Luận văn thạc sĩ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại cục thuế tỉnh vĩnh long - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

HUỲNH THỊ MỸ

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU
QUẢ CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA THUẾ
TẠI CỤC THUẾ TỈNH VĨNH LONG
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Giảng viên hướng dẫn: TS. NGUYỄN THỊ MỸ DUNG

TP.HCM, năm 2015


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng tôi đã viết luận văn này một cách độc lập và không sử
dụng các nguồn thông tin hay tài liệu tham khảo nào khác ngoài những tài liệu và
thông tin đã được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo trích dẫn của luận văn.
Những trích đoạn hay nội dung tham khảo từ các nguồn khác nhau được liệt kê
trong danh mục tài liệu tham khảo theo hình thức những đoạn trích dẫn nguyên văn
hoặc lời diễn giải trong luận văn kèm theo thông tin về nguồn tham khảo rõ ràng.
Bản luận văn này chưa từng được xuất bản và cũng chưa được nộp cho một hội
đồng nào khác cũng như chưa chuyển cho bất kỳ một bên nào khác có quan tâm đến
nội dung luận văn này.



1.6. KẾT CẤU LUẬN VĂN..................................................................................13
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA,
THANH TRA THUẾ..................................................................................................14
2.1. TỔNG QUAN VỀ THUẾ................................................................................14
2.1.1. Khái niệm về thuế.......................................................................................14
2.1.2. Bản chất, chức năng của thuế.....................................................................15
2.2. TỔNG QUAN VỀ KIỂM TRA, THANH TRA THUẾ.................................16
2.2.1. Khái niệm về kiểm tra, thanh tra................................................................16
2.2.2. Khái niệm, vai trò và nguyên tắc kiểm tra, thanh tra thuế...........................17
2.2.3. Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra thuế..20
2.2.4. Chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu của công tác kiểm tra, thanh tra thuế......21
2.2.5. Một số đặc điểm cơ bản của hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế.................24
1


2.2.6. Tổ chức bộ máy kiểm tra, thanh tra thuế.....................................................25
2.2.7. Các nội dung cơ bản của kiểm tra, thanh tra thuế.......................................27
2.2.8. Các tiêu chí đánh giá hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế............................28
2.2.9. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế....................29
2.3. BÀI HỌC VÀ KINH NGHIỆM KIỂM TRA, THANH TRA THUẾ...........33
2.3.1. Các bài học và kinh nghiệm kiểm tra thuế tại một số nước........................33
2.3.2. Bài học rút ra đối với tỉnh Vĩnh Long.........................................................38
2.4. CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY..............................................................38
Kết luận chương 2..................................................................................................42
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.............................................43
3.1. QUI TRÌNH NGHIÊN CỨU..........................................................................43
3.2. MÔ HÌNH VÀ GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU.................................................43
3.3. XÂY DỰNG THANG ĐO VÀ THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI......................45
3.3.1. Xây dưng thang đo.....................................................................................45
3.3.2. Thiết kế bảng câu hỏi..................................................................................45

5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo........................................................................84
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA THUẾ TẠI CỤC
THUẾ TỈNH VĨNH LONG.........................................................................................x
PHỤ LỤC 2: KIỂM ĐỊNH CRONBACH ALPHA.................................................xiv
PHỤ LỤC 3: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ BIẾN ĐỘC LẬP..............xxiii
PHỤ LỤC 4: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ BIẾN PHỤ THUỘC........xxix

3


PHỤ LỤC 5: KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH..................................................................xxxi
PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ VỚI THỦ TỤC
XOAY VARIMAX.................................................................................................xxxvi
PHỤ LỤC 7: DIỄN GIẢI KẾT QUẢ PHÂN TÍCH EFA CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA THUẾ xxxviii

4


DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tỷ lệ cán bộ bố trí theo các chức năng ở một số nước.................................31
Bảng 2.2: Tình hình hoàn thuế GTGT ở Vương quốc Anh (2012-2013)......................35
Bảng 3.1. Giả thiết nghiên cứu....................................................................................44
Bảng 3.2. Bảng câu hỏi đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác kiểm
tra, thanh tra thuế tại tỉnh Vĩnh Long...........................................................................46
Bảng 4.1: Nguồn nhân lực làm công tác kiểm tra, thanh tra thuế................................54
Bảng 4.3. Thống kê mô tả các biến quan sát................................................................66
Bảng 4.4. Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha.............................68

Chất lượng thanh tra, kiểm tra

CSPL:

Chính sách pháp luật

DN:

Doanh nghiệp

EFA:

Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analyses)

GTGT:

Giá trị gia tăng

HQTRKT:

Hiệu quả thanh tra, kiểm tra

HTQL:

Hỗ trợ quản lý

KMO:

Một chỉ tiêu để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố
(Kaiser- Mayer-Olkin)

và kịp thời các khoản thu luật định, chống thất thu ngân sách, đồng thời góp phần
thực hiện bình đẳng và công bằng xã hội. Nhằm mục đích nâng cao hiệu quả công tác
kiểm tra, thanh tra thuế tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Long, đề tài nghiên cứu này đã thực
hiện 4 nội dung một cách có hệ thống: (1) hệ thống hóa các qui định chung của nhà
nước về công tác kiểm tra, thanh tra thuế, trong đó tập trung vào qui trình nghiệp vụ
kiểm tra thanh tra thuế; (2) trên cơ sở các số liệu kết quả thực hiện công tác thanh tra,
kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Long từ năm 2010 đến 2014 và đối chiếu với các
qui định hiện hành, đề tài đã phân tích đánh giá thực trạng công tác kiểm tra, thanh
tra thuế tại tỉnh Vĩnh Long về mặt tổ chức cũng như về hiệu quả; (3) để xác định được
các yếu tố có mức ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu quả công tác thanh tra kiểm tra thuế,
đề tài đã sử dụng phương pháp xây dựng mô hình hồi qui tuyến tính bội. Các khía
cạnh liên quan đến hiệu quả thanh tra kiểm tra đã được thiết kế trong 38 câu hỏi sử
dụng thang đo Likert 5 bậc. Đối tượng phỏng vấn là các cán bộ, nhân viên thuế tại
Cục thuế tỉnh Vĩnh Long với số lượng mẫu nghiên cứu là 300 người. Để xử lý số liệu,
đề tài đã áp dụng các phương pháp phân tích thông kê như: kiểm định thang đo theo
hệ số Cronback’s alpha, phân tích nhân tố để chọn lọc số nhân tố có độ tập trung hệ
số lớn theo cách xoay Varimax, lập phương trình hồi qui tuyến tính bội, kiểm định
Anova, dò tìm sự vi phạm các giả định qua các công cụ phân tích thống kê của phần
mềm thống kê SPSS. Kết quả phân tích cho thấy có bốn yếu tố ảnh hưởng đến hiệu
quả công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại tỉnh Vĩnh Long đó là yếu tố Người nộp thuế,
yếu tố Chính sách pháp luật, yếu tố Chất lượng các cuộc kiểm tra, thanh tra thuế và
yếu tố Hỗ trợ quản lý thuế. Các yếu tố này đều có ảnh hưởng cùng chiều đến hiệu quả
công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại tỉnh Vĩnh Long với các mức độ khác nhau, trong
đó yếu tố Người nộp thuế có ảnh hưởng mạnh nhất; (4) Căn cứ kết quả nghiên cứu
định lượng trên, đồng thời căn cứ thực trạng công tác thanh kiểm tra thuế tại địa
phương và các qui định hiện hành về thuế, đề tài đã đê xuất một số giải pháp để nâng
cao hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại tỉnh Vĩnh Long. Các giải pháp trọng
tâm gồm: tăng cường tuyên truyền, hỗ trợ tổ chức, cá nhân nộp thuế; tích cực triển
8


pháp luật thuế, ngăn ngừa và xử lý các mặt tiêu cực trong công tác quản lý thuế, tạo
môi trường cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng, đồng thời giúp cơ quan thuế thu đủ,
kịp thời và chính xác các khoản thuế cho ngân sách nhà nước.
Tỉnh Vĩnh Long là một trong những địa bàn tập trung nhiều loại hình doanh
nghiệp cũng như nhiều đối tượng nộp thuế khác nhau. Tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Long
trong những năm qua, công tác kiểm tra thuế đối với các đối tượng nộp thuế đã được
chú trọng đúng với vai trò và vị trí của nó. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện vẫn tồn
tại những bất cập và hạn chế như tình trạng thất thu thuế, tình trạng nợ đọng thuế cũng
như trốn thuế còn nhiều bất cập, do vậy nhiệm vụ hàng đầu của Cục thuế hiện nay là
tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra thuế nhằm hạn chế việc thất thu thuế, nâng cao
hiệu quả cũng như hoàn thành các nhiệm vụ và kế hoạch mà Tổng cục thuế đã giao.
Để có các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra thuế
10


thì Cục thuế tỉnh Vĩnh Long cần phải xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến
hiệu quả của công tác thanh kiểm tra thuế trên địa bàn tỉnh.
Trước các vấn đề lý luận, thực tiễn và chủ trương lớn nhà nước trong năm 2014
và các năm tiếp theo về chính sách tài khóa, chi tiêu công, chống thất thu ngân sách
… tác giả đã mạnh dạn lựa chọn đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác
kiểm tra, thanh tra thuế tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Long” làm luận văn thạc sĩ.
1.2. MỤC TIÊU, CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của đề tài là nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra thuế
nhận định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra
thuế tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Long.
Mục tiêu cụ thể:
- Xác định những yếu tố tác động đến hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra thuế
tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Long;
- Đo lường mức độ tác động của từng yếu tố;

- Phân tích mô tả;
- Phân tích độ tin cậy của các thang đo;
- Phân tích nhân tố;
- Xây dựng mô hình nghiên cứu tổng hợp;
- Phân tích hồi quy và kiểm định các giả thiết của mô hình nghiên cứu.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
 Phân tích và đánh giá hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại Cục thuế
tỉnh Vĩnh Long.
 Kiến nghị các giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế còn tồn tại trong công tác
kiểm tra, thanh tra thuế, góp phần nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra thuế
tại tỉnh. Kết quả nghiên cứu cũng có thể hữu ích cho các địa phương khác tham khảo
trong công tác kiểm tra thanh tra thuế.
12


 Cuối cùng đề tài cũng là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà nghiên
cứu, bạn đọc quan tâm tới lĩnh vực kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh.
1.6. KẾT CẤU LUẬN VĂN
Với vấn đề nêu trên đề tài được cấu trúc thành 5 chương
 Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu;
 Chương 2: Cơ sở lý luận về thuế và hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế;
 Chương 3: Thiết kế mô hình nghiên cứu;
 Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận;
 Chương 5: Kết luận và kiến nghị giải pháp nâng cao hiệu quả công tác
kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Long.

13



Từ khái niệm thuế nói trên có thể thấy được bản chất của thuế được thể hiện bởi
các thuộc tính bên trong vốn có của nó, những thuộc tính đó có tính ổn định tương đối
qua từng giai đoạn phát triển. Nghiên cứu về thuế, người ta thấy có những đặc điểm
riêng biệt để phân biệt với các công cụ tài chính khác như sau:
a) Thuế là một khoản chuyển giao thu nhập của các tầng lớp nhân dân cho Nhà
nước mang tính bắt buộc phi hình sự. Tính bắt buộc phi hình sự là thuộc tính cơ bản
vốn có của thuế, phân biệt thuế với các hình thức huy động tài chính khác của Ngân
sách Nhà nước. Đặc điểm này vạch rõ nội dung kinh tế của thuế là những quan hệ tiền
tệ, được hình thành khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt, việc động viên mang
tính chất bắt buộc của Nhà nước. Phân phối mang tính chất bắt buộc dưới hình thức
thuế là một phương thức phân phối của Nhà nước mà kết quả của quá trình đó là một
bộ phận thu nhập của người nộp thuế được chuyển giao cho Nhà nước mà không kèm
theo một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho người nộp thuế.
b) Việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế không mang tính chất hoàn
trả trực tiếp, biểu hiện ở các khía cạnh:
Thứ nhất, sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính đối giá,
nghĩa là mức thuế mà các tầng lớp trong xã hội chuyển giao cho Nhà nước không hoàn
toàn dựa trên mức độ người nộp thuế thừa hưởng những dịch vụ và hàng hóa công
cộng do Nhà nước cung cấp. Người nộp thuế cũng không có quyền đòi hỏi Nhà nước
phải cung cấp hàng hóa, dịch vụ công cộng trực tiếp cho mình mới phát sinh khoản
chuyển giao khoản thu nhập cho Nhà nước, mặt khác mức độ cung cấp dịch vụ công
cộng của Nhà nước cũng không nhất thiết ngang bằng mức độ chuyển giao.
Thứ hai, khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế không hoàn trả trực
tiếp có nghĩa là người nộp thuế suy cho cùng sẽ nhận được các dịch vụ công cộng của
Nhà nước. Đặc điểm này giúp chúng ta phân biệt sự khác nhau giữa thuế và các khoản
phí, lệ phí.
c) Việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế được quy định trước bằng
pháp luật. Đặc điểm này, một mặt thể hiện tính pháp lí cao của thuế, mặt khác phản
15


rộng hơn nữa, kiểm tra có thể là sự xem xét thực tế để đánh giá, nhận xét của bất kỳ
16


một cá nhân nào trong xã hội trong bất cứ hoạt động nào. Theo nghĩa hẹp kiểm tra là
hoạt động của chủ thể nhằm tiến hành xem xét, xác minh việc gì đó của đối tượng bị
quản lý xem có phù hợp hay không phù hợp trạng thái đã quy định trước. Chủ thể
kiểm tra có thể áp dụng một chế tài pháp lý nhất định như áp dụng xử phạt vi phạm
hành chính hoặc buộc phải thực hiện một số biện pháp ngăn chặn hành chính.
 Khái niệm thanh tra

Khái niệm kiểm tra nằm trong khái niệm thanh tra “ tổ chức thanh tra là công cụ
đắc lực của Đảng, của chính quyền trong việc kiểm tra sự chấp hành đường lối, chính
sách của Đảng, pháp luật, kế hoạch của Nhà nước, Pháp lệnh thanh tra năm 1990 cũng
quy định: “Thanh tra Bộ, Ủy ban Nhà nước hướng dẫn, kiểm tra thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị thuộc quyền quản lý
Theo luật quản lý thuế của Việt Nam thì “ Thanh tra thuế là kiểm tra đối tượng
nộp thuế ở mức độ cao hơn, toàn diện hơn. Thanh tra thuế được thực hiện theo định kỳ
đối với người nọp thuế lớn, ngành nghề kinh doanh đa dang, quy mô lớn và phức tạp
hoặc với người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế và thanh tra thuế để giải
quyết các khiếu nại, tố cáo về thuế hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý
thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2.2.2. Khái niệm, vai trò và nguyên tắc kiểm tra, thanh tra thuế
2.2.2.1. Khái niệm kiểm tra, thanh tra thuế
Kiểm tra thuế, thanh tra thuế là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối với các
hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ
tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế, nhằm bảo đảm
pháp luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế – xã hội.
Kiểm tra thuế, thanh tra thuế là một trong các chức năng cơ bản của cơ quan
quản lý thuế nhằm phát hiện, ngăn ngừa và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm

Kiểm tra, thanh tra có vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý thuế. Cụ thể:
- Kiểm tra, thanh tra người nộp thuế đã góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách
pháp luật về thuế.

18


Hệ thống thuế ở nước ta hiện nay bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau. Mỗi sắc
thuế điều tiết đến một số đối tượng xã hội nhất định và có những phương pháp quản lý
thu thuế khác nhau. Về cơ bản mỗi sắc thuế khi được ban hành đều đã được nghiên
cứu kỹ và chuẩn bị chu đáo nhưng do đặc điểm nền kinh tế nước ta đang ở thời kỳ
chuyển đổi và hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế thế giới nên không trách khỏi
những khiếm khuyết, bất cập. Chính vì vậy kiểm tra, thanh tra thuế là nơi cung cấp các
căn cứ, các bằng chứng cụ thể phản ánh một cách chân thực, sống động các hoạt động
diễn ra trong thực tế, để phục vụ cho việc hoàn thiện, bổ sung các chính sách cho phù
hợp.
- Kiểm tra, thanh tra thuế là phương tiện phòng ngừa, răn đe các hành vi vi
phạm pháp luật thuế và tội phạm nảy sinh trong việc thực hiện pháp luật thuế.
Hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên
quan đến người nộp thuế, đánh giá việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế, xác
minh và thu thập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế. Theo đó,
vừa phòng ngừa các hành vi phạm pháp luật thuế có thể xảy ra; vừa sử dụng các biện
pháp chế tài bằng mệnh lệnh hoặc các quyết định hành chính nhằm xử lý và răn đe
hành vi vi phạm pháp luật của người nộp thuế.
Việc kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuế
là biện pháp hữu hiệu nhất đối với việc phòng ngừa các loại tội phạm có thể phát sinh
trong việc thực hiện pháp luật thuế.
- Kiểm tra, thanh tra người nộp thuế có vai trò quan trọng trong việc cải cách
thủ tục hành chính thuế.
Triển khai thực hiện pháp luật thuế, cũng đồng thời với việc triển khai thực hiện

của mọi tầng lớp dân cư trong xã hội, đảm bảo nguồn thu chủ yếu cho ngân sách nhà
nước. Quá trình thực thu các luật thuế có nghiêm minh hay không sẽ ảnh hưởng quyết
định đến hiệu quả sử dụng công cụ thuế. Bởi vậy, tăng cường công tác kiểm tra, thanh
tra thuế nhằm đảm bảo phát huy tối đa chức năng, vai trò của thuế đối với nền kinh tế xã hội.
Thứ hai, luật thuế nói chung và pháp lệnh thuế nói riêng là sự thể hiện ý chí và
nguyện vọng của nhân dân. Tuy nhiên, hệ thống pháp luật thuế ở nước ta còn đang
20


trong quá trình cải cách, chưa thật hoàn chỉnh, do vậy cần thiết phải tăng cường công
tác kiểm tra, thanh tra thuế nhằm phát hiện những bất hợp lý, những sai sót trong hệ
thống chính sách thuế để sửa đổi, bổ sung kịp thời, phù hợp với thực tiễn, làm cho
pháp luật luôn là công cụ có hiệu lực trong lãnh đạo, quản lý nhà nước.
Thứ ba, trốn lậu thuế là một tồn tại không thể tránh khỏi trong bất kỳ một nền
kinh tế nào. Ở nước ta, vấn đề này càng trở nên búc xúc, nhất là trong điều kiện thực
hiện quản lý thuế theo cơ chế tự khai tự nộp hiện nay, đề cao tính tự giác của người
nộp thuế qua việc tự tính, tự khai, tự nộp. Vì vậy, cần phải tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra thuế để ngăn chặn kịp thời các hành vi khai man, trốn lậu thuế, đảm bảo
tính bình đẳng giữa những người nộp thuế. Mặt khác, trong thực tiễn một số công chức
thuế do hạn chế về trình độ chuyên môn hoặc do thái hóa, biến chất mà có những biểu
hiện vi phạm pháp luật, gây thất thu ngân sách hoặc gây thiệt hại cho đối tượng nộp
thuế. Kiểm tra, thanh tra là nhằm phát hiện, ngăn chặn, phòng ngừa những sai phạm
đó, để đảm bảo các luật thuế được thực thi một cách nghiêm minh.

2.2.4. Chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu của công tác kiểm tra, thanh tra thuế
2.2.4.1. Chức năng nhiệm vụ
- Điều 77, Luật quản lý thuế quy định Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan quản lý
thuế; Điều 78 quy định Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế; và các Điều từ 81
– 87 quy định về Thanh tra thuế.
* Điểm 18, Điều 2, Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ

chính: “Thanh tra Tổng cục Thuế là tổ chức thuộc Tổng cục Thuế, thực hiện chức
năng thanh tra thuế, kiểm tra thuế đối với người nộp thuế; thanh tra giải quyết tố cáo
về hành vi trốn thuế, gian lận thuế của người nộp thuế trong phạm vi quản lý nhà
nước của Tổng cục Thuế.”.
+ Quyết định số 502 /QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục
Thuế: “Phòng Kiểm tra thuế, giúp Cục trưởng Cục Thuế kiểm tra, giám sát kê khai
thuế;...
Phòng Thanh tra thuế, Giúp Cục trưởng Cục Thuế triển khai thực hiện công
tác thanh tra người nộp thuế trong việc chấp hành pháp luật thuế; giải quyết tố cáo về

22


Trích đoạn Các tiêu chí đánh giá hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế BÀI HỌC VÀ KINH NGHIỆM KIỂM TRA, THANH TRA THUẾ XÂY DỰNG THANG ĐO VÀ THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI Thiết kế bảng câu hỏi Kiểm định độ tin cậy của thang đo
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status