Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại tổng công ty thăm dò và khai thác dầu khí PVEP - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ ĐỨC TRUNG

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
QUẢN LÝ TẠI TỔNG CÔNG TY THĂM DÒ
KHAI THÁC DẦU KHÍ - PVEP

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP

Hà Nội – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ ĐỨC TRUNG

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
QUẢN LÝ TẠI TỔNG CÔNG TY THĂM DÒ
KHAI THÁC DẦU KHÍ - PVEP
Chuyên ngành: Quản trị công nghệ và Phát triển doanh nghiệp
Mã số: Chuyên ngành thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN VĂN MINH
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

doanh nghiệp ...................................................... Error! Bookmark not defined.
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp .. Error!
Bookmark not defined.
1.3. Bài học ứng dụng CNTT trong hoạt động của các doanh nghiệp nổi tiếng và
bài học rút ra cho ứng dụng CNTT trong doanh nghiệpError!

Bookmark

not

defined.
1.3.1. Kinh nghiệm của một số doanh nghiệp thành công trong ứng dụng CNTT:
Error! Bookmark not defined.
1.3.2. Bài học rút ra trong việc ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp ....... Error!
Bookmark not defined.
Kết luận chƣơng 1 ..................................................... Error! Bookmark not defined.


CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...... Error! Bookmark not defined.
2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................ Error! Bookmark not defined.
2.2. Phƣơng pháp điều tra, khảo sát ...................... Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Mục đích của điều tra, khảo sát................. Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Địa điểm, thời gian thực hiện nghiên cứu . Error! Bookmark not defined.
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu: .................. Error! Bookmark not defined.
2.2.4. Quy trình nghiên cứu ................................. Error! Bookmark not defined.
2.3. Phƣơng pháp thu thập tài liệu ......................... Error! Bookmark not defined.
2.3.1. Thu thập dữ liệu thứ cấp ............................ Error! Bookmark not defined.
2.3.2. Thu thập dữ liệu sơ cấp ............................. Error! Bookmark not defined.
2.3.3. Công cụ xử lý số liệu ................................ Error! Bookmark not defined.
2.3.4. Phương pháp phân tích dữ liệu ................. Error! Bookmark not defined.


Bookmark

not

defined.
3.3.1. Hạ tầng kỹ thuật ......................................... Error! Bookmark not defined.
3.3.2. Hạ tầng nhân lực công nghệ thông tin ...... Error! Bookmark not defined.
3.3.3. Ứng dụng CNTT trong quản lý tại Tổng Công ty Thăm dò Khai thác
Dầu khí ................................................................ Error! Bookmark not defined.
3.3.4. Môi trường tổ chức – Chính sách CNTT ... Error! Bookmark not defined.
3.4. Đánh giá chung về ứng dụng CNTT trong quản lý tại Tổng Công ty Thăm dò
Khai thác Dầu khí .................................................. Error! Bookmark not defined.
3.4.1. Những kết quả chủ yếu .............................. Error! Bookmark not defined.
3.4.2. Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân .... Error! Bookmark not defined.
Kết luận chƣơng 3 ..................................................... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ TẠI TỔNG CÔNG TY THĂM DÒ VÀ KHAI
THÁC DẦU KHÍ - PVEP ......................................... Error! Bookmark not defined.
4.1. Định hƣớng phát triển ứng dụng Công nghệ thông tinError! Bookmark not
defined.
4.1.1. Chiến lược phát triển của Tập đoàn Dầu khí Quốc Gia Việt Nam .. Error!
Bookmark not defined.
4.1.2. Chiến lược Công nghệ thông tin: .............. Error! Bookmark not defined.
4.2. Giải pháp thúc đẩy việc ứng dụng CNTT trong quản lý tại Tổng Công ty
Thăm dò Khai thác Dầu khí – PVEP ..................... Error! Bookmark not defined.


4.2.1. Các nguyên tắc chung trong toàn bộ hệ thống giải pháp: ............... Error!
Bookmark not defined.

4.2.11 Đề xuất giải pháp triển khai CNTT .......... Error! Bookmark not defined.
4.2.13 Kế hoạh phát triển hệ thống mạng và hạ tầngError!

Bookmark

not

defined.
Kết luận chƣơng 4 ..................................................... Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN ............................................................... Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................18
PHỤ LỤC


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hiện nay, công nghệ thông tin (CNTT) đang hiện diện và đóng vai trò quan
trọng không thể thiếu trong quá trình quản trị, điều hành các hoạt động sản xuất
kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Sự phát triển và ứng dụng của Internet đã làm
thay đổi mô hình và cách thức hoạt động quản trị và phát triển của doanh nghiệp.
Đối với ngành dầu khí nói chung và tại Tổng Công ty Thăm dò và Khai thác Dầu
khí nói riêng, lĩnh vực khoa học công nghệ có vị trí chiến lƣợc và là một trong các
mục tiêu của “Chiến lƣợc phát triển của ngành dầu khí đến năm 2020”. Lĩnh vực
dầu khí là lĩnh vực từ lâu đã phải sử dụng tổng hợp các ngành khoa học khác nhau
từ thiên văn, thủy triều, các khoa học về biển, xây lắp các công trình biển nhƣ giàn
khoan, đƣờng ống, bể chứa, công tác khoan vào lòng đất, công tác địa chất, địa vật
lý, tìm kiếm thăm dò trong các địa tầng, địa mảng, các vỉa dầu, công nghệ khai thác,
vận chuyển, chế biến, tàng trữ và phân phối dầu khí, các khoa học về quản trị công
nghệ, quản trị kinh doanh. Chính vì vậy việc áp dụng khoa học công nghệ trong các
hoạt động dầu khí, đặc biệt là công nghệ thông tin, có thể đảm bảo hiệu quả cao, tiết

trong các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý. Tuy
nhiên, việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý,
điều hành tại Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí còn tồn tại hạn chế và có
nhiều khó khăn trong việc lựa chọn, tiếp nhận, triển khai đánh giá cũng nhƣ cải tiến
các giải pháp, sản phẩm về công nghệ thông tin phù hợp với thực tiễn hoạt động của
Tổng công ty.
Xuất phát từ những quan điểm trên, Học viên lựa chọn đề tài: “Ứng dụng
công nghệ thông tin trong Quản lý tại Tổng Công ty Thăm dò và Khai thác Dầu
khí - PVEP” làm đề tài luận văn của mình.
Sự phù hợp của tên đề tài với chuyên ngành đào tạo:
Chƣơng trình thạc sĩ Quản trị công nghệ và Phát triển doanh nghiệp là
chƣơng trình mới, lần đầu tiên đƣợc thiết kế và giảng dạy tại Việt Nam, có tính liên
ngành và do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp bằng theo nguyên tắc đảm bảo chất
lƣợng và chuẩn đầu ra; Chính là chƣơng trình kết hợp đƣợc những nhà khoa học với
tinh thần doanh nghiệp và những nhà doanh nghiệp với tinh thần khoa học công
nghệ, nhƣ nguyên Bộ trƣởng Bộ Khoa học Công nghệ Nguyễn Quân đã từng phát


biểu “Phải làm sao kết hợp tốt hai trong một, một con người vừa có tinh thần doanh
nghiệp vừa có tinh thần của những người làm khoa học thì đất nước của chúng ta
sẽ phát triển nhanh hơn”.
Chƣơng trình Thạc sĩ Quản trị công nghệ và Phát triển doanh nghiệp tích hợp
đƣợc những tri thức liên ngành từ quản lý kinh tế, quản trị kinh doanh tới quản trị
công nghệ và phát triển doanh nghiệp theo một trục tri thức thống nhất tập trung
vào vấn đề phát triển công nghệ và doanh nghiệp, nhằm tạo điều kiện cho ngƣời học
có cơ hội đƣợc học tập, khám phá tri thức mới, song cũng đƣợc khuyến khích khả
năng tự học và rèn luyện kỹ năng tổng hợp lý luận và vận dụng lý luận một cách
sáng tạo vào thực tiễn công tác đa dạng và luôn biến động. Mục tiêu của chƣơng
trình là đào tạo ra các nhà quản trị công nghệ, giám đốc điều hành về công nghệ cho
các cơ quan nhà nƣớc và doanh nghiệp.

a. Đối tƣợng nghiên cứu
Ứng dụng công nghệ thông tin trong Quản lý tại Tổng Công ty Thăm dò và
Khai thác Dầu khí - PVEP.
b. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu, đề xuất giải pháp ứng dụng công nghệ
thông tin trong Quản lý tại Tổng Công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí - PVEP
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Tổng Công ty Thăm dò và Khai thác
Dầu khí - PVEP.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu trong giai đoạn (2009 – 2015).
4. Những đóng góp của luận văn nghiên cứu
Luận văn đã thực hiện một số nội dung và có những đóng góp mới sau:
- Hệ thống các tri thức lí luận về CNTT, ứng dụng CNTT trong doanh
nghiệp, làm rõ nội dung ứng dụng CNTT trong Quản lý tại Tổng Công ty Thăm dò
và Khai thác Dầu khí – PVEP.
- Luận văn đã nghiên cứu thực trạng ứng dụng CNTT trong Quản lý tại Tổng
Công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí - PVEP. Từ các phân tích, đánh giá thực
trạng ứng dụng CNTT tại đơn vị, luận văn xác định các hạn chế, tồn tại và nguyên
nhân qua đó đƣa ra các đề xuất giải pháp phù hợp với thực tế của đơn vị để đẩy


mạnh ứng dụng CNTT trong Quản lý tại Tổng Công ty Thăm dò và Khai thác Dầu
khí – PVEP.
- Các nghiên cứu của luận văn xuất phát từ lý luận và thực tiễn ứng dụng
CNTT trong Quản lý tại Tổng Công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí do đó có thể
làm tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp trong ngành Dầu khí.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
đƣợc thể hiện trong bốn (04) chƣơng:
Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lí luận về ứng dụng
công nghệ thông tin trong Quản lý của doanh nghiệp.

+ Dự án các hệ thống ứng dụng quản lý sản xuất kinh doanh (Hệ thống Kế
toán - Tài chính, hệ thống báo cáo hợp nhất, Hệ thống quản lý nhân sự, Hệ thống
quản lý khách hàng,…).
+ Dự án xây dựng một số phân hệ quản lý tác nghiệp các hoạt động (Hệ
thống quản lý đấu thầu, quản lý an toàn - sức khỏe - môi trƣờng, quản lý đầu tƣ,…)


+ Dự án triển khai ứng dụng hệ thống quản lý công văn tài liệu;
+ Dự án Trung tâm xử lý số liệu dầu khí giai đoạn 1984 – 1990;
+ Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu dầu khí giai đoạn 1 tại trung tâm thông tin;
+ Trang bị các hệ thống chuyên dụng Workstation;
+ Hệ thống giám sát an ninh bảo vệ, hệ thống quản lý vào ra, chấm công,
phòng chống đột nhập, cảnh báo an ninh an toàn, các hệ thống SCADA
(Supervisory Control And Data Aquisition),… để đáp ứng tốt yêu cầu về sản xuất
kinh doanh riêng của đơn vị.
Đây là những dự án ứng dụng CNTT hiện đại, xứng tầm và đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ trong quản lý của Tập đoàn Dầu khí Quốc Gia Việt Nam; Những ứng
dụng này đã góp phần cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam nói chung và Tổng Công ty
Thăm dò Khai thác Dầu khí nói riêng có những bƣớc phát triển nhanh chóng về cả
quy mô và hiệu quả sản xuất kinh doanh, góp phần lớn vào sự phát triển chung của
cả nƣớc, đồng thời khẳng định vị trí của mình trong khu vực thế giới.
1.1.2. Các công trình nghiên cứu
+ Đặng Quốc Bình (2010), Nghiên cứu công nghệ sharepoint cho các ứng
dụng cộng tác và quản lý nguồn thông tin. Tác giả Đặng Quốc Bình đã nghiên cứu
luận văn về ứng dụng CNTT cho phép ngƣời dùng trong cùng hệ thống có thể tƣơng
tác với nhau nhƣ: Hội thảo trực tuyến, chia sẻ tài liệu, cùng xây dựng tài liệu chung,
sử dụng chung lịch công tác, cùng chia sẻ tài nguyên hệ thống. Ngoài ra ứng dụng
cũng cho phép quản lý các luồng thông tin theo các luồng công việc (Workflow).
Việc ứng dụng sharepoint đã giúp tiết kiệm thời gian, tiền bạc và nhân lực trong
hoạt động của doanh nghiệp.

+ Trần Thị Song Minh (2012), Giáo trình hệ thống thông tin quản lý: Nhà
xuất bản Đại học Kinh tế Quốc Dân, quyển sách này đã đề cập đƣợc những khái
niệm cơ sở về thông tin, phân tích thiết kế cài đặt hệ thống thông tin và các hệ thống
thông tin trong quản lý doanh nghiệp.
+ Trƣơng Vũ Bằng Giang (2013), Tài liệu bài giảng Chuyển giao công nghệ
quốc tế. Tài liệu đã đƣa ra chi tiết các khái niệm, các công cụ, kỹ thuật về hoạt động
chuyển giao công nghệ.


+ Bộ thông tin và truyền thông (2014), Sách trắng Công nghệ thông tin và
truyền thông Việt Nam: Nhà xuất bản thông tin và truyền thông. Quyển sách đã cho
thấy đƣợc Tổng quan hiện trạng CNTT của Việt Nam năm 2013; bao gồm các kiến
thức và thông tin về hệ thống các cơ quan chỉ đạo, quản lý về CNTT; Ứng dụng
CNTT trong cơ quan nhà nƣớc; Công nghiệp CNTT; An toàn thông tin và Viễn
thông Internet.
Nhƣ vậy có thể khẳng định chƣa có một công trình nghiên cứu nào về ứng dụng
CNTT trong quản lý doanh nghiệp mà cụ thể là Tổng Công ty Thăm dò và Khai thác
Dầu khí – PVEP. Do vậy việc lựa chọn đề tài nghiên cứu luận văn là cần thiết từ đó
đƣa ra một số giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong Quản lý tại
Tổng Công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí - PVEP
1.2. Cơ sở lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của doanh
nghiệp nhà nƣớc
1.2.1. Một số khái niệm:
1.2.1.1. Định nghĩa công nghệ
Xã hội loài ngƣời phát triển nhƣ ngày nay là do con ngƣời luôn luôn sáng
tạo, áp dụng những thành tựu công nghệ vào đời sống xã hội. Công nghệ đã trở
thành một trong những nguồn lực quan trọng trong rất nhiều lĩnh vực và có ảnh
hƣởng to lớn tới cá nhân, doanh nghiệp và cộng đồng.
Định nghĩa do Ủy ban kinh tế và xã hội khu vực châu Á - Thái Bình Dƣơng
(ESCAP): “Công nghệ là kiến thức có hệ thống về quy trình và kỹ thuật dùng để

vị, tổ chức trong nƣớc, do có đặc điểm khoảng cách xa nhau về địa lý, về trình độ
công nghệ, nhân sự, nguyên liệu đầu vào hay nói chung là các yếu tố đầu vào từ môi
trƣờng nghiên cứu, phát triển sang môi trƣờng sản xuất có sự tƣơng đồng. Công
nghệ nội sinh cũng có những ƣu nhƣợc điểm sau:
+ Các ƣu điểm: Công nghệ tạo ra phù hợp với mục đích sử dụng của bên nhận;
Bên nhận dễ dàng làm chủ đƣợc công nghệ; không phụ thuộc nhiều vào nƣớc ngoài, đặc
biệt về kỹ thuật; Tận dụng các nguồn lực, yếu tố đầu vào sẵn có ở địa phƣơng. Ngoài ra,


công nghệ khi xuất khẩu còn mang lại nhiều lợi ích cho Bên giao và nƣớc giao nhƣ việc
phát triển, mở rộng thêm tính năng của công nghệ, không những tiết kiệm ngoại tệ mà
còn thu đƣợc ngoại tệ.
+ Các nhƣợc điểm: Để có đƣợc một công nghệ cần nhiều thời gian, tiền của
và nhân lực, do đó nếu chỉ dựa hoàn toàn vào công nghệ nội sinh thời gian công
nghệ hóa sẽ kéo dài. Có khả năng mất cơ hội, khả năng cạnh tranh trong hoạt động
sản xuất, kinh doanh. Nếu trình độ nghiên cứu và triển khai không cao, công nghệ
tạo ra sẽ ít giá trị, công nghệ lạc hậu tạo ra sản phẩm không thể cạnh tranh thị
trƣờng ngay ở trong nƣớc.
1.2.1.4. Công nghệ ngoại sinh
Công nghệ ngoại sinh là một công nghệ thông qua việc mua công nghệ do
nƣớc ngoài sản xuất. Đối với công nghệ ngoại sinh thƣờng có các bƣớc :

Hình 1.2 Sự hình thành của một công nghệ ngoại sinh
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Thực tế hiện nay việc nhập công nghệ kết hợp ba yếu tố là mua thiết bị, liên
doanh và mua bản quyền.
+ Các ƣu điểm: Tiết kiệm thời gian, tiền của và nhân lực, tận dụng đƣợc cơ
hội, giảm đƣợc thời gian công nghệ hóa qua đó sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Các nhƣợc điểm: Việc áp dụng công nghệ ngoại sinh sẽ gây tốn kém chi

hệ thống dịch vụ công trong cơ quan nhà nƣớc. Các hệ thống này đòi hỏi sự am hiểu
công nghệ của các công ty công nghệ kết hợp với trình độ chuyên môn, quản lý của
các cán bộ chuyên môn. Hình thức đầu tƣ hợp tác Công - Tƣ cũng đƣợc đạt mức độ
“Trao thị trƣờng...
1.2.1.1. Công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin chính là một loại công nghệ. Thuật ngữ “công nghệ thông
tin” xuất hiện lần đầu vào năm 1958 trong bài viết xuất bản tại tạp chí Havard Business


Review. Hai tác giả của bài viết, Levitt và Whisler đã bình luận: “Công nghệ mới chƣa
thiết lập một tên riêng. Chúng ta sẽ gọi là công nghệ thông tin”. Theo thời gian CNTT
đã có nhiều định nghĩa đƣa ra, hoàn thiện hơn.
Theo wikipedia.org, công nghệ thông tin (tiếng Anh: Information
Technology) là một nhánh kỹ thuật sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để
chuyển đổi, lƣu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền tải và thu thập thông tin.
Tại Việt Nam, Nghị quyết Chính phủ 49/CP ngày 04/08/1993 đã định nghĩa:
“Công nghệ thông tin là tập hợp các phƣơng pháp khoa học, các phƣơng tiện và
công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ
chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú
và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con ngƣời và xã hội”.
Công nghệ thông tin là một ngành ứng dụng công nghệ vào quản lý xã hội,
xử lý thông tin. Có thể hiểu CNTT là ngành sử dụng máy tính và các phƣơng tiện
truyền thông. Hiện nay, có nhiều cách hiểu về CNTT.
Gần đây nhất, khái niệm CNTT đƣợc định nghĩa tại Luật Công nghệ thông
tin, số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006, nhƣ sau: “Công nghệ thông tin là tập hợp các
phƣơng pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền
đƣa, thu thập, xử lý, lƣu trữ và trao đổi thông tin số”. Đây có thể đƣợc coi là một
khái niệm hoàn chỉnh về CNTT, vì nó đã khái quát đƣợc toàn bộ nội dung, vai trò
và ý nghĩa của CNTT.
1.2.1.6. Khái niệm về doanh nghiệp

động không bình thƣờng cho thiết bị số hoặc sao chép, sửa đổi, xóa bỏ thông tin lƣu
trữ trong thiết bị số.
+ Trang thông tin điện tử (Website) là trang thông tin hoặc một tập hợp trang thông
tin trên môi trƣờng mạng phục vụ cho việc cung cấp, trao đổi thông tin.
1.2.2. Vai trò và cơ sở ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp
1.2.2.1. Vai trò ứng dụng công nghệ thông tin trong kinh tế xã hội
Từ những năm 50 của thế kỷ 20, các nhà kinh tế học đã phát hiện ra những
hiện tƣợng mới trong nền kinh tế mà các lý thuyết kinh tế cũ không thể giải thích
đƣợc. Nền kinh tế, thay vì dựa trên việc sử dụng và phân phối các yếu tố vật chất


nhƣ trƣớc, chuyển sang dựa ngày càng nhiều trên các yếu tố phi vật chất là thông
tin, tri thức và sự sáng tạo. Năm 1969, lần đầu tiên khái niệm nền kinh tế tri thức đã
trợ thành xu hƣớng không thể phủ nhận. Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế của cấu
trúc kinh tế mới, các quan hệ kinh tế mới phát sinh dựa trên đầu vào cốt lõi mới là
thông tin, tri thức. Nền kinh tế tri thức tạo cơ hội cũng nhƣ thách thức đối với mọi
quốc gia.
Tại Việt Nam Năm 2000, hội thảo đầu tiên về kinh tế tri thức tại Việt Nam
có tên Kinh tế tri thức và những vấn đề đặt ra cho Việt Nam đƣợc Ban Khoa giáo
của Đảng, Bộ Khoa học Công nghệ và Bộ Ngoại giao phối hợp tổ chức tại Hà Nội.
Trong văn kiện Đại hội lần thứ 9 của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 2001, lần đầu
tiên thuật ngữ “kinh tế tri thức” xuất hiện. Cuối năm 2000, Bộ Chính trị cũng chính
thức ban hành Chỉ thị 58 (58-CT/TW) về đẩy mạnh phát triển và ứng dụng CNTT.
Từ thời điểm này, có thể nói kinh tế tri thức và CNTT đã trở thành một phần trong
chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam. Việc Việt Nam tiếp cận kinh tế
tri thức và phát triển CNTT hoàn toàn phù hợp với vị thế của mình và phù hợp với
xu hƣớng chung của thế giới. Chỉ thị 58 của Bộ chính trị về CNTT chỉ rõ “CNTT là
một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành
công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, vǎn hoá, xã hội của
thế giới hiện đại”. “Ứng dụng và phát triển CNTT ở nƣớc ta nhằm góp phần giải

và lao động.
+ CNTT cũng áp dụng cho việc truyền thông, quảng bá thƣơng hiệu cho
doanh nghiệp thông qua các cổng thông tin điện tử; Các ứng dụng nâng cao tinh thần
doanh nghiệp nhƣ chúc mừng sinh nhật tự động từ lãnh đạo đến từng ngƣời lao động…
+ CNTT hiện nay cũng càng ngày càng có vai trò trong việc tham mƣu trợ
giúp ra quyết định cho các cấp quản lý doanh nghiệp từ các hoạt động cơ bản nhƣ
cung cấp, chia sẻ thông tin, phân tích thông tin dƣới góc độ đa chiều, đem lại tính
đúng đắn cao.
+ Xử lý công việc mọi lúc, mọi nơi: giúp cho CBCNV doanh nghiệp có thể
xử lý công việc, cung cấp thông tin, giao dịch mọi lúc mọi nơi qua môi trƣờng
mạng khi có yêu cầu của quản lý


+ Việc sống trong thời đại số, môi trƣờng văn phòng số, trình độ CBCNV
không ngừng nâng cao, nhờ đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng nhiều hơn. CNTT cũng giúp
cho CBCNV dễ dàng tìm hiểu, nghiên cứu luồng tài liệu trên mạng và có môi
trƣờng tốt hơn trong việc tự học. CNTT cũng giúp cho một khóa đào tạo, bồi dƣỡng
đƣợc tổ chức cho nhiều ngƣời tham dự hơn thông qua hình thức đào tạo trực tuyến.
Có thể nói trong thời đại thế giới số, thời đại khoa học công nghệ thì những
thuận lợi từ CNTT là sẽ rất nhiều và phát triển liên tục vƣợt ngoài sức tƣởng tƣợng
của nhân loại. Và CNTT sẽ là một vũ khí chiến lƣợc giúp cho doanh nghiệp phát
triển trong môi trƣờng đầy biến động và cạnh tranh.
1.2.2.2. Cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin
Ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp chính là việc sử dụng
công nghệ thông tin vào các hoạt động của doanh nghiệp nhằm tối ƣu hóa hoạt đông
kinh doanh của doanh nghiệp. Để hiểu rõ đƣợc ứng dụng công nghệ thông tin trong
doanh nghiệp trƣớc trƣớc tiên chúng ta cần phải hiểu đƣợc vai trò và cơ sở của ứng
dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp:
Trong bối cảnh kinh doanh khốc liệt. Để tồn tại và phát triển mỗi doanh
nghiệp cần sử dụng hiệu quả các tài nguyên của mình nhằm thu đƣợc lợi ích cao

NXB Giao thông.
11. Nguyễn Đăng Minh, 2015. Quản trị tinh gọn. Hà Nội : NXB ĐHQGHN.
12. Hồng Minh, 2011. Giải pháp chiến lƣợc công nghệ thông tin hiện đại. Tạp chí
Công nghệ và Thông tin truyền thông, Kỳ 2, tháng 1/2011.
13. Vũ Lƣu Phƣơng, 1997. Phương pháp lập kế hoạch phát triển năng lực công
nghệ. Hà Nội: NXB Trung tâm thông tin khoa học và công nghệ quốc gia,


Trung tâm thông tin khoa học kỹ thuật hóa chất.
14. Quốc Hội nƣớc CHXHCN Việt Nam XI, 2006. Luật công nghệ thông tin. Hà Nội.
15. Hồ Sĩ Thoảng, 2011. Lịch sử ngành dầu khí Việt Nam tập II, 1990 – 2006. Hà
Nội: NXB chính trị quốc gia – Sự thật.
16. Thủ tƣớng chính phủ, 2011. Phê duyệt chương trình quốc gia về ứng dụng
CNTT trong cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 – 2015. Hà Nội.
17. Mạnh Vỹ, 2011. Điện toán đám mây – giải pháp đột phá cắt giảm chi phí ứng
dụng công nghệ thông tin. Tạp chí công nghệ và thông tin truyền thông, kỳ 2,
tháng 3/2011.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status