Phân tích TOWS chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam mặt hàng tân dược của công ty cổ phần Dược Trung Ương Mediplantex - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TOWS CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG
VIỆT NAM MẶT HÀNG TÂN DƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC
TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX
Sinh viên thực hiện : Bùi Minh Tuấn
Lớp : K43A2
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Hoàng Long
HÀ NỘI – 2011
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương mại
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo tại trường Đại học Thương
Mại đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp tác giả có được những kiến thức cần thiết
để hoàn thành chuyên đề và phục vụ cho công việc sau này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Quản trị chiến
lược, đặc biệt là PGS.TS Nguyễn Hoàng Long đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, góp ý
để tác giả có thể hoàn thành tốt nhất chuyên đề của mình.
Tác giả xin cảm ơn các nhà quản trị cấp cao cũng như nhân viên các phòng
ban của công ty CP Dược Trung Ương Mediplantex đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp
tác giả có những thông tin cần thiết cho chuyên đề tốt nghiệp.
Tác giả xin cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của các bạn sinh viên khoa Tiếng anh
thương mại, đặc biệt là bạn Nguyễn Thị Yên trong quá trình thực hiện chuyên đề.
Đề tài nghiên cứu là một đề tài mới, nguồn thông tin về hoạt động phân tích và
triển khai TOWS của doanh nghiệp không nhiều. Hơn nữa, do hạn chế về thời gian,
kinh nghiệm, chuyên đề không thể tránh được những thiếu sót. Tác giả rất mong có
được sự nhận xét, góp ý của quý thầy cô và các bạn.
Hà Nội, ngày 29 tháng 04 năm 2011
Sinh viên thực hiện

2.1.1.1. Thu thập dữ liệu sơ cấp 17
2.1.1.2. Thu thập dữ liệu thứ cấp 17
Gvhd: PGS.TS Nguyễn Hoàng Long 3 Sv: Bùi Minh Tuấn – K43A2
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương mại
2.2. Đánh giá tổng quan tình hình và sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến
hoạt động phân tích TOWS chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam mặt hàng tân
dược của công ty cổ phần Dược trung ương Mediplantex 18
2.2.1. Giới thiệu khái quát về công ty Mediplantex và mặt hàng kinh doanh
chính 18
2.2.2. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài đến hoạt động phân
tích TOWS chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam mặt hàng tân dược của
công ty cổ phần Dược trung ương Mediplantex 19
2.2.3. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong đến hoạt động phân tích
TOWS chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam mặt hàng tân dược của công
ty cổ phần Dược trung ương Mediplantex 23
2.3. Thu thập và xử lý dữ liệu về thực trạng phân tích TOWS chiến lược thâm nhập
thị trường Việt Nam mặt hàng tân dược của công ty cổ phần Dược trung ương
Mediplantex 25
2.3.1. Kết quả phân tích và xử lý dữ liệu sơ cấp về thực trạng phân tích TOWS
chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam mặt hàng tân dược của công ty cổ
phần Dược Trung Ương Mediplantex 25
2.3.1.1. Kết quả điều tra trắc nghiệm 25
2.3.1.2. Kết quả phỏng vấn chuyên gia 27
2.3.2. Kết quả phân tích và xử lý dữ liệu thứ cấp về thực trạng phân tích
TOWS chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam mặt hàng tân dược của công
ty cổ phần Dược trung ương Mediplantex 28
CHƯƠNG 3. CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CHO HOẠT ĐỘNG PHÂN
TÍCH TOWS CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM MẶT
HÀNG TÂN DƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TRUNG ƯƠNG
MEDIPLANTEX

Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế tất yếu của nền kinh tế thế giới. Sự kiện
có ý nghĩa đặc biệt quan trọng là ngày 7/11/2006, Việt Nam trở thành thành viên thứ
150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), đánh dấu sự hội nhập hoàn toàn của
Việt Nam vào nền kinh tế toàn cầu, mang đến những cơ hội cũng như những thách
thức to lớn về thương mại và đầu tư cho nền kinh tế Việt Nam.
Cùng với sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nước, đặc biệt trong giai đoạn
công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay, mọi mặt của đời sống xã hội đều được cải
thiện, trong đó y tế, giáo dục được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm phát triển.
Nhu cầu chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân đòi hỏi chất lượng ngày càng cao, do
đó, số lượng và chất lượng của mặt hàng thuốc tân dược ngày càng tăng và đóng vai
trò quan trọng.
Các doanh nghiệp đang vận động cùng với sự phát triển của nền kinh tế trong
nước nói riêng và thế giới nói chung. Trong sự vận động đó các doanh nghiệp đều
gặp phải những thuận lợi và khó khăn nhất định trong môi trường kinh doanh luôn
thay đổi như hiện nay. Chính sự thay đổi của môi trường đã đòi hỏi doanh nghiệp
phải biết vận dụng để nắm bắt thời cơ và có những phương án để đề phòng và giải
quyết những thách thức những rủi ro trong quá trình kinh doanh do sự thay đổi của
môi trường đem lại.
Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, để có thể tồn tại và phát triển một cách
bền vững thì doanh nghiệp hiện nay ko chỉ dừng lại ở việc quản trị kinh doanh mà
còn cần phải quản trị chiến lược, doanh nghiệp cần tái cấu trúc và phát triển chiến
lược từ đó tạo ra tình thế chiến lược, điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp thứ nhất là
phải nhận dạng, dự báo tình thế chiến lược, thứ hai là nhận dạng được những thời cơ,
đe dọa ứng với điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp.
Môi trường kinh doanh ngày càng thay đổi nhanh, ngày càng tác động trực
tiếp và khách quan hơn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vì thế đòi hỏi
Gvhd: PGS.TS Nguyễn Hoàng Long 6 Sv: Bùi Minh Tuấn – K43A2
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương mại
doanh nghiệp phải tiến hành nhận dạng, dự báo nhanh chóng và chính xác hơn. Trong
điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các doanh nghiệp phải

+ Đề tài sẽ tập hợp một số khái niệm, một số định nghĩa cơ bản có liên quan
đến vấn đề ứng dụng mô thức TOWS trong việc định hướng chiến lược kinh doanh
của doanh nghiệp.
+ Đề tài tập hợp một số vấn đề lý thuyết cơ bản trực tiếp liên quan tới mô thức
TOWS và vấn đề ứng dụng mô thức TOWS trong việc định hướng chiến lược kinh
doanh của doanh nghiệp.
Đây là cơ sở làm nền tảng cho việc phân tích thực trạng sử dụng mô thức
TOWS của doanh nghiệp, tìm ra những hạn chế để từ đó đưa ra những đề xuất giúp
nâng cao hiệu quả hoạt động phân tích TOWS.
 Về mặt thực tiễn:
Đề tài sẽ tìm hiểu thực trạng phân tích TOWS chiến lược chiến lược thâm
nhập thị trường Việt Nam mặt hàng tân dược của công ty Mediplantex như thế nào?
Đánh giá những thành tựu mà công ty đã đạt được, đồng thời phát hiện những vấn đề
tồn tại, tìm ra nguyên nhân, từ đó làm căn cứ đưa ra các đề xuất giúp công ty nâng
cao hiệu quả phân tích TOWS chiến lược thâm nhập thị trường tân dược Việt Nam
một cách chính xác và hoàn thiện nhất.
Trên cơ sở vận dụng những lý thuyết đã học tập ở trường và tìm hiểu thực
trạng hoạt động phân tích TOWS chiến lược thâm nhập thị trường của công ty cổ
phần dược trung ương Mediplantex, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Phân
tích TOWS chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam mặt hàng tân dược của
công ty cổ phần Dược Trung Ương Mediplantex”.
1.3. Ý nghĩa và mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề tốt nghiệp đó là:
• Hệ thống hóa cơ sở lý luận của TOWS bao gồm các khái niệm, mục tiêu, cấu
trúc, cách phân tích của mô thức TOWS để thấy được tầm quan trọng của mô
thức trong công tác định hướng và triển khai chiến lược thâm nhập thị trường
của các doanh nghiệp hiện nay.
• Phân tích và đánh giá thực trạng của công ty dược Mediplantex: công ty đã sử
dụng mô thức TOWS để định hướng chiến lược chưa? Hiệu quả ra sao?
• Từ thực trạng của doanh nghiệp và tính cấp thiết của vấn đề đề để xuất giải pháp

và dịch vụ. Với nghĩa này, có thị trường Hà Nội, thị trường miền Trung.
Theo quan điểm của kinh tế học, thị trường được hiểu rộng hơn, là nơi có các
quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa vô số những người bán và người mua có
quan hệ cạnh tranh với nhau, bất kể là ở địa điểm nào, thời gian nào. Thị trường trong
Gvhd: PGS.TS Nguyễn Hoàng Long 9 Sv: Bùi Minh Tuấn – K43A2
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương mại
kinh tế học được chia thành ba loại: thị trường hàng hóa - dịch vụ (còn gọi là thị
trường sản lượng), thị trường lao động, và thị trường tiền tệ.
 Vai trò của thị trường:
• Thị trường đảm bảo điều kiện cho sản xuất phát triển liên tục với qui mô ngày
càng được mở rộng. Với vai trò là môi trường hoạt động của doanh nghiệp, thị
trường là nơi diễn ra tất cả các hoạt động của doanh nghiệp.
• Thông qua chức năng thừa nhận công dụng xã hội của hàng hóa, thị trường sẽ
quyết định các chính sách tác động và các sản phẩm của doanh nghiệp có được
chấp nhận hay không.
• Thông qua chức năng thông tin, thị trường có vai trò phản ánh tất cả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp vì tất cả các hoạt động kinh doanh đều phải diễn
ra trên thị trường.
• Thị trường là cơ sở để doanh nghiệp nắm được tình hình kinh doanh, các ưu
thế, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh, từ đó xác định các chiến lược cạnh tranh
thích hợp.
1.5.1.2. Khái niệm chiến lược
Theo Alfred Chandler (1962): “Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu
cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng
như sự phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này”.
Theo Johnson & Scholes (1999): “Chiến lược là định hướng và phạm vi của
một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định
dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường
và thỏa mãn mong đợi của các bên liên quan”.
1.5.1.3. Chiến lược thâm nhập thị trường

Các cặp phối hợp logic sẽ cho phép xem xét những phương án khác nhau của chiến
lược doanh nghiệp.
Tóm lại, quy trình tạo lập mô thức TOWS gồm 8 bước:
+ Bước 1: Liệt kê các cơ hội thông qua nghiên cứu môi trường bên ngoài.
+ Bước 2: Liệt kê các thách thức thông qua nghiên cứu môi trường bên ngoài.
+ Bước 3: Liệt kê các thế mạnh bên trong.
+ Bước 4: Liệt kê các điểm yếu bên trong.
+ Bước 5: Kết hợp các thế mạnh bên trong với các cơ hội bên ngoài để hoạch định
chiến lược SO.
Gvhd: PGS.TS Nguyễn Hoàng Long 11 Sv: Bùi Minh Tuấn – K43A2
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương mại
+ Bước 6: Kết hợp các điểm yếu bên trong với các cơ hội bên ngoài để hoạch định
chiến lược WO.
+ Bước 7: Kết hợp các điểm mạnh bên trong với các thách thức bên ngoài để hoạch
định chiến lược ST.
+ Bước 8: Kết hợp các điểm yếu bên trong với các thách thức bên ngoài để hoạch
định chiến lược WT.
1.5.2. Phân định nội dung nghiên cứu đề tài
1.5.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài công ty để nhận dạng cơ hội và thách
thức.
Việc đánh giá các yếu tố bên ngoài sẽ giúp doanh nghiệp thấy được các cơ hội
và mối đe dọa quan trọng để doanh nghiệp có thể soạn thảo được các chiến lược
nhằm tận dụng tối đa các cơ hội và tối thiểu hóa những ảnh hưởng từ các đe dọa.
Môi trường bên ngoài doanh nghiệp bao gồm môi trường vĩ mô và môi trường
ngành.
A. Môi trường vĩ mô:
Phân tích môi trường vĩ mô cho ta câu trả lời cục bộ cho câu hỏi: Doanh
nghiệp đang phải đối phó với cái gì? Có 5 yếu tố thuộc môi trường vĩ mô mà doanh
nghiệp phải đối phó đó là: yếu tố tự nhiên, yếu tố kinh tế, yếu tố văn hóa – xã hội,
yếu tố chính trị- pháp luật và yếu tố công nghệ. Các yếu tố này tác động đến tổ chức

tranh, quá trình sản xuất và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
B. Môi trường ngành:
Bao gồm các yếu tố trong ngành và có tác động quyết định đến tính chất và
mức độ cạnh tranh trong ngành. Môi trường vi mô có năm yếu tố cơ bản là: đối thủ
cạnh tranh, người mua, người cung cấp, các đối thủ mới tiềm ẩn và sản phẩm thay
thế.
* Những người gia nhập tiềm tàng (các đối thủ tiềm ẩn)
Các đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện không ở trong ngành nhưng có
khả năng nhảy vào hoạt động kinh doanh trong ngành đó. Đối thủ mới tham gia trong
ngành có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác
các năng lực sản xuất mới và mong muốn giành được một phần thị trường.Vì vậy,
những công ty đang hoạt động tìm mọi cách để hạn chế các đối thủ tiềm ẩn nhảy vào
lĩnh vực kinh doanh của họ.
* Những sản phẩm thay thế
Gvhd: PGS.TS Nguyễn Hoàng Long 13 Sv: Bùi Minh Tuấn – K43A2
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương mại
Sản phẩm thay thế là sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh hiện tại, đây là áp
lực thường xuyên và đe dọa trực tiếp đến doanh nghiệp. Sản phẩm thay thế là loại sản
phẩm của những doanh nghiệp trong cùng ngành hoặc khác ngành nhưng cùng thỏa
mãn một nhu cầu của người tiêu dùng.
Như vậy, sự tồn tại những sản phẩm thay thế hình thành một sức ép cạnh tranh
rất lớn, nó giới hạn mức giá một doanh nghiệp có thể định ra và do đó giới hạn mức
lợi nhuận của doanh nghiệp. Ngược lại, nếu sản phẩm của một doanh nghiệp có ít sản
phẩm thay thế, doanh nghiệp có cơ hội để tăng giá và kiếm được lợi nhuận nhiều hơn.
* Sức ép về giá của khách hàng.
Khách hàng được xem như sự đe dọa mang tính cạnh tranh khi họ đẩy giá cả
xuống hoặc khi họ yêu cầu chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt hơn làm cho chi phí
hoạt động của công ty tăng lên. Ngược lại nếu người mua có những yếu thế sẽ tạo cho
công ty cơ hội để tăng giá và kiếm nhiều lợi nhuận hơn.
* Sức ép về giá của nhà cung cấp

hàng tồn kho, lực lượng lao động…
- Nghiên cứu và phát triển (R&D): hoạt động này nhằm phát triển sản phẩm
mới trước đối thủ cạnh tranh, cải tiến quy trình sản xuất để giảm bớt chi phí. Nếu
hoạt động này thực hiện tốt sẽ giúp doanh nghiệp dẫn đầu ngành.
- Hệ thống thông tin: Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu trong hệ thống thông
tin trong doanh nghiệp là khía cạnh quan trong trong việc đánh giá các yếu tố bên
trong của doanh nghiệp vì hệ thống thông tin là nền tảng của tất cả doanh nghiệp. Hệ
thống thông tin giúp thu thập các dữ liệu bên ngoài và bên trong doanh nghiệp, giúp
theo dõi thay đổi của môi trường, nhận ra mối đe dọa trong cạnh tranh và hỗ trợ cho
việc ra quyết định quản trị. Các nội dung cần đánh giá là sự phù hợp của hệ thống
thông tin với nhu cầu, mức độ tin cậy của nguồn cung cấp thông tin…
1.5.2.3. Thiết lập mô thức TOWS
Phân tích TOWS là việc đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu được sắp xếp
theo định dạng TOWS dưới một trật tự lôgíc dễ hiểu, dễ trình bày, dễ thảo luận và
đưa ra quyết định, có thể được sử dụng trong mọi quá trình ra quyết định. Để xây
dựng TOWS điều quan trọng là phải phân tích, tìm hiểu những cơ hội, mối đe dọa từ
môi trường bên ngoài, những điểm mạnh và điểm yếu cốt lõi. Bước tiếp theo là kết
hợp các cặp để đưa ra được những chiến lược.
Gvhd: PGS.TS Nguyễn Hoàng Long 15 Sv: Bùi Minh Tuấn – K43A2
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương mại
Mô thức TOWS đưa ra bốn nhóm chiến lược cơ bản:
- Nhóm chiến lược điểm mạnh – cơ hội (SO): các chiến lược này sử dụng
những điểm mạnh bên trong của doanh nghiệp để tận dụng những cơ hội bên ngoài.
- Nhóm chiến lược điểm yếu – cơ hội (WO): các chiến lược này nhằm cải
thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng cơ hội từ môi trường bên ngoài.
- Nhóm chiến lược điểm mạnh – đe dọa (ST): các chiến lược này sử dụng
những điểm mạnh của doanh nghiệp để tránh khỏi hay giảm đi ảnh hưởng của những
mối đe dọa bên ngoài.
- Nhóm chiến lược điểm yếu – đe dọa (WT): là những chiến lược phòng thủ
nhằm giảm đi những điểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối đe dọa từ môi

xây dựng chính sách marketing bao gồm các công đoạn: phân khúc thị trường, định
vị sản phẩm và triển khai marketing-mix.
Gvhd: PGS.TS Nguyễn Hoàng Long 17 Sv: Bùi Minh Tuấn – K43A2
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương mại
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN
TÍCH THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TOWS CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ
TRƯỜNG VIỆT NAM MẶT HÀNG TÂN DƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
DƯỢC TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX
2.1. Phương pháp hệ nghiên cứu vấn đề
2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1.1. Thu thập dữ liệu sơ cấp
a. Phương pháp điều tra trắc nghiệm
- Nội dung: Phiếu điều tra được sử dụng gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm đơn giản, dễ trả
lời, có nội dung xoay quanh hoạt động phân tích và triển khai mô thức TOWS định
hướng chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam mặt hàng tân dược của công ty cổ
phần Dược Trung Ương Mediplantex.
- Đối tượng điều tra: phiếu điều tra được phát cho 20 nhà quản trị, cán bộ quản lý
của công ty cổ phần Dược Trung Ương Mediplantex.
- Mục đích: Các câu hỏi trong phiếu điều tra nhằm thu thập thông tin về công ty
Mediplantex, tìm hiểu thêm những cơ hội, thách thức cũng như những điểm mạnh,
điểm yếu của công ty, từ kết quả thu thu thập được, xử lý và phân tích định lượng để
sử dụng cho phần phân tích thực trạng phân tích và triển khai mô thức TOWS.
b. Phương pháp phỏng vấn
- Nội dung: Sử dụng các câu hỏi phỏng vấn về đánh giá hiệu quả của hoạt động triển
khai mô thức TOWS, các yếu tố để nâng cao hiệu quả sử dụng TOWS, mục tiêu phát
triển của công ty, các nhận định về chiến lược kinh doanh của công ty.
- Cách thức tiến hành: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp một số nhà quản trị cấp cao
của công ty Mediplantex:
+ Bà Đoàn Thị Hồng Thúy – Tổng giám đốc công ty Mediplantex.
+ Ông Hà Xuân Sơn - Phó Tổng giám đốc công ty Mediplantex

Ngành nghề kinh doanh chính:
o Sản xuất và kinh doanh đông dược và tân dược.
o Kinh doanh mỹ phẩm, sản phẩm vệ sinh và thực phẩm dưỡng sinh,
lương thực, thực phẩm.
o Kinh doanh nguyên liệu làm thuốc, dược liệu, tinh dầu, hương liệu,
phụ liệu, hóa chất (trừ hóa chất Nhà nước cấm), chất màu phục vụ cho dược
phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm và công nghệ.
o Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh.
Gvhd: PGS.TS Nguyễn Hoàng Long 19 Sv: Bùi Minh Tuấn – K43A2
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương mại
o Mua bán máy móc, thiết bị y tế, máy móc, thiết bị bao bì phục vụ
cho sản xuất tân dược, thuốc y học cổ truyền, mỹ phẩm, thực phẩm bổ dưỡng.
o Trồng cây dược liệu.
o Kinh doanh vacxin sinh phẩm y tế
o Phòng chẩn trị y học cổ truyền
Phương châm hoạt động: “Vì sức khoẻ và vẻ đẹp con người”
Trong những năm gần đây, Công ty luôn chú trọng quan tâm củng cố và mở
rộng thị trường trong nước: Công ty đã tổ chức mạng lưới kinh doanh rộng khắp cả
nước nên đã tạo ra được thị trường khá ổn định. Công ty đã cung ứng một lượng lớn
các mặt hàng Dược cho các bệnh viện trung ương, địa phương, các công ty, các nhà
thuốc ở các tỉnh thành phố. Bên cạnh việc củng cố thị trường trong nước, công ty đã
dùng nhiều biện pháp tìm kiếm các thị trường và đã có những chuyển biến mạnh mẽ
trong việc tổ chức, chỉ đạo sản xuất hàng xuất khẩu. Công ty đã tập trung đi sâu
nghiên cứu một số sản phẩm có chất lượng cao được khách hàng quốc tế tín nhiệm.
Qua hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, trải qua nhiều gian nan, thử thách
từ ngày thành lập đến nay, Công ty cổ phần Dược Trung Ương Mediplantex đã phấn
đấu liên tục để từng bước phát triển lớn mạnh hơn và gặt hái được nhiều thành tựu
hơn, đóng góp nhiều hơn nữa cho đất nước và cho sức khỏe nhân dân.
2.2.2. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài đến hoạt động phân tích
TOWS chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam mặt hàng tân dược của công

yên tâm hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hệ thống luật pháp nước ta chưa đầy đủ và đồng bộ nhưng ngày càng được
xây dựng hoàn chỉnh hơn, tạo hành lang pháp lý cho các hoạt động kinh tế, xã
hội của đất nước.
♦ Yếu tố văn hóa – xã hội:
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của đất nước, xã hội, điều kiện
sống của người dân từng bước được nâng lên, thu nhập cao hơn, dân trí cao hơn vì
thế nhu cầu bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cao hơn, nhu cầu về các mặt hàng thuốc
tân dược chất lượng tốt ngày càng tăng, đặc biệt là ở các tỉnh và thành phố lớn.
Tuy nhiên, nhu cầu của người dân hiện nay chuộng dùng thuốc ngoại hơn là thuốc
nội. Mặt hàng tân dược các công ty nước ngoài có lợi thế cạnh tranh rất lớn và
ngày càng có nhiều công ty nước ngoài đầu tư sản xuất và cung cấp thuốc tân
dược tại thị trường Việt Nam nên sự cạnh tranh là rất gay gắt.
Gvhd: PGS.TS Nguyễn Hoàng Long 21 Sv: Bùi Minh Tuấn – K43A2
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương mại
Mô hình bệnh tật của Việt Nam có nhiều biến đổi, mang đặc điểm của
những nước đang phát triển và cả những nước phát triển. Trong năm qua đã từng
phát sinh một số dịch bệnh xã hội ở quy mô lớn. Điều này gây khó khăn cho việc
nghiên cứu sản xuất thuốc.
♦ Yếu tố công nghệ
Đối với sản phẩm ngành Dược, yếu tố kỹ thuật công nghệ có ý nghĩa rất
lớn trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như việc đáp ứng công nghệ
mới để tìm ra các loại thuốc mới có tính năng tốt hơn. Yếu tố này còn có ý nghĩa
bởi đặc trưng của ngành Dược là liên quan trực tiếp đến sức khoẻ của người dân
vì thế đòi hỏi về chất lượng rất cao. Trước xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế
thế giới đem lại rất nhiều cơ hội, động lực cũng như thách thức đối với các doanh
nghiệp Dược trong nước, các doanh nghiệp dược muốn sản xuất kinh doanh dược
phẩm phải đáp ứng được những tiêu chuẩn quốc tế ngày càng khắt khe.
♦ Yếu tố tự nhiên
Thời tiết diễn biến không thuận lợi, hạn hán, bão lụt ở nhiều địa phương

công ty được sự cạnh tranh với các công ty kinh doanh cũng như với các mặt
hàng ngoại nhập.
 Sức ép từ phía nhà cung cấp
Nhìn chung, công ty có mối quan hệ tốt đẹp đối với các nhà cung cấp,
Nguyên liệu sản xuất hoá dược chủ yếu nhập khẩu từ các nhà cung cấp, các công
ty đa quốc gia có uy tín, các sản phẩm được sản xuất từ dược thảo đều tiêu chuẩn
hoá cao, đạt các tiêu chuẩn dược điển Việt Nam và Quốc tế.
Về phía các nhà cung cấp máy móc, thiết bị sản xuất, trong những năm gần
đây, số lượng các nhà cung cấp uy tín ngày càng tăng. Vì vậy, công ty có thể lựa
chọn bất kỳ một nhà cung cấp nào mà công ty thấy phù hợp nhất.
Như vậy, trong những năm qua công ty đã phần nào chủ động trong việc
thu mua hàng hoá cũng như nguyên vật liệu, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động
sản xuất hàng tân dược.
 Khách hàng
Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex đã tham gia cung cấp
thuốc cho nhiều chương trình thuốc của nhà nước và của Bộ Y tế cũng như cung
cấp thuốc cho các bệnh viện và nhà thuốc lớn. Xuất khẩu cũng giữ vị trí quan
trọng trong những năm gần đây, giá trị xuất khẩu không ngừng tăng lên.
Gvhd: PGS.TS Nguyễn Hoàng Long 23 Sv: Bùi Minh Tuấn – K43A2
Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Thương mại
Khách hàng có ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của công ty.
Do vậy, trong những năm qua công ty đã không ngừng củng cố mối quan hệ tốt
với các bạn hàng truyền thống và thiết lập tìm kiếm các bạn hàng mới để thúc
đẩy hoạt động thâm nhập thị trường Việt Nam.
 Đối thủ tiềm ẩn
Từ đầu năm 2009 chính sách của Nhà nước cho phép các Công ty nước
ngoài nhập khẩu trực tiếp thuốc tân dược vào Việt Nam gây áp lực và thách thức
rất lớn đối với doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm trong nước. Tuy nhiên, do
đặc điểm của ngành dược là liên quan đến sức khoẻ và thể lực của nhân dân nên
việc sản xuất kinh doanh ngành hàng này chịu sự kiểm soát ngặt nghèo của chính

kiểm tra chất lượng hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế GSP. Công ty đã nghiên cứu
được 42 mặt hàng mới trong tổng số 200 mặt hàng mà công ty sản xuất và kinh
doanh và đã được khách hàng đánh giá cao.
 Năng lực phân phối:
Mạng lưới phân phối rộng khắp cả nước. Với 3 chi nhánh đặt tại Hà Nội, 4
chi nhánh đặt tại các tỉnh: Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh phục vụ thành phố
Hồ Chí Minh và các tỉnh đồng bằng nam bộ, chi nhánh Đắc Lắc phục vụ các tỉnh
miền trung, Tây nguyên và Đông nam bộ, chi nhánh Bắc Giang, chi nhánh Thái
Bình, phục vụ các tỉnh phía Bắc và khu vực miền trung cùng hơn 200 đại lý phân
phối chính thức tại các tỉnh thành trong cả nước.
 Đội ngũ quản trị:
Đội ngũ quản trị của công ty tất cả đều là những người có trình độ đại học
và trên đại học thuộc các lĩnh vực dược phẩm, hoá học, kinh tế, tài chính, xây
dựng, cơ khí, y khoa, với những kĩ năng quản trị và kinh nghiệm đúc kết trong
nhiều năm hoạt động kinh doanh trong ngành dược.
 Đội ngũ nhân lực:
Đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty là trên 500 người, trong đó có
277 cán bộ có trình độ đại học và trên đại học thuộc các lĩnh vực dược phẩm, hoá
học, kinh tế, tài chính, xây dựng, cơ khí, y khoa, 100 cán bộ có trình độ trung cấp.
Tuy nhiên nguồn nhân lực tại các tuyến cơ sở còn thiếu và yếu, công ty cần có
biện pháp khắc phục vấn đề này để có thể thực hiện chiến lược thâm nhập thị
trường đạt hiệu quả cao.
 Hoạt dộng marketing:
Gvhd: PGS.TS Nguyễn Hoàng Long 25 Sv: Bùi Minh Tuấn – K43A2

Trích đoạn xuất mô thức TOWS chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam mặt
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status