sở vật chất không ngừng
nâng cao mức sống dân cư. Như vậy, tăng hiệu quả trong nền sản xuất xã hội là một
trong những nền yêu cầu khách quan của tất cả hình thái kinh tế xã hội. Nó càng có ý
nghĩa đặc biệt trong một số điều kiện nhất định: khi khả thi phát triển kinh tế theo
chiều rộng như tăng nguồn lao động, tài nguyên thiên nhiên, vốn bị hạn chế… Khi
chuyển sang nền kinh tế thị trường, việc tăng hiệu quả kinh tế trong nền sản xuất xã
hội là một trong những yếu tố làm tăng sức cạnh tranh, cho phép giành ưu thế trong
quan hệ kinh tế.
Hiệu quả kinh tế tập trung vào bốn nội dung sau:
- Tận dụng và tiết kiệm nguồn lực hiện có
- Xúc tiến quá trình ứng dụng khoa học công nghệ
- Phát triển kinh tế với tốc độ nhanh và mạnh
- Cải thiện và nâng cao đời sống cho người dân
1.1.2 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế

Q: lượng kết quả thu được hoặc yếu tố đầu vào
C: chi phí bỏ ra
∆Q: lượng kết quả tăng thêm
∆C: lượng chi phí hoặc đầu vào tăng thêm
1.2 VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỶ THUẬT CHĂN NUÔI GÀ
1.2.1 Vai trò chăn nuôi gà
Chăn nuôi gà là nghề sản xuất truyền thống lâu đời và chiếm vị trí quan trọng
thứ hai (sau chăn nuôi lợn) trong toàn ngành chăn nuôi của Việt Nam. Hàng năm, cung
cấp khoảng 350-450 ngàn tấn thịt và hơn 2,5- 3,5 tỷ quả trứng.
Thực tế đã chứng minh chăn nuôi gà đem lại hiệu quả kinh tế cao, chu kì sản
xuất thịt và trứng nhanh hơn nhiều so với các vật nuôi khác. Chi phí thức ăn cho 1kg
tăng trọng thấp và nó tạo ra nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao. Nó cung cấp
phần lớn sản lượng thịt cho ngành chăn nuôi nói chung và ngành gia cầm nói riêng.
Hơn nữa, chu kì sản xuất gà ngắn do đó nó đáp ứng được nhu cầu thực phẩm ngày
càng cao trong xã hội kể cả số lượng cũng như chất lượng sản phẩm. Ngành chăn nuôi
gà phát triển còn góp phần hỗ trợ đáng kể và việc phát triển ngành trồng trọt, ngành
chăn nuôi và các ngành kinh tế khác, làm tăng nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế
biến thực phẩm, xuất khẩu, thu ngoại tệ phục vụ cho các ngành kinh tế khác trong nền
kinh tế quốc dân.
Con người thường sử dụng thịt gà, trứng gà và lông gà. Ngoài ra, ngày nay,
người ta còn dùng gà để làm các thí nghiệm nghiên cứu khoa học trong các ngành sinh
học, vật lý, hoá học…
Từ lâu, thịt gà là một loại thực phẩm rất được ưa chuộng trên thế giới. Nếu ta so
sánh với thịt heo và thịt bò, lượng đạm thịt gà cao hơn rất nhiều lần, trong khi đó
lượng mỡ ít hơn. Ngoài ra, thịt gà được chế biến thành nhiều món ăn ngon khác nhau:
SVTH: Lê Thị Thanh Thúy

8



quan thuận lợi giữa Lecithin và cholesterol do vậy Lecithin sẽ phát huy vai trò điều
hòa cholesterol, ngăn ngừa quá trình xơ vữa động mạch và đào thải cholesterol ra khỏi
cơ thể. Trứng cũng là nguồn cung cấp vitamin và chất khoáng rất tốt. Các chất khoáng
như sắt, kẽm, đồng, mangan, iod... tập trung hầu hết trong lòng đỏ. Lòng đỏ trứng có
SVTH: Lê Thị Thanh Thúy

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

cả các vitamin tan trong nước (B1, B6) và vitamin tan trong dầu (Vitamin A, D, K).
Trong lòng trắng trứng chỉ có một ít vitamin tan trong nước (B2, B6). Cả trong lòng đỏ
và lòng trắng trứng đều có chất Biotin. Biotin là vitamin B8, tham gia vào chu trình
sản xuất năng lượng để đáp ứng nhu cầu của cơ thể.
Ngoài ra, người ta còn tận dụng lông gà làm chổi, làm ruột gối,… Phân gà
còn để tạo ra phân vi sinh, sử dụng như một nguồn cung cấp phân bón cho trồng
trọt và nuôi cá.
Chăn nuôi gà góp phần khai thác có hiệu quả các nguồn lực như vốn, đất đai, lao
động của từng vùng và các địa phương, đặc biệt là sử dụng tối đa nguồn lao động nhàn rỗi
ở khu vực nông thôn, khắc phục được tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp.
Trong phong thủy, tranh mang hình tượng gà có tác dụng làm tinh thần phấn
chấn và luôn tiến về phía trước. Những người ham chơi, nhút nhát nên treo tranh này
để thúc đẩy bản thân, nâng cao tinh thần hăng hái làm việc. Vào ngày Tết, trong các
dịp cúng kiếng ông bà, tổ tiên, người ta thường dùng gà trống để cúng. Bởi theo quan
niệm dân gian, gà trống là biểu tượng của các đức tính cao quý: nhân, nghĩa, dũng, trí,
tín và còn là một hình tượng cát tường trong mỗi dịp xuân sang.
1.2.2 Đặc điểm sinh học của gà

+ Gà thịt: 2
+ Trứng gà: 2,2
+ Heo thịt: 3
+ Bò thịt: 10 đơn vị thức ăn
+ Sữa bò: 1 đơn vị thức ăn
1.2.2.3 Hệ thống tuần hoàn
- Do nhu cầu oxy và chất dinh dưỡng của gia cầm cao nên tim gia cầm có trọng
lượng khá lớn so với trọng lượng cơ thể. Khối lượng tim gà từ 7 – 10g, ngỗng 20 –
32g, vịt 10 – 15g. Tần số co bóp của tim cũng rất lớn, phụ thuộc nhiều yếu tố như loài,
lứa tuổi, phái tính, trạng thái sinh lý v.v. Nhịp đập của tim gà từ 230 – 340 lần/ phút,
vịt ngỗng 200 lần/ phút, gà tây 100 lần/ phút. Nhịp tim tỷ lệ nghịch với thể trọng,
giống nhẹ cân tim đập nhanh hơn giống nặng cân.
1.2.2.4 Hệ thống bài tiết
- Gà là loại gia cầm không có tuyến mồ hôi, không có đường tiểu tiện riêng,
thân nhiệt cao hơn các động vật khác, thân nhiệt gà 41,50C nhưng chịu nóng kém.
Bảng 1: Hệ thống bài tiết của gà
Tuần tuổi
1 ngày tuổi
1 tuần tuổi
2 tuần tuổi
3 tuần tuổi
4 tuần tuổi
SVTH: Lê Thị Thanh Thúy

Nhiệt độ dưới đèn úm
350C
320C
290C
360C
240C

Lông thô làm bột lông vũ. Phân gia cầm làm thức ăn cho cá, heo, bò thịt, ngoài ra còn
được dung để làm phân bón và là môi trường tốt để nuôi cấy vi sinh vật.
Bảng 2 : Lượng protein có trong 100g thịt
-

Thịt gà: 21,5g

-

Thịt bê: 18g

-

Thịt vịt: 20g

-

Thịt heo: 15g

-

Thịt bò: 20g

-

Trứng: 13g
(Nguồn: [1])

1.2.2.7 Khả năng cơ giới hóa và tự động hóa
Trong chăn nuôi gà công nghiệp chiếm 95% thao tác trong chăn nuôi đã được

có khoảng 70 triệu con gà được sản xuất theo phương thức này.
1.2.3.2 Phương thức chăn nuôi gà bán chăn thả (bán công nghiệp)
Đây là phương thức chăn nuôi có sự kết hợp khá nhuần nhuyễn những kinh
nghiệm nuôi gà truyền thống và kỹ thuật nuôi dưỡng tiên tiến. Điều đó có nghĩa là chế
độ dinh dưỡng và quá trình phòng bệnh cho đàn gà đã được coi trọng hơn. Mục tiêu
của chăn nuôi mang đậm tính sản xuất hàng hóa, chứ không thuần túy là sản xuất tự
cung tự cấp. Gà được nuôi theo từng lứa, mỗi lứa 200, 500 đến 1000 con. Để áp dụng
phương thức chăn nuôi này, ngoài yêu cầu phải có vườn rộng (tối thiểu 100-200m2,
tùy thuộc quy mô đàn gà) được bao bọc bởi hàng rào tre, nứa hoặc lưới mắt cáo để thả
gà lúc thời tiết đẹp thì cần phải đầu tư xây dựng và mua sắm chuồng trại, các dụng cụ
máng ăn, máng uống và hệ thống sưởi ấm cho đàn gà úm. Ngoài lượng thức ăn có sãn
trong tự nhiên như giun, dế, sâu bọ, rau, cỏ mà đàn gà tự kiếm ăn được, thì lượng thức
ăn do người chăn nuôi cung cấp là rất quan trọng. Có như vậy mới rút ngắn được thời
gian nuôi mỗi lứa và tăng năng suất của đàn gà. Hiện nay, tại một số vùng quê ven sông,
SVTH: Lê Thị Thanh Thúy

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status