1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Phân tích chuỗi cung ứng ngành hàng gạo:
Trường hợp gạo từ cánh đồng mẫu lớn trên đia ban t ỉnh Vĩnh Long” là công trình nghiên
cứu của riêng tôi.
Các kết quả nghiên cứu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin
trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Vĩnh Long, Ngày 10 tháng 12 năm 2015
Tác giả
Trần Hồng Đan Yến
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, trước tiên Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Bùi Văn
Trịnh đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cám ơn đến tất cả Quý Thầy Cô Trường Đại học Cửu Long nói
chung, Quý Thầy Cô Phòng Sau Đại học, Quý Thầy Cô Khoa Quản Trị Kinh Doanh Trường
Đại học Cửu Long nói riêng, cùng toàn thể Quý Thầy Cô của trực tiếp giảng dạy Tôi trong
suốt quá trình học đã cung cấp cho tôi đầy đủ kiến thức, kinh nghiệm quý báu giúp cho tôi
hoàn thành khóa học.
Xin kính gửi đến Quý Thầy Cô, gia đình, người thân, bạn bè lời chúc luôn mạnh
khỏe, hạnh phúc và thành công!
Vĩnh Long, Ngày 10 tháng 12 năm 2015
Tác giả
Trần Hồng Đan Yến
MỤC LỤC
Thực hành sản xuât nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn
ietGAP :
Việt Nam
CĐML: CĐL:
1.1.1.6
Cánh đồng mẫu lớn
PTNT : UBND:
1.1.1.7
Cánh đồng lớn
ĐBSCL: PRA:
1.1.1.8
Phát triển Nông thôn
assessment)
1.1.1.9
Ủy ban Nhân dân
1.1.1.18
1.1.1.9
EDI :
Dữ liệu điện tử
1.1.1.10
SCOR:Mô hình tham chiếu trong hoạt động chuỗi cung ứng (Suplly
1.1.1.11
Chain Operations Reference)
1.1.1.12
1.1.1.19
ố hiệu bảng
1.1.1.22
DANH MỤC CÁC BẢNG
1.1.1.20
S
Tên bảng
1.1.1.21
Trang
1.1.1.34
B
ảng 1.1
ảng 2.1
ảng 2.2
ảng 2.3
ảng 2.4
1.1.1.35
Số lần tập huấn chuyển giao kỹ thuật cho nông
18
36
37
38
1.1.1.36
39
dân sản xuất lúa
1.1.1.37
B
1.1.1.40
1.1.1.13
1.1.1.14
1.1.1.39
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
54
1.1.1.45
56
1.1.1.48
66
5
1.1.1.50
1.1.1.51
S
Tên hình vẽ, đồ thị
ố hiệu hình vẽ,
1.1.1.53
H
1.1.1.54
ình 2.3
1.1.1.77
H 1.1.1.78
Giống lúa OM 5451
ình 2.4
1.1.1.80
H 1.1.1.81
Giống lúa OM 7347
ình 2.5
1.1.1.83
H
1.1.1.84
Chuỗi cung ứng ngành hàng gạo được sản
ình 2.6
1.1.1.52
Trang
1.1.1.55
16
1.1.1.58
17
1.1.1.61
17
1.1.1.64
19
Chuỗi cung ứng ngành hàng gạo được sản xuất
1.1.1.88
46
từ CĐL, kênh 1
1.1.1.89
ình 2.8
H
1.1.1.90
Chuỗi cung ứng ngành hàng gạo được sản xuất
1.1.1.91
48
từ CĐL, kênh 2
1.1.1.92
H
1.1.1.95
từ CĐL, kênh 3
H 1.1.1.96
H 1.1.1.108
Giai đoạn thu hoạch lúa
1.1.1.109
1.1.1.110
H 1.1.1.111
Quy trình từ hạt thóc thành hạt gạo
1.1.1.112
ình 2.9
ình 2.10
ình 2.11
ình 2.12
ình 2.13
ình 2.14
ình 2.15
1.1.1.93
1.1.1.113
Chuỗi cung ứng ngành hàng gạo được sản xuất
đầu thế giới, lương gao xuất khẩu năm 2014 Việt Nam đã xuất khẩu 6,37 triệu tấn, đạt kim
ngạch 2,95 tỷ USD1. Tuy nhiên, lợi nhuận từ việc xuất khẩu gạo thu về còn thấp, thu nhập
của ngươi canh tac liia g ạo còn thấp (chỉ kho ảng 200 USD/năm), các doanh nghiệp xuất
khẩu gạo chất lượng không ổn định, khó cạnh tranh với các nước xuất khẩu gạo khác như
Thái Lan, Ân Độ. Do sản lượng và chất lượng lúa không đồng đều, phần lớn doanh nghiệp
thu mua thông qua thương lái, nông dân sản xuất manh mún, mang tính tự phát, việc sản
xuất lúa không được chú trọng về chất lượng mà chỉ chạy theo số lượng, phương thức sản
xuất cũ chủ yếu theo kinh nghiệm, làm cho giá thành sản xuất cao, thiếu sự liên kết giữa
nông dân và doanh nghiệp, tạo cơ hội cho thương lái ép giá.
1.1.1.18
Nền kinh tế Việt Nam đang trong thời kỳ hội nhập, cạnh tranh thị
trường gay gắt, người trồng lúa và doanh nghiệp cần phải thay đổi tư duy sản xuất nhằm
nâng cao hiệu quả kinh tế. Doanh nghiệp cần có nguồn cung gạo dồi vào, sản lượng và chất
lượng ổn định. Người trồng lúa cần liên kết lại, cùng sử dụng cùng giống lúa đạt chất lượng,
cùng áp dụng đồng bộ một quy trình sản xuất, hướng tới vùng nguyên liệu sản xuất theo tiêu
chuẩn VietGAP (thực hành sản xuất nông nghiệp tốt), qua đó có thể quản lý tốt dịch hại,
giúp giảm chi phí và tăng hiệu quả sản xuất. Điều này, đồng nghĩa với việc cần phải có một
mô hình trong đó liên kết nhiều nông dân tạo ra một cánh đồng lớn, việc sử dụng như trồng
cùng một giống lúa chất lượng, kỹ thật canh tác, thủy lợi, cơ giới hóa trong sản xuất, từ
khâu vận chuyển đến khâu bảo quản, chế biến đều thực hiện đồng bộ. Kết hợp tiêu thụ sản
phẩm thông qua hợp đồng giữa người trồng lúa và doanh nghiệp, nhằm đảm bảo lượng cung
Số liệu được lấy từ nguồn thông tin của Tổng cục Hải quan, theo báo cáo của Cục
Xuất nhập khẩu -Bộ Công Thương, 2015.
1
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả nhận thấy việc chọn đề tài luận
văn “Phân tích chuỗi cung ứng ngành hàng gạo: Trường hợp gạo từ cánh đồng mẫu lớn
trên đia ban tỉnh Vĩnh Long” là cần thiết, giúp tăng năng suất, giảm chi phí sản xuất, hạ giá
thành, nâng cao hiệu quả và tăng thêm thu nhập cho nông dân. Đồng thơi lam phong phu
thêm ly luân vê chuôi nganh hang tai môt đia ban cu thê la t ừ cánh đồng mẫu lớn trên địa
bàn tinh Vinh long.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung
1.1.1.22
Phân tích thực trạng chuỗi cung ứng gạo từ cánh đồng mẫu lớn trên
đia bỉm tỉnh Vĩnh Long va trên cơ sơ đO, gợi ý giai phap hoan thiên và phat triền chuôi
8
cung ứng gạo trên địa bàn nghiên cứu.
2.2 Mục tiêu cụ thể
1.1.1.23
Từ mục tiêu chung, đề tài cần giải quyết 03 mục tiêu cụ thể như sau:
(1) Đánh giá thưc trang xây dựng chuỗi cung ứng gạo từ cánh đồng mẫu lớn trên đia ban tỉnh
Vĩnh Long;
(2) Phân tich cac tác nhân ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng gạo t ừ cánh đồng lớn mẫu trên đia
Giới hạn nội dung nghiên cứu
1.1.1.25
Luận văn tập trung nghiên cứu các tác nhân tham gia vào chuỗi cung
ứng ngành hàng gạo được sản xuất từ cánh đồng mẫu lớn, từ đó đưa ra những giải pháp tối
ưu dựa theo thực tiễn nghiên cứu.
3.2.2
Phạm vi nghiên cứu:
1.1.1.26 - về không gian:
1.1.1.27
Nghiên cứu thực hiện từ những cánh đồng mẫu lớn thuộc dự án do Sở
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Sở Nông nghiệp & PTNT) tỉnh Vĩnh Long quản lý.
Đây là dự án lớn của tỉnh có diện tích sản xuất lúa tham gia cánh đồng mẫu theo quy mô
lớn.
-
Về thời gian:
9
4.1 Công trình nước ngoài
1.1.1.30
Ân Độ và Thái Lan là hai nước có lượng gạo xuất khẩu hàng đầu thế
giới, cũng là hai quốc gia đối thủ của Việt Nam trên thị trường gạo xuất khẩu. Cũng như
Việt Nam nhận thấy tầm quan trọng của chuỗi cung ứng mặt hàng gạo nhiều nghiên cứu về
chuỗi cung ứng gạo đã được thực hiện mang nhằm mang lại hiệu quả cao cho chuỗi cung
ứng gạo. Visha Sharma, Sunil Giri và Siddharth Shankar Rai là những nhà nghiên cứu, giáo
sư của trường đại học Shri Mata Vaishno Devi (SMVDU) ở Ân Độ (2013) [tr25-36] đã
nghiên cứu về “Quản lý chuỗi cung ứng gạo của Ân Độ: Trường hợp gạo được chế biến từ
công ty”. Các nhà nghiên cứu đã tiến hành nghiên cứu chuỗi cung ứng gạo theo hướng xuôi
dòng của chuỗi cung ứng, vẽ ra mô hình của chuỗi cung ứng, để từ đó tìm ra những giải
pháp tối ưu như giảm tối thiểu chi phí trung gian, quản lý hàng tồn kho, tạo sự liên kết cho
các cá nhân trong chuỗi sao cho tăng cường tính linh động của chuỗi để có thích ứng với
những thay đổi của thị trường, và cuối cùng là thiết kế lại cấu trúc mới cho chuỗi cung ứng,
đưa ra những đề xuất để chuỗi cung ứng hoạt động hiệu quả hơn.
1.1.1.31
“Chuỗi cung ứng và quản lý logistics trong việc xuất khẩu gạo” ở
1
Thái Lan đã được Palapan Kampan nghiên cứu bắt đầu từ quy trình trồng lúa của người
nông dân, có sự hỗ trợ của chính phủ và khoa học nông nghiệp, kế đến là quy trình từ đại lý,
nhà kho, nhà phân phối, sự kiểm soát chất lượng, quản lý hệ thống thông tin, nhà bán lẻ
người tiêu dùng và thị trường mục tiêu. Từ đó tác giả đã đưa ra mô hình chuỗi cung ứng và
quản lý logistics trong quá trình xuất khẩu gạo của Thái Lan bao gồm làm rõ nguồn gốc của
nghiên cứu phân tích chuỗi cung ứng nấm rơm, mặc dù đứng thứ ba trên thế giới về xuất
khẩu nấm rơm nhưng hiện tại nấm rơm ở nước vẫn còn mang tính chất nhỏ lẻ, không đảm
bảo các tiêu chuẩn quốc tế, lượng cung thấp hơn nhu cầu nhưng lượng nấm rơm sản xuất ra
không biết bán cho ai trong khi các doanh nghiệp thì vẫn đang khan hiếm nguồn sản phẩm
nấm rơm, lợi nhuận đạt được của người trồng nấm không cao, đời sống bấp bênh. Tác giả đã
dùng phương pháp phân tích ma trận SWOT, để tìm và xác định các điểm mạnh, điểm yếu,
1
cơ hội, đe dọa kết hợp với các phương pháp khác như phân tích lỗ hỏng, phân tích lợi nhuận
marketing, và đưa ra những giải pháp để giúp ngành hàng nấm rơm tỉnh Hậu Giang phát
triển ổn định và bền vững.
1.1.1.35
Kế tiếp là những nghiên cứu có nội dung liên quan đến mặt hàng tác
giả đang nghiên cứu. Từ nghiên cứu của Võ Thị Thanh Lộc, Nguyễn Phú Son (2011),
“Phân tích chuỗi giá trị lúa gạo vùng đồng bằng sông Cửu Long”, đã đi sâu nghiên cứu ,
phân tích chuỗi giá trị lúa gạo nội địa, xuất khẩu, phân tích kinh tế chuỗi nhấn mạnh phân
phối lợi ích, chi phí, giá trị gia tăng cũng như tổng lợi nhuận của mỗi tác nhân và toàn
chuỗi, phân tích hậu cần, rủi ro và chính sách hỗ trợ có liên quan, phân tích SWOT liên
quan đến mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ cũng như xác định các vấn đề về chất lượng
sản phẩm của chuỗi. Cuối cùng, nghiên cứu còn đề cập đến các chiến lược nâng cấp chuỗi
và các giải pháp về chính sách nhằm để tăng giá trị gia tăng, thu nhập và lợi nhuận, lợi thế
cạnh tranh cũng như phát triển bền vững ngành hàng lúa gạo ở ĐBSCL nói riêng và Việt
Nam nói chung.
1.1.1.36
Từ các tài liệu lược khảo trên tác giả rút ra được, phương pháp chọn
mẫu nghiên cứu (số mẫu, đối tượng nghiên cứu như: nhà sản xuất, nhà cung cấp, khách
hàng), các chỉ tiêu nghiên cứu chuỗi cung ứng, phương pháp phân tích số liệu, phương pháp
phân tích ma trận SWOT kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia để tìm giải pháp chung và giải
pháp riêng cho từng tác nhân góp phần hoàn thiện chuỗi cung ứng.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp thu thập thông tin
5.1.1
Kích cỡ mẫu điều tra
1.1.1.39
Dựa theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện để dự kiến kích thước cỡ
mẫu, cỡ mẫu được lấy khoảng N=150 bảng câu hỏi phỏng vấn nông dân trồng lúa trên CĐL
để thu thập dữ liệu nghiên cứu thông qua mẫu điều tra, bảng câu hỏi và phỏng vấn sâu
chuyên gia. Trong đó tổng số nông dân được khảo sát trong nghiên cứu này là 146, trong đó
huyện Vũng Liêm 50, huyện Long Hồ 50, huyện Tam Bình 46, kết hợp các buổi trò chuyện
với nông dân tham gia CĐL xoay quanh vấn đề trồng lúa, 4 bảng câu hỏi thu về không hợp
lệ.
5.1.2
-
Thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp: Thu thập qua các báo cáo thường niên, tạp chí khoa học, các công trình nghiên
chuyên gia trong ngành gạo, các nhà khoa học của các trường đại học, lãnh đạo các địa
phương và các ban ngành cấp tỉnh, huyện, xã có liên quan. Thông qua ý kiến của các chuyên
gia giúp nắm được thực trạng, tình hình chung và qua đó đưa ra các giải pháp phù hợp để
xây dựng và phát triển ngành hàng gạo.
1.1.1.43
+ Phỏng vấn trực tiếp: được thực hiện trong quá trình phỏng vấn
trực tiếp dựa trên bảng câu hỏi, đối tượng phỏng vấn gồm các tác nhân tham gia chuỗi cung
ứng. Nhằm tìm hiểu, phân tích hoạt động như khó khăn, thuận lợi, sự kết nối giữa các nhân
tố, hiệu quả hoạt động làm cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện và phát triển chuỗi cung
ứng.
5.2 Phương pháp phân tích
1.1.1.44
Nghiên cứu những số liệu đã thu thập được phân tích về thực trạng chuỗi
cung ứng như:
1.1.1.45 • Dòng thông tin chuỗi cung ứng
•
Quá trình tạo giá trị của từng tác nhân trong chuỗi
•
Quan hệ hợp tác trong chuỗi
phát triển CĐL của xã, huyện, doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng gạo trên địa bàn Tỉnh.
6. TÍNH MỚI VÀ ĐÓNG GÓP ĐỀ TÀI
6.1 Tính mới đề tài
1.1.1.49
Có nhiều đề tài nghiên cứu về chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị ngành
hàng lúa gạo nhưng trong phạm vi đề tài này tác giả tiến hành nghiên cứu trên một góc độ
mới chưa được nghiên cứu là ngành hàng gạo từ cánh đồng lớn. Đồng thời, đề tài cũng được
tiến hành trên địa bàn nghiên cứu khác trước đây là tỉnh Vĩnh Long.
6.2 Đóng góp đề tài
1.1.1.50
6.2.1
-
Từ tính mới trên nhưng đóng góp cơ bản của đề tài là:
Về phương diện học thuật
Đóng góp thêm cơ sở lý thuyết về xây dựng chuỗi cung ứng, quản trị chuỗi cung ứng, phân
tích chuỗi cung ứng, lập chiến lược cho chuỗi cung ứng.
-
Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở lý thuyết và ứng dụng giúp cho những nghiên cứu sau trong
việc xây dựng và phân tích chuỗi cung gạo trên CĐL.
6.2.2
1
cánh đồng lớn của tỉnh Vĩnh Long;
1.1.1.54
Chương 3: Gợi ý giải pháp phát triển chuỗi cung ứng ngành hàng
gạo tỉnh Vĩnh Long.
1.1.1.55
Phần Kết luận và kiến nghị
1.1.1.56
1.1.1.57
1.1.1.58
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ CHỖI CUNG ỨNG
Đồng bằng sông Cửu Long được xem là vùng đất chuyên canh nông
nghiệp chính của cả nước với nhiều mặt hàng nông sản thiết yếu, trong đó lúa gạo là mặt
hàng chủ lực chiếm tỷ trọng cao trong xuất khẩu. Tuy nhiên, nhiều năm nay vẫn còn nhiều
bất cập trong việc giải quyết vấn đề đầu ra, đảm bảo chất lượng sản phẩm, bình ổn giá...
Nguyên nhân chính do đâu? Đó là do chúng ta chưa xây dựng được chuỗi cung ứng bền
hiện nay đòi hỏi doanh nghiệp phải có một kế hoạch chiến lược sản xuất phù hợp, phải giải
quyết được bài toán tối ưu về lợi nhuận từ nguồn đầu vào cũng như đầu ra của sản phẩm.
Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải tập trung vào việc xây dựng phát triển
chuỗi cung ứng, có thể nói việc canh tranh giữa các doanh nghiệp là sự cạnh tranh giữa các
chuỗi cung ứng.
1.1.1.61
Chuỗi cung ứng điển hình bao gồm sản phẩm đầu vào có thể do một
hoặc nhiều nhà cung cấp, được sản xuất qua một hay nhiều giai đoạn, do một hay nhiều nhà
máy sản xuất, được vận chuyển, lưu kho ở giai đoạn trung gian, đến nhà phân phối, nhà bán
lẻ, cuối cùng là đến tay người tiêu dùng.
1.1.1.62
Nhận thấy được tầm quan trọng của chuỗi cung ứng nhiều định nghĩa
về chuỗi cung ứng được ra đời như H.L.Lee và cộng sự (1995), đã định nghĩa “chuỗi cung
ứng là việc tích hợp các hoạt động xảy ra ở các cơ sở của mạng lưới nhằm tạo ra nguyên vật
liệu, dịch chuyển chúng vào sản phẩm trung gian và sau đó đến sản phẩm hoàn thành cuối
cùng, và phân phối sản phẩm đến khách hàng thông qua hệ thống phân phối”. Hay Lambert
và cộng sự cho rằng (1998), “Chuỗi cung ứng là sự liên kết giữa các công ty chịu trách
nhiệm mang sản phẩm hoặc dịch vụ ra thị trường”. Còn Mentzer và cộng sự (2001), đã định
nghĩa “Chuỗi cung ứng là tập hợp của ba hay nhiều hơn có liên quan trực tiếp đến dòng
chảy qua lại của sản phẩm, dịch vụ, tài chính và thông tin từ nguyên liệu đến khách hàng”.
Theo Chopra và Meidl (2007), chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan, trực
tiếp hay gián tiếp đến việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Chuỗi cung ứng không bao
1.1.2
Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng
1.1.1.66
Trong quá trình sản xuất cần phải có những hoạch định như tìm
nguồn sản phẩm đầu vào (nhà cung cấp), đến khâu sản xuất (nhà sản xuất), bảo quản, phân
phối sản phẩm và cuối cùng là khâu tiêu thụ (người tiêu dùng). Vì vậy để cho chuỗi cung
ứng hoạt động tốt cần phải quản lý chuỗi cung ứng sao cho hoạt động đạt hiệu quả tối ưu, có
nhiều định nghĩa về quản trị chuỗi cung ứng như: Quản trị chuỗi cung ứng là việc quản lý
các mối quan hệ bên trên và bên dưới, với các nhà cung cấp và khách hàng nhằm cung cấp
cho khách hàng giá trị cao nhất với chi phí thấp nhất tính cho tổng thể chuỗi cung ứng
(Martin Chiristopher, 1992). Quản trị chuỗi cung ứng là một hệ thống, sự hợp tác mang tính
chiến lược của các chức năng kinh doanh truyền thống và các sách lược kết hợp trong các
chức năng kinh doanh trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể, xuyên suốt hoạt động kinh
doanh trong phạm vi chuỗi cung ứng nhằm cải thiện việc thực hiện mang tính dài hạn của
các doanh nghiệp nói riêng và của toàn bộ chuỗi cung nói chung (Menter và cộng sự, 2001).
Hau Lee và Corey Billington (1995) cho rằng “Quản trị chuỗi cung ứng như là việc tích hợp
các hoạt động xảy ra ở các cơ sở của mạng lưới nhằm tạo ra nguyên vật liệu, dịch chuyển
chúng vào sản phẩm trung gian và sau đó đến sản phẩm hoàn thành cuối cùng, và phân phối
sản phẩm đến khách hàng thông qua hệ thống phân phối”.
1.1.1.67
Tóm lại, luận văn nghiên cứu dựa trên quan điểm của Michael Hugos
“quản trị chuỗi cung ứng bao gồm việc hoạch định và quản lý mọi hoạt động liên quan đến
nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà vận chuyển, nhà phân phối, nhà bán lẻ, lưu kho,
Thuật ngữ chuỗi cung ứng theo thời gian đã không ngừng phát triển,
từ những định nghĩa cơ bản chỉ là nguồn sản phẩm đầu vào có thể do một hoặc nhiều nhà
cung cấp, được sản xuất qua một hay nhiều giai đoạn, do một hay nhiều nhà máy sản xuất,
được vận chuyển, ưu kho ở giai đoạn trung gian, đến nhà phân phối, nhà bán lẻ, cuối cùng là
đến tay người tiêu dùng. Ngày nay mục tiêu chuỗi cung ứng là phải biến đổi linh hoạt tập
trung vào việc đáp ứng sự mong đợi của khách hàng, phát triển theo hướng đồng bộ hóa
dòng giá trị và dòng cung ứng. Chính vì sự phát triển không ngừng của thuật ngữ chuỗi
cung ứng đã rút ngắn khoảng cách và tạo nên sự tương đồng giữa chuỗi cung ứng và chuỗi
giá trị, chứ không còn là một phần của chuỗi giá trị nữa, cụ thể như sau:
-
Cả hai đều thể hiện chiến lược phát triển hay mở rộng sản xuất kinh doanh với nhiều hình
thức liên kết các doanh nghiệp theo phương hướng vận hành nhất định của dòng sản phẩm,
hay dịch vụ.
-
Chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị đều kết nối các doanh nghiệp, tạo nên mạng lưới tương tác
với nhau để cung cấp hàng hóa và dịch vụ.
1.1.1.72
Tuy nhiên một chuỗi giá trị đạt hiệu quả khi kết hợp những mong đợi
của khách hàng (chuỗi nhu cầu) với những gì cần sản xuất (chuỗi cung ứng). Trong khi
chuỗi cung ứng tập trung vào giảm chi phí sản xuất, tạo nên hiệu quả tối ưu thì chuỗi giá trị
cần phải tập trung vào việc cải thiện quá trình sản xuất, phát triển sản phẩm, tăng cường
ứng
-
Giá trị liên quan khả năng sinh lợi của chuỗi cung ứng (được coi như giá trị thặng dư của
chuỗi cung ứng), đó là sự khác biệt giữa lợi nhuận được tạo ra từ khách hàng và tổng chi phí
chuỗi.
-
Sự thành công của chuỗi cung ứng được đo lường bằng khả năng sinh lợi của toàn bộ chuỗi.
1.1.1.76
Vì vậy, để gia tăng khả năng sinh lợi của chuỗi cung ứng thì mỗi
chuỗi cung ứng cần phải đảm bảo 02 mục tiêu chính: Giảm chi phí vận hành và tăng tính
linh hoạt.
1.1.1.77
a. Mục tiêu giảm chi phí vận hành
1.1.1.78
Chuỗi cung ứng tối ưu là chuỗi vận hành nhịp nhàng, có khả năng
đáp ứng nhu cầu khách hàng ở mức cao nhất với chi phí vận hành thấp nhất. Đồng thời, nó
phải có hệ thống thông tin được tổ chức khoa học và cập nhật thường xuyên để giúp các bộ
phận phối hợp ăn ý với nhau nhằm phản ứng nhanh nhạy với những biến động thường
chuỗi cung ứng là sự theo dõi hàng hóa thông qua việc thống kê và điều khiển từ khâu cung
cấp hàng, bổ sung nguyên vật liệu, đến khâu bán lẻ, hay nói cách khác, nó điều hành và
quản lý sự lưu thông hàng hóa. Vì vậy, trong sự cạnh tranh gay gắt của thị trường thay đổi
liên tục như hiện nay, chuỗi cung ứng cần phải thay đổi linh hoạt phù hợp với sự biến đổi
của thị trường, và nhu cầu của khách hàng. Điều này đồng nghĩa với việc quản lý chuỗi
cung ứng sao cho những tác nhân trong chuỗi luôn thay đổi chuỗi vận hành đạt hiệu quả sản
xuất cao và phù hợp với nhu cầu của khách hàng, vì lợi nhuận của chuỗi được đo lường
trong toàn bộ chuỗi chứ không ở mỗi giai đoạn riêng lẻ. Quản trị chuỗi cung ứng hiệu quả là
nhân tố quyết định thành công trong công việc sản xuất, kinh doanh. Tạo được khả năng
phản ứng nhanh với những thay đổi của thị trường.
1.1.5
Cấu trúc chuỗi cung ứng
1.1.1.83
Tại những thị trường khác nhau, yêu cầu và đặt điểm về cấu trúc
chuỗi cung ứng cũng có nhiều điểm đặt thù khác nhau. Điển hình với 02 hình thức cấu trúc
chuỗi là chuỗi cấu trúc theo chiều dọc - được sử dụng phổ biến ở các thị trường
1.1.1.84
phát triển chậm, ít biến động và chuỗi cung ứng phát triển tập trung vào năng
lực cốt lõi của doanh nghiệp - nhằm thích nghi với sự biến động nhanh của thị trường, chuỗi
cung ứng linh hoạt này được cho là tối ưu hơn cách kết hợp cũ của chuỗi cung ứng cấu trúc
đổi
vào việc quản lý chuỗi cung ứng, đồng nghĩa với việc tối đa hóa năng suất hoạt
1.1.1.87
động của các tác nhân trong chuỗi. Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào
cũng có khả năng quản lý toàn bộ chuỗi cung ứng mà phải hợp tác với các đối tác bên ngoài,
và cũng không phải doanh nghiệp nào cũng có thể làm chủ tình hình, đôi khi bị lệ thuộc vào
các đối tác đó. Vì vậy nếu muốn thành công doanh nghiệp phải chủ động quản lý toàn bộ
chuỗi cung ứng của mình, đồng nghĩa với việc nắm rõ từng tác nhân trong cấu trúc của chuỗi
cung ứng.
1.1.1.88
a. Chuỗi cung ứng đơn giản
1.1.1.89
Chuỗi cung ứng đơn giản là một chuỗi cung ứng chỉ có nhà cung cấp,
nhà sản xuất, khách hàng (theo hình 1.2) được gọi là chuỗi cung ứng đơn giản
1.1.1.114
1.1.1.90
1.1.1.91
Hình 1.2: Dạng chuỗi cung ứng đơn giản
Bảng 1.1: Mối quan hệ giữa các tác nhân chính trong chuỗi cung ứng
T 1.1.1.119
Định
1.1.1.120
Thành 1.1.1.121
Chức
nghĩa
phần
năng
ác nhân chính
1.1.1.124
Là các
1.1.1.123
Là
công ty sản xuất
1.1.1.122 N
những đơn vị trực tiếp nguyên liệu thô, doanh
hà sản xuất
nghiệp xuất xưởng sản
làm ra sản phẩm
phẩm hoàn chỉnh
1.1.1.127
Là công
ty nhận một khối
1.1.1.126 N lượng hàng hóa lưu 1.1.1.128
hà phân phối
lẻ, Tổng
kháchhợp
hàng
1.1.1.130 N
1.1.1.132
cửa hàng...
1.1.1.125
Sản
phẩm được tạo ra ở
dạng vô hình, hữu
hình, dịch vụ
1.1.1.129
Giúp
nhà sản xuất tránh tác
động thị trường (lưu
Nhà
trữ hàng hóa), xúc
tiến bán hàng. Thực
hiện chức năng “thời
gian và địa điểm"
1.1.1.133
Quảng
Đại lý,
công tác cải thiện chức năng cơ bản của mình để bắt kịp tốc độ phát triển nhanh chóng của thị
trường và sự thay đổi không ngừng của công nghệ hiện nay.
1.1.6
Thành phần chuỗi cung ứng
1.1.1.98
Mô hình tham chiếu trong hoạt động chuỗi cung ứng Supply chain
operation reference (SCOR) được xem là khung xương sống trong việc quản lý hoạt động chuỗi
cung ứng, với sự liên kết của 04 thành phần chính theo hình 1.4 dưới đây
1.1.1.144
HOẠCH ĐỊNH
1.1.1.145 Dự báo lượng cầu
Định giá sản phẩm Quản lý lưu
kho
1.1.1.149
1.1.1.146 TÌM KIẾM
NGUỒN HÀNG
1.1.1.147 Thu mua
1.1.1.148 Bán chịu và thu nợ
-
Tìm kiếm nguồn hàng: là những hoạt động cần thiết để có được đầu vào của sản phẩm hay dịch
vụ, bao gồm những nghiệp vụ như thu mua, bán chịu và thu nợ. Cả hai nghiệp vụ này đều ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng.
-
Sản xuất: bao gồm những công đoạn cần thiết nhằm phục vụ cho công tác phát triển và chế tạo
ra sản phẩm cũng như dịch vụ mà chuỗi cung ứng cung cấp. Các công đoạn bao gồm: thiết kế,
lập quy trình sản xuất, quản lý phương tiện.
-
Phân phối: bao gồm các hoạt động là phần của quá trình nhận đơn hàng và phân phối sản phẩm
đến cho khách hàng. Hai công đoạn chính là nhập đơn hàng và phân phối sản phẩm.
1.1.1.100
Tóm lại, những hoạt động kinh doanh trong chuỗi cung ứng có thể được
phân thành 04 quy trình chính: Hoạch định, Tìm kiếm nguồn hàng, sản xuất, phân phối. Những
hoạt động kinh doanh được liên kết bởi 04 quy trình này giúp các doanh nghiệp thực hiện tốt
các hoạt động cũng như vận hành tốt chuỗi cung ứng. Thách thức đặt ra là các doanh nghiệp