bai tập lớp 10 SGK - Pdf 41

BÀI TẬP
BÀI 1 : NHẬN BIẾT BAN ĐẦU VỀ TRIẾT HỌC
Câu 1 : Phân tích sự khác nhau về đối tượng nghiên cứu của triết học và các môn khoa học cụ thể? Cho ví dụ
cụ thể
- Triết học nghiên cứu những quy luật vận động chung nhất, phổ biến nhất của thế giới (tự nhiên, xã
hội)
- Đối tượng nghiên cứu của các khoa học cụ thể là những quy luật vận động của một lónh vực vật chất
riêng lẽ.
Ví dụ : Toán học chỉ nghiên cứu quy luật vận động của các con số, các đại lượng…
Vật lý nghiên cứu quy luật vận động riêng, sự tác động trong vật lý học như lực hút và
đẩy, quy luật vận động của vật thể…
Hoá học nghiên cứu sự cấu tạo, tính chấtvà sự biến hoá của các chất.
Sử học nghiên cứu lòch sử của xã hội loài người nói chunghoặc lòch sử của một dân tộc
nói riêng
Như vậy một bên có tính chất khái quát toàn bộ thế giới vật chất, còn một bên có tính chất riêng lẽ
của một lónh vực vật chất.
Câu 2 : Ở các ví dụ sau, ví dụ nào kiến thức khoa học cụ thể, ví dụ nào cho tri thức triết học ? Vì sao?
a.- Bình phương cạnh huyền = tổng bình phương của hai cạnh góc vuông : Toán
b.- Mọi sự vật và hiện tượng đều có quan hệ nhân quả : Triết học
c.- Ngày 3 – 2 – 1930 là ngày thành lập Đảng CSVN : Sử
d.- Ở đau có áp bức thì ở đó có đấu tranh : Triết học
Câu 3 : Nguyên tắc cơ bản để phân chia các trường phái triết học là gì?
Nguyên tắc cơ bản để phân chia các trường phái triết học là giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý
thức, xem cái nào có trước, cái nào có sau, và cái nào quyết đònh cái nào, con người có thể nhận thức và phản
ánh được thế giới hay không?
Câu 4 : Phân tích các yếu tố duy tâm, duy vật trong các truyện và câu dẫn sau :
Truyện thần thoại Thần trụ trời :
Yếu tố duy vật : đất đá, cột chống trời…
Yếu tố duy tâm : thần linh
Sống chết có mệnh, giàu sang do trời ( Luận ngữ)
Yếu tố duy vật :

Trời kia đã bắt làm người có thân
Bắt phong trần phải phong trần
Cho thanh cao mới được phần thanh cao
Đoạn thơ thể hiện quan điểm triết học duy tâm : số phận con người do trời đònh.
BÀI TẬP
BÀI 2 : THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠO KHÁCH QUAN
Câu 1 : Bằng kiến thức đã học và thực tế cuộc sống hãy chứng minh giới tự nhiên tồm tại khách
quan?
Giới tự nhiên là tự có, dù con người có muốn hay không chúng vẫn tồn tại. Ví dụ : Miền Bắc
nước ta có 4 mùa Xuân Hạ Thu Đông rất rõ ràng. Đây là hiện tượng và quy luật vận động tất yếu của thời
tiết, dù con người có muốn hay không chúng vẫn tồn tại tuần tự như thế. Vì vậy có thể khẳng đinh giới tư
nhiên tồn tai khách quan .
Câu 2 : Em hãy giải thích và làm sáng tỏ quan điểm : Con người và xã hội loài người là sản phẩm của
giới tự nhiên.
Kết quả nghiên cứu khoa học cho thấy : loài người có nguồn gốc từ loài động vật và là kết
quả phát triển lâu dài của giới tự nhiên. Lao động và hoạt động xã hội đã dần dần tạo nên mặt xã hội trong
con người. Nhờ vậy con người đã tách khỏi đời sống bản năng của động vật. Triết học Mac – Lênin đã khẳng
đònh : Con người không phải được tạo ra bởi sức mạnh thần bí nào mà “ Bản thân con người là sản phẩm của
giới tư nhiên, con người tồn tại trong môi trường tự nhiên và cùng phát triển với môi trường tự nhiên .
Xã hội là kết quả phát triển tất yếu của giới tự nhiên : sự ra đời của con người và xã hội loài
người là một quá trình tiến hoá lâu dài. Xã hội loài người ỳ khi ra đời đến nay đã tuần tự phát triẻn tù thấp
đến cao. Mọi sự biến đổi của xã hội là do hoạt động của con người, sự hợp lực của quần chúng nhân dân tạo
nên chứ không phải do một thế lực tần bí nào tạo nên.
Có con người mới có xã hội, mà con người là sản phẩm của giới tự nhiên. Cho nên, xã hội là
một bộ phận đặc thù của giới tự nhiên.
Câu 3 : Đònh nghóa vật chất theo nghóa thông thường và đònh nghóa vật chất theo nghóa của triết học?
Vật chất theo đònh nghóa thông thường : đồng nghóa với các vật thể. Ví dụ : nước, lửa, kim, thuỷ,
mộc, thổ…
Vật chất theo đònh nghóa triết học : Vật chất là một phạm trù triết học, chỉ thực tại khách quan ,
được đem lại trong con người ta những cảm giác, được cảm giác sao chép chụp lại và phản ánh nó tồn tại độc

tự có. Con người là sản phẩm của giới tự nhiên, là một bộ phận hợp thành thế giới khách quan, nên chỉ bò chi
phối bởi các quy luật khách quan của tự nhiên và xã hội. Vì vậy con người không thể bò chi phối bởi bất cứ
đấng thần bí nào, con người chính là chủ nhân số phận của mình.
Câu 8 : Em hãy cho biết ý kiến của mình về khả năng nhận thức thế giới của con người qua một số ý
kiến sau :
a.- Ê –ma-nu-en Cantơ (1724 – 1804) cho tằng : Con người không thể nhận thức được “vật tự nó”.
Những gì con người biết được chỉ là hiện tượng, không phải là bản chất : Quan điểm này sai lầm, vì ông đã
phủ nhận khả năng nhận thức bảnchất thế giới của con người qua các thế hệ.
b.- Lut vich Phoi-ơ-băc (1804 – 1872) khẳng đònh : Con người có khả năng nhận thức được thế giới
tự nhiên, một người thì không nhận thức được hoàn toàn giới tư nhiên, nhưng toàn bộ loài người thông qua các
thế hệ thì có thể nhận thưcù được.
Quan điểm nàu là đúng vì ông đã lý giải được khả năng nhận thức thế giới của con người.
BÀI TẬP
BÀI 3 : SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT
Câu 1 : Đònh nghóa vận động theo nghóa thông thường và theo nghóa triết học.
Vận động theo nghóa thông thường là chỉ sự vận động cơ giới thông thường mà ta quan sát thấy. Ví dụ :
xe chạy, chim bay, nước chảy.
Vận động theo nghóa triết học là chỉ sự biến đổi nói chung của sự vật, trong đó khái quát từ vận động
đơn giản đến vận động phức tạp của tư duy.
Câu 2 : Nêu các hình thức vận động cơ bản của vật chất.
Có 5 hình thức vận động cơ bản : cơ học, vật lý học, hoá học, sinh học, xã hội học.
Câu 3 : Ý nghóa của vận động đối với khoa học, đối với hành động của con người trong thực tiển như thế nào?
Ý nghóa của “vận động” đối với khoa học : Khoa học chính là cái nghiên cứu các dạng vận động của
vật chất. Chính vì vậy mà các khoa học cụ thể được ra đời.
Ý nghóa của vận động đối với hành động của con người : phải đứng trên quan điểm vận động nghiên
cứu, xem xét sự vật và chống quan điểm đúng im, tónh tại.
Câu 4 : ý thức tư duy có vận động không? Xễp nó vào hình thức vận động nào?
Ý thức tư duy có vận động. Nhưng loại vận động này không được xếp vào các hình thức vận động cơ
bản của vật chất, vì nó là vận động của tư duy; vận động đó có được chính là nhờ sự phản ánh của thế giới khách quan.
Lênin nói : “Vận động của tư duy chính là vận động của thế giới hiện thực được di chuyển và biến hình

Câu 8 : Tìm các ví dụ trong đời sống chứng minh rằng :
a.- Vật chất không tách rời vận động
b.- Vận động là phương thức tồn tại của vật chất
c.- Đứng im là trạng thái đặc biệt của vận động.
a.- Cơ thể sống không thể tách rời vận động, trong bản thân nó luôn có sự trao đổi chất
b.- Cơ thể sống, nguyên tử… chỉ tồn tại thông qua vận động.
c.- Cái bảng đứng im trong lớp học chỉ là tương đối, trong bản thân nó các nguyên tử đang vận động và
nó cũng vận động theo vòng quay của trái đất.
Câu 9 : Hiểu vận động như thế nào trong các quan điểm sau :
a.- Quan điểm của tôn giáo d.- Thuyết Duy - năng
b.- Quan điểm của CNDV siêu hình thế kỷ XVII – XVIII
c.- Quan điểm của Hê – ghen
e.- Quan niệm của CNDV biện chứng.
a.- Quan điểm tôn giáo hiểu vận động là do sự sáng tạo của thượng đế, hoặc do một đấng thần linh
quyết đònh.
b.- CNDV siêu hình hiẻu vận động tách rời vật chất, hoặc quy vận động vào vận động cơ giới.
c.- Hê –ghen quan niệm có hai loại vận động : vận động của “ý niệm” tuyệt đối và vận động quay lại
cái ban đầu.
d.- CNDV biện chứng : Vận động là phương thức tồn tại của vật chất. Vận động là tuyệt đối, đứng im là
tương đối. Vận động là tụ thân.
Câu 10 : So sánh 2 quan điểm triết học về vận động, điền vào bảng sau :
stt Nội dung DVBC DVSH
1 Quan hệ vật chất với vận động
2 Nguồn gốc của vận động
3 Xu hướng của vận động
4 Vận động và đứng im
5 Quy luật vận động vào các hình thức nào
Stt
Nội dung DVBC DVSH
Quan hệ : Vật chất vận động Vận động gắn liền vật chất Vận động tách rời vật chất

2
3
4
5
6
7
Đồng hoá – dò hoá
Số dương – số âm
Biến dò – di truyền
Tiến bộ – lạc hậu
Hoá hợp – phân giải
Cực băc – cực nam
Nam – nữ (trong tình yêu)
Trắng – đen
To – nhỏ
Bên ngoài – bên trong
Câu 6 : Tính thống nhất của mâu thuẫn, tính đấu tranh của mâu thuẫn thể hiện ở những nội dung nào?
a.- Tính thống nhất của các mặt đối lập thể hiện 3 ý : Các mặt đối lập phải cùng tồn tại trong một sự
vật. Các mặt đối lập phải liên hệ với nhau và làm tiền đề tồn tại cho nhau. Các mặt đối lập phải được chuyển hoá cho
nhau.
b.- Tính đấu tranh của các mặt đối lập là muốn nói đến tính chất xung đột, tính chất đối lập của các mặt
đối lập. Đặc điểm và tính chất, khuynh hướng và phát triển của chúng là trái ngược nhau.
Câu 7 : Mâu thuẫn trong khoa học (toán học, vật lý, hoá học, sinh học, xã hội học…) thể hiện như thế nào? Vai
trò của nó đối với cơ thể sống, đối với một xã hội, đối với một con người cụ thể?
a.- Toán : Mâu thuẫn giữa số dương và số âm
Mâu thuẫn giữa phép nhân và phép chia
Mâu thuẫn giữa phép cộng và phép trừ.
b.- Lý : Mâu thuẫn giữa sức hút và lực đẩy.
c.- Hoá : Mâu thuẫn giữa hoá hợp và phân huỷ.
d.- Sinh : Mâu thuẫn giữa đồng hoá và dò hoá.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status