Báo Cáo Phân Tích Chuỗi Giá Trị Các Sản Phẩm Chuối – Ngô – Đậu Xanh Huyện Bác Ái - Pdf 41

QUỸ QUỐC TẾ
VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP (IFAD)

UBND TỈNH NINH THUẬN
DỰ ÁN HỖ TRỢ TAM NÔNG
TỈNH NINH THUÂN

BÁO CÁO
PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ CÁC SẢN PHẨM CHUỐI – NGÔ – ĐẬU XANH
HUYỆN BÁC ÁI

Nhóm nghiên cứu:
Ths. Nguyễn Thị Lan (Trưởng nhóm)
Ths. Trần Minh Trí (Phó nhóm)
Ts. Lê Thị Hoa Sen
Ths. Nguyễn Thiện Tâm
Ths. Nguyễn Thị Diệu Linh
KS. Nguyễn Dũng Tiến
CN. Nguyễn Thị Khánh Huyền

Ninh Thuận, tháng 11 năm 2013
i


Mục lục
BÁO CÁO
PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ CÁC SẢN PHẨM CHUỐI – NGÔ – ĐẬU XANH HUYỆN BÁC ÁI

I
I
I

6
7

5 TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU............................................................................................................ 8
PHẦN 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHUỖI............................................................................................................ 12
1 KẾT QUẢ LỰA CHỌN NGÀNH HÀNG ƯU TIÊN ĐỂ PHÂN TÍCH CHUỖI...........................................................12
QUA KẾT QUẢ LỰA CHỌN Ở BẢNG TRÊN CHO THẤY: CHUỐI LÀ NGÀNH HÀNG CÓ SỐ ĐIỂM CAO NHẤT (49,5
ĐIỂM) XẾP THỨ TỰ ƯU TIÊN THỨ NHẤT, TIẾP ĐẾN LÀ NGÀNH HÀNG NGÔ (48,5 ĐIỂM) XẾP THỨ 2 VÀ ĐẬU
XANH (40,4 ĐIỂM) XẾP THỨ 3. KẾT QUẢ HUYỆN BÁC ÁI ĐÃ LỰA CHỌN 3 NGÀNH HÀNG ĐỂ TIẾN HÀNH PHÂN
TÍCH ĐÓ LÀ NGÔ, CHUỐI VÀ ĐẬU XANH LÀ NHỮNG NGÀNH HÀNG CÓ THẾ MẠNH, CÓ TRIỂN VỌNG VỀ THỊ
TRƯỜNG TIÊU THỤ VÀ PHÙ HỢP ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO VÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ..............................13
2 KẾT QỦA PHÂN TÍCH CÁC CHUỖI SẢN PHẨM LỰA CHỌN.............................................................................13
2.1 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM NGÔ
14
2.1.1 Tình hình chung về sản xuất ngô huyện Bác Ái....................................................................................14
2.1.2 Mô tả chuỗi sản phẩm ngô...................................................................................................................16
2.1.2.1 Mô tả chuỗi giá trị sản phẩm ngô lai................................................................................................16
2.1.2.2 Mô tả chuỗi giá trị sản phẩm ngô nếp (địa phương)........................................................................18
2.1.3 Phân tích tác nhân tham gia chuỗi giá trị sản phẩm ngô....................................................................19
2.1.3.1 Cơ sở cung cấp đầu vào....................................................................................................................19
2.1.3.2 Người sản xuất..................................................................................................................................20
2.1.3.3 Cơ sở thu gom nhỏ tại địa phương...................................................................................................22
2.1.3.4 Cơ sở thu mua (cấp huyện)...............................................................................................................23
2.1.4 Phân tích liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị sản phẩm ngô...............................................24
2.1.5 Phân tích giá trị chuỗi sản phẩm ngô...................................................................................................26
2.1.6 Tạo việc làm và thu nhập cho phụ nữ, người nghèo và đồng bào DTTS..............................................35
2.1.7 Những cản trở và thách thức (SWOT)..................................................................................................36
2.1.8 Các khó khăn /nút thắt của các tác nhân của chuỗi giá trị sản phẩm ngô..........................................38
2.1.9 Kết luận và đề nghị...............................................................................................................................39
2.1.9.1 Kết luận..............................................................................................................................................39

PHẦN 3: ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG NÂNG CẤP CHUỖI.......................................................................73
3.1 ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM NGÔ
73
3.1.1 Mục tiêu chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị ngô...................................................................................73
3.1.2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỂ NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM
73
ĐỂ ĐƯA RA CÁC CHIẾN LƯỢC/GIẢI PHÁP VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ NGÔ CÓ TÍNH KHẢ THI CHÚNG TÔI CĂN CỨ
VÀO CÁC CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN SAU:
73
3.1.3 Kế hoạch hành động nâng câp chuỗi giá trị sản phẩm ngô................................................................73
3.2 KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM ĐẬU XANH HUYỆN BÁC ÁI
82
3.2.1 Mục tiêu chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị đậu xanh..........................................................................82
3.2.2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỂ NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM
82
ĐỂ ĐƯA RA CÁC CHIẾN LƯỢC/GIẢI PHÁP VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ ĐẬU XANH CÓ TÍNH KHẢ THI CAO CHÚNG
TÔI CĂN CỨ VÀO CÁC CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN SAU:
82
3.2.3 Kế hoạch hành động nâng câp chuỗi giá trị sản phẩm đậu xanh.......................................................82
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TỔNG THỂ NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM ĐẬU XANH HUYỆN BÁC ÁI
83
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ ĐẬU XANH DỰ ÁN HT TAM NÔNG - HUYỆN BÁC ÁI
86
CÁC XÃ THAN GIA CHUỖI GIÁ TRỊ GỒM: PHƯỚC THÀNH, PHƯỚC TRUNG, PHƯỚC TÂN, PHƯỚC ĐẠI VÀ PHƯỚC CHÍNH
88
3.3 ĐỀ XUẤT HOẠT ĐỘNG NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM CHUỐI
89
3.3.1 Mục tiêu chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị chuối................................................................................89
3.3.2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN ĐỂ NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM CHUỐI
89

BẢNG 5: ĐẶC ĐIỂM CỦA HAI LOẠI HÌNH KINH DOANH VẬT TƯ NN TẠI HUYỆN BÁC ÁI....................................19
BẢNG 6: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÁC HỘ TRỒNG NGÔ HUYỆN BÁC ÁI..........................................................20
BẢNG 7: ĐẶC ĐIỂM NGUỒN LỰC CỦA CÁC HỘ THU GOM NHỎ (XÃ)..............................................................23
BẢNG 8: HIỆU QUẢ KINH TẾ VỀ SẢN XUẤT NGÔ CỦA CÁC NHÓM HỘ THUỘC CÁC XÃ DỰ ÁN.........................26
BẢNG 9: HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH CỦA CÁC TÁC NHÂN TRONG CHUỖI NGÔ LAI........................28
BẢNG 10: HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH CỦA CÁC TÁC NHÂN TRONG CHUỖI NGÔ NẾP.....................30
BẢNG 11: PHÂN BỔ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ LỢI NHUẬN CỦA CÁC TÁC NHÂN TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM
NGÔ LAI HUYỆN BÁC ÁI................................................................................................................................ 32
BẢNG 12: PHÂN BỔ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ LỢI NHUẬN CỦA CÁC TÁC NHÂN TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM
NGÔ NẾP HUYỆN BÁC ÁI.............................................................................................................................. 34
BẢNG 13: PHÂN TÍCH SWOT SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ NGÔ TẠI ĐỊA PHƯƠNG................................................37
BẢNG 14: ĐẶC ĐIỂM NGUỒN LỰC CỦA CÁC HỘ SẢN XUẤT ĐẬU XANH..........................................................43
BẢNG 15: HIỆU QUẢ SẢN XUẤT ĐẬU XANH CỦA CÁC NHÓM HỘ THUỘC CÁC XÃ DỰ ÁN................................45
BẢNG 16: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC TÁC NHÂN TRONG CHUỖI SP ĐẬU XANH.........................47
BẢNG 17: PHÂN BỔ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ LỢI NHUẬN THUẦN CỦA CÁC TÁC NHÂN TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN
PHẨM ĐẬU XANH........................................................................................................................................ 48
BẢNG 18: PHÂN TÍCH SWOT SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ ĐẬU XANH TẠI ĐỊA PHƯƠNG.......................................51
BẢNG 19: ĐẶC ĐIỂM NGUỒN LỰC CỦA CÁC NHÓM HỘ SẢN XUẤT CHUỐI......................................................59
BẢNG 20: KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CHUỐI CỦA CÁC NHÓM HỘ THUỘC VÙNG DỰ ÁN.....................62
BẢNG 21: HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH CỦA CÁC TÁC NHÂN TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM
CHUỐI (TÍNH TRÊN 1 TẠ CHUỐI -ĐVT :1000 Đ)............................................................................................... 63
BẢNG 22: PHÂN BỔ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ LỢI NHUẬN THUẦN CỦA CÁC TÁC NHÂN TRONG CHUỖI SẢN PHẨM
CHUỐI CỦA HUYỆN BÁC ÁI (TÍNH CHO 1 TẠ CHUỐI QUẢ )..............................................................................65
BẢNG 23: PHÂN TÍCH SWOT SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CHUỐI CỦA HUYỆN BÁC ÁI...........................................68

iv


Danh mục các sơ đồ


Dân Tộc Thiểu số
Ban hỗ trợ kinh doanh nông nghiệp
huyện
Điều phối dự án
Lớp học cho nông dân trên hiện trường
Hợp tác xã
Quĩ phát triển nông nghiệp quốc tế
Trung Tâm khuyến Nông - Khuyến ngư
Khuyến nông
Lâm nghiệp
Mô hình
Nông dân
Nông Nghiệp và phát triển nông thôn
Trung Tâm Khuyến Nông và Khuyến Ngư
Ban điều phối dự án tỉnh
Tập huấn cho tập huấn viên
Thủy sản
Sản phẩm

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện báo cáo “ Phân tích chuỗi giá trị các sản phẩm ngô- đậu xanh và
chuối của huyện Bác Ái ” chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của Ban Điều
v


Phối Dự Án Hỗ Trợ Tam Nông Tỉnh Nình Thuận, Lảnh đạo Sở NN và PTNT, Tổ
Chuyên Đề Chuỗi Giá Trị, Ban Hỗ Trợ Kinh Doanh NN (DASU ) của huyện Bác Ái ,
các Ban ngành liên quan của tỉnh, các phòng Ban của huyện, Ban Phát triển của 9 xã
thuộc dự án HT Tam Nông Ninh Thuận, các đại lý cung cấp đầu vào và các cơ sở thu
mua sản phẩm nông sản cùng bà con nông dân của các xã vùng dự án .

một trong những dự án trọng điểm của chính phủ Việt Nam kết hợp với Quỹ Phát triển
Nông nghiệp Quốc tế (IFAD.
Sản xuất nông nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với đời sống sinh kế của người dân
đặc biệt là người đồng bào tại tỉnh Ninh Thuận.Trong đó huyện Bác Ái là một huyện
miền núi,thuộc diện nghèo của tỉnh và được ưu tiên nhằm phát triển sản xuất nông
nghiệp. Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 102.729,5 ha; dân số đến năm 2012
là 25.140 người, mật độ dân số 24 người/km 2. Với diện tích đất rộng và mật độ dân số
thưa, Bác Ái có nhiều tiềm năng và nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội, nhất là tiềm
lực về nông nghiệp trong đó sản xuất ngô, đậu xanh và chuối đóng vai trò chủ lực
trong ngành nông nghiệp của huyện. Hiện tại, cây ngô và cây đậu xanh là một trong
những cây trồng chủ lực góp phần xóa đói, giảm nghèo của huyện, diện tích gieo trồng
ngô và đậu xanh chiếm gần 58,2% tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm của huyện.
Ngô, đậu xanh và chuối là những cây chủ lực của huyện Bác Ái do những cây này dễ
canh tác đặc biệt phù hợp với điều kiện sinh thái, thổ nhưỡng, và không đòi hỏi kỹ
thuật chăm sóc cao nên phù hợp với khả năng đầu tư và trình độ canh tác của các hộ
nghèo, các hộ dân tộc thiểu số. Chính quyền địa phương đã đưa ra nhiều chính sách
ưu đãi để khuyến khích người dân đầu tư sản xuất các cây trồng cạn này nhằm nâng
cao thu nhập hộ gia đình. Hàng năm nhiều chương trình, dự án của nhà nước và các tổ
chức Phi Chính phủ đã xây dựng nhiều mô hình trình diễn về giống mới , kỹ thuật sản
xuất kết hợp với tổ chức tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật, hỗ trợ giống cho
người nghèo, đồng bào thiểu số được thực hiện nhằm phát triển ngành sản xuất nông
nghiệp nâng cao thu nhập cho người dân địa phương.
1


Mặc dù có những điều kiện thuận lợi như trên nhưng người sản xuất vẫn gặp nhiều
khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm. Họ chưa thực sự thoát nghèo và làm giàu từ
những cây trồng có tiềm năng này. Nguyên nhân nào là trở ngại trong mỗi khâu từ sản
xuất đến tiêu thụ trong chuỗi giá trị các sản phẩm? Đâu là “điểm nghẽn” quan trọng
cho việc nâng cao thu nhập cho người sản xuất ? Nghiên cứu “Phân tích chuỗi giá trị



3 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
3.1.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu này được tiến hành nhằm đánh giá hoạt động thị trường của các tác nhân
tham gia chuỗi giá trị, thông qua đó đề xuất các chiến lược cần thiết nhằm cải thiện,
nâng cao giá trị kinh tế của chuỗi, đồng thời nâng cao thu nhập cho người sản xuất và
các tác nhân khác trong chuỗi giá trị các sản phẩm, đặc biệt các hộ nghèo và đồng bào
dân tộc thiểu số của huyện Bác Ái
3.1.2 Mục tiêu cụ thể
-

Đánh giá thực trạng sản xuất, chế biến và tiêu thụ các sản phẩm chuối, ngô, đậu
xanh ở các xã dự án thuộc huyện Bác Ái
Lập sơ đồ chuỗi giá trị và phân tích hiệu quả kinh tế cho mỗi tác nhân tham gia vào
chuỗi giá trị: chuối, ngô, đậu xanh tại huyện Bác Ái
Phân tích những thuận lợi và khó khăn/nút thắt trong chuỗi giá trị sản phẩm chuối,
ngô, đậu xanh tại huyện Bác Ái
Đề xuất các chiến lược/ giải pháp nhằm tăng giá trị gia tăng của các sản phẩm
chuối, ngô, đậu xanh của huyện Bác Ái
Xây dựng kế hoạch hành động nâng cấp các chuỗi giá trị (chuối, ngô và đậu xanh)
của huyện Bác Ái

3.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng của nghiên cứu là những tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị của sản phẩm
chuối, ngô, đậu xanh bao gồm nhà cung cấp đầu vào (giống, vật tư nông nghiệp),
người sản xuất (chuối, ngô, đậu xanh), thương lái, cơ sở chế biến có hoạt động sản
xuất và kinh doanh các sản phẩm trên. Ngoài ra nghiên cứu khảo sát một số đơn vị/cá
nhân có chức năng hỗ trợ/thúc đẩy chuỗi giá trị như cán bộ của các Sở Ban ngành cấp

Nghiên cứu thu thập, xử lý và phân tích số liệu thứ cấp của tỉnh, huyện và các xã
thuộc dự án HT Tam Nông trong phạm vi thời gian từ năm 2010 đến năm 2012 .

-

Đối với thông tin của các tác nhân tham gia vào các chuỗi giá trị, nghiên cứu khảo
sát và phân tích thông tin trong năm 2012.

• Về nội dung
Nghiên cứu chủ yếu tập trung các tác nhân chính từ nhà sản xuất đến tác nhân
phân phối cuối cùng trong chuỗi (không khảo sát người tiêu dùng). Ngoài ra, còn
tham khảo ý kiến thêm một số nhà cung cấp sản phẩm đầu vào (phân bón, thuốc
bảo vệ thực vật, giống cây trồng). Do hạn chế về mặt thời gian và kinh phí có hạn
nên chỉ áp dụng nghiên cứu mẫu, thay vì nghiên cứu tổng thể với các nội dung sau:
-

Phân tích điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội cuả tỉnh Ninh Thuận và
huyện Bác Ái

-

Phân tích thực trạng sản xuất, tiêu thụ và chế biến các sản phẩm chuối, ngô và
đậu xanh tại các xã và huyện Bác Ái

4


-

Nghiên cứu những đặc trưng của các tác nhân tham gia vào các chuỗi giá trị

hộ dân tham gia sản xuất và kinh doanh các sản phẩm chuối, ngô và đậu xanh
theo nội dung trong bảng câu hỏi (bán cấu trúc) đã chuẩn bị sẵn và hỏi thêm các
thông tin để bổ sung, làm rõ. Mỗi một sản phẩm phỏng vấn trực tiếp 20 hộ nông
dân sản xuất và ngoài ra phỏng vấn các hộ thu gom và tư thương tham gia tiêu thụ
chuối, ngô và đậu xanh trên địa bàn các xã và huyện đều được gặp gỡ và phỏng
vấn bằng câu hỏi đã chuẩn bị sẵn.

• Phương pháp phỏng vấn người chủ chốt (KPI)
Ngoài việc phỏng vấn các hộ trồng chuối, ngô và đậu xanh, chúng tôi gặp gỡ và trao
đổi với các lãnh đạo xã như chủ tịch, phó chủ tịch xã, cán bộ khuyến nông, trưởng
thôn để phỏng vấn khai thác thông tin nhằm nắm thông tin về tình hình chung của các
xã và cái nhìn tổng quát về chiến lược phát triển các loại cây trồng này tại địa phương.
• Phương pháp thảo luận nhóm
Mỗi xã chúng tôi chọn một thôn để thực hiện họp nhóm dân. Với số lượng 10-15
người dân đại diện theo hoàn cảnh kinh tế, giới, dân tộc được mời đến nhà văn hóa
thôn hoặc nhà trưởng thôn để thảo luận nhóm nhằm khai thác thông tin. Phương pháp
thảo luận có sự tham gia được thực hiện trong quá trình họp nhóm nhằm thu thập
được thông tin về sản xuất và tiêu thụ chuối, ngô và đậu xanh của người dân trong

5


thôn, bên cạnh đó những yếu tố văn hóa xã hôi, kinh nghiệm sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm và biến động giá cả...từ nhiều đối tượng khác nhau.


Phương pháp phân tích điểm mạnh điểm yếu, cơ hội, rủi ro (SWOT)

Phân tích ma trận SWOT được thực hiện với mục đích tổng hợp các yếu tố từ bên
trong và các yếu tố bên ngoài của đối tượng nghiên cứu bao gồm điểm mạnh,


-

Tổng chi phí (TC): Được tính bằng tổng chi phi trung gian, chi phí lao động , chi
phí vận chuyển, chi phí khấu hao và các chi phí khác liên quan đến tiêu thụ.

-

Giá trị tăng thêm/gia tăng (VA): Được tinh bằng cách tổng giá trị sản xuất (GO)
trừ đi chi phí trung gian (IC). (VA = GO-IC).

6


-

Lợi nhuận thuần (Pr): Được tính bằng tổng giá trị sản xuất trừ đi tổng chi phí (Pr
= GO – TC)

4.3 Các bước tiến hành nghiên cứu
-

Thiết kế bảng hỏi thu thập thông tin thứ cấp và lập kế hoạch điều tra tại các huyện

-

Thu thập số liệu thứ cấp từ các ban ngành của tỉnh, huyện và các xã

-


báo cáo và kế hoạch nâng cấp các chuỗi giá trị

-

Tổ chức hội thảo để thông qua báo cáo kết quả phân tích ba chuỗi giá trị vì người
nghèo của huyện Bác Ái

-

Xem xét ý kiến góp ý của hội thảo để hòan thiện báo cáo và kế hoạch hành động
nâng cấp 03 chuỗi giá trị vì người nghèo của huyện Bác Ái

-

Trình báo cáo và kế hoạch hành động nâng cấp 03 chuỗi giá trị vì người nghèo của
huyện Bác Ái cho Ban ĐPDA và Sở NN và PTNT.

7


5 Tổng quan địa bàn nghiên cứu
5.1 Điều kiện tự nhiên huyện Bác Ái
Bác Ái là huyện miền núi, nằm phía Tây - Bắc tỉnh Ninh Thuận phía Bắc giáp huyện
Khánh Vĩnh, huyện Khánh Sơn và thành phố Cam Ranh,tỉnh Khánh Hòa. Phía Tây
giáp huyện Lạc Dương và huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng .Phía Nam giáp huyện
Ninh Sơn và thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và Phía Đông giáp huyện Thuận Bắc
và Ninh Hải.
Về thời tiết khí hậu : Bác Ái có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình với đặc trưng khô
nóng, gió nhiều, bốc hơi mạnh. Nhiệt độ trung bình hàng năm 25,8 oC và tổng nhiệt độ
trên 9300 oC. Nhiệt độ trung bình cao nhất 320C, nhiệt độ trung bình thấp nhất 23,7oC.

5
6

Chỉ tiêu

Nông nghiệp
Lâm nghiệp
Thủy sản
Công nghiệp
Xây dựng
Th Mạidịch vụ
Tổng

2010
(tỷ đồng)

Tỷ lệ
%

2011
(Tỷ
đồng)

Tỷ lệ
%

2012
(Tỷ đồng)

Tỷ lệ

2,1
17,0
21,1

260,13
31,44
2,79
6,55
134,89
115,82

47,2
5,7
0,5
1,2
24,5
21,0

24,3
61,5
51,4
-15,2
76,5
18,9

323,76

100

466,27

định việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng lấy sản xuất hàng hóa là then chốt,
nhằm nâng cao thu nhập trên một đơn vị diện tích, góp phần cải thiện đời sống cho
người dân, hướng đến xóa nghèo bền vững. Bên cạnh hỗ trợ vốn đầu tư sản xuất, nông
9


dân còn được hướng dẫn kỹ thuật trồng lúa nước, ngô lai đưa nhanh các giống cây
trồng mới có năng suất cao phù hợp với từng vùng đất, tăng hệ số sử dụng đất từ 0,9
lần lên 2 lần và loại bỏ dần các loại cây trồng kém hiệu quả như lúa rẫy. Diện tích một
số loại cây trồng như lúa nước, ngô lai tăng, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và cơ cấu
giống cây trồng phù hợp cho từng vùng. Tuy vậy, việc chuyển đổi cơ cấu cây trộng vật
nuôi còn chậm, trình độ thâm canh còn hạn chế, người dân thiếu chủ động trong việc
đầu về giống và vật tư nông nghiệp nên năng suất cây trồng thấp, giá trị sản xuất của
ngành nông nghiệp tăng dần qua các năm nhưng chưa cao.
Bảng 2: Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành Nông – Lâm nghiệp và Thủy sản huyện
Bác Ái (ĐVT : tỷ đồng)
TT
Chỉ tiêu
2010
2011
2012
Tốc độ tăng
I
1
2
3
II
III

Nông Nghiệp


BQ (%/năm)
24,3
18,1
59,7
-6,1
61,5
51,4
26,6

Nguồn: Chi Cục Thống kê tỉnh Ninh Thuận

Số liệu bảng 2 cho thấy: Giá trị sản xuất hiện hành của ngành Nông - Lâm nghiệp và
Thủy sản huyện Bác Ái giao động từ 188,81 tỷ - 294,37 tỷ đồng/năm và có xu hướng
tăng dần qua các năm. Tốc độ tăng bình quân 26,6% /năm. Trong đó ngành Nông
Nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất giao động từ 88,4 -90,3% tổng giá trị .Tuy giá trị sản
xuất hiện hành của ngành NN tăng qua các năm khá cao 24,3%/ năm nhưng tỷ lệ giá
trị sản xuất của ngành NN giảm dần qua các năm. Tỷ lệ giá trị sản xuất của ngành Lâm
Nghiệp giao động từ 9,1-15,4%, năm 2011 cao nhất đạt 42,83 tỷ đồng chiếm tỷ lệ
15,4%. Trồng trọt là ngành có giá trị sản xuất hiện hành cao nhất, giao động từ 122,79
-170,5 tỷ đồng/năm chiếm tỷ lệ 65, 3 -72 % tổng giá trị sản xuất của ngành Nông
Nghiệp, chăn nuôi chiếm tỷ thấp 29,2%. Qua đó cho thấy thu nhập của huyện Bác Ái
chủ yếu phụ thuộc vào ngành trồng trọt.

Biểu đồ 1: Tỷ trọng các ngành Nông - Lâm Nghiệp - Thủy Sản huyện Bác Ái
10


Nguồn: Niên giám Thống kê huyện Bác Ái năm 2012


6,3
1
2
3
4
II
4

Lúa
Ngô
CN ngắn ngày
Cây khác
Cây lâu năm
Cây CN dài ngày

5

Cây ăn quả

2.024
4.600
539
1.630
1.319
912

23
52,3
6,13
18,57


5,9
3,7
-9,9
20,5
21,6
6,4

361

27,4

431

28,2

510

26,2

18,9

Nguồn: Chi Cục Thống kê tỉnh Ninh Thuận - Ghi chú :* Tỷ lệ % so với cây ăn quả

Số liệu bảng 3 cho thấy: Cây hàng năm của huyện Bác Ái từ năm 2010 đến 2012 giao
động từ 8.793 ha - 9.930 ha, tăng dần qua các năm tốc độ tăng bình quân 6,3%/năm,
trong đó ngô là cây trồng có diện tích lớn nhất giao động từ 4.600 ha - 4.948 ha, năm
2012 đạt diện tích cao nhất 4.948 ha chiếm tỷ lệ 49,8 % tổng diện tích đất gieo trồng
cây hàng năm của huyện và chiếm tỷ lệ 31% tổng diện tích gieo trồng ngô của toàn
11

Liệt kê một số cây trồng, vật nuôi phổ biến tại địa phương (trừ 7 cây trồng và vật
nuôi dự án đã lựa chọn đó là bò, dê ,cừu, nho,táo, tỏi và heo đen)

-

Thiết lập ma trận các tiêu chí và các cây trồng/vật nuôi chính đang trồng phổ biến
tại địa phương (5-6 loại)

-

Đặt câu hỏi để xác định tỷ trọng của các tiêu chí: “Tiêu chí nào cần nhất, tiêu chí
nào cần nhì… …)

-

Đưa ra sự lựa chọn: Mỗi cây trồng được cho điểm (từ 1 đến 6) theo tiêu chí

-

Hướng dẫn cách cho điểm và sử dụng tỷ số cho các thành viên tham gia, đưa ra
một số câu hỏi mở giúp thành viên ra quyết định phủ hợp

-

Tương ứng với tiêu chí thứ nhất, đề nghị các thành viên tham gia lựa chọn một
loại cây/con được ưu tiên cao nhất và đưa ra lý do tại sao lựa chọn bằng cách ghi
12


vào các tờ giấy màu rồi gắn lên ô có cây/con mà thành viên lựa chọn. Tiếp tục làm

Phù hợp định hướng phát
15
triển của địa phương và tổ
chức tài trợ
4
Tiềm năng về nâng cao năng
10
suất
5
Tiềm năng về giá trị gia tăng
10
6
Phù hợp với người nghèo, tạo
20
việc làm và thu nhập cho hộ
nghèo và DTTS
7
Cơ hội liên kết đầu vào, đầu
12
ra… trong chuỗi ngành hàng,
8
Khả năng cạnh tranh cùng
8
ngành hàng với các vùng lân
cận
Tổng cộng điểm
100
Xếp thứ tự ưu tiên
Nguồn: Kết quả thảo luận nhóm 2013


4,2

3,2

4,6

3,6

6,9

6,9

5,8

4,6

2,2

4,4

4,4

5,5

4,4

4,4

2,2
6,0

3,2

6,5

5,4

5,4

2,2

25,1
6

32,7
4

49,5
1

48,5
2

40,4
3

31,5
5

2,4


lai giao động từ 51,2 – 56,7% tổng diện tích gieo trồng ngô của huyện, tỷ lệ này có xu
hướng tăng dần, năm 2012 có tỷ lệ diện tích gieo trồng ngô lai cao nhất 56,7%.
Năng suất ngô bình quân của cả huyện năm 2012 là 17,8 tạ/ha, thấp hơn năng suất ngô
năm 2010 là 12% và năm 2011 là 19% và bằng 53,1% năng suất ngô bình quân của
tỉnh Ninh Thuận. Xã có năng suất ngô cao nhất là xã Phước Bình năm 2012 đạt 21,5
tạ/ha.

14


Sản lượng ngô của huyện Bác Ái năm 2012 là 8.807,4 tấn chiếm tỷ lệ 16,7 % sản
lượng ngô toàn tỉnh, tốc độ giảm bình quân 1,6%/năm.
(Thông tin chi tiết về diện tích, năng suất và sản lượng của các xã được thể hiện ở
bảng 5 phần phụ lục)
• Thời vụ gieo trồng ngô:
Điều kiện thời tiết khí hậu của huyện Bác Ái có hai mùa rõ rệt mùa mưa và mùa khô
(mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 11; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 8 năm sau) nên
thời vụ gieo ngô của huyện được bố trí ở 3 thời vụ
-

Vụ Đông - Xuân thời vụ gieo 15/12 đến 15 /1 (năm sau) và thu hoạch tháng 4- 5

-

Vụ Hè - Thu thời vụ gieo 5/5 đến 10/6 và thu hoạch vào tháng 9 - 10

-

Vụ Mùa (Thu - Đông) thời vụ gieo 15/8 đến 15/9 và thu hoạch vào tháng 11- 12


các hộ dân tộc thiểu số sử dụng ngô để làm lương thực.
15


• Phương thức canh tác:
Qua khảo sát thực trạng sản xuất ngô tại địa phương chúng tôi nhận thấy phương thức
canh tác ngô đa dạng và khác biệt nhau khá lớn. Thành phần dân tộc, trình độ, khả
năng đầu tư của chủ hộ, điều kiện đất đai, khí hậu … quyết định đến phương thức canh
tác ngô của người dân. Đối với các hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, thiếu vốn,
thiếu kiến thức khoa học kỹ thuật thường gieo trồng ngô theo phương thức quảng
canh (không bón phân), Theo ý kiến của các hộ trồng ngô cho rằng ngô trồng trên đồi
dốc bón phân sợ bị rửa trôi và môt số hộ cho rằng không có tiền để đầu tư phân bón
cho ngô. Đối với các hộ hộ khá (người kinh) có kiến thức KHKT, có vốn và lao động
thường gieo trồng ngô theo phương thức thâm canh sử dụng các giống ngô lai, có đầu
tư phân bón với lượng bón 100 -150 kg Urea, 150 -200 kg Super lân và 40- 60 kg
KCL/ha) nên có sự chênh lệch về năng suất giữa các phương thức canh tác.
2.1.2 Mô tả chuỗi sản phẩm ngô
Qua khảo sát tình hình sản xuất ngô tại huyện Bác Ái chúng tôi thấy diện tích gieo
trồng ngô lai của huyện Bác Ái năm 2012 chiếm tỷ lệ 56,7% tổng diện tích gieo trồng
ngô của huyện, vì vậy chúng tôi tiền hành phân tích chuỗi giá trị của 2 loại ngô (ngô
lai và nếp địa phương).
2.1.2.1 Mô tả chuỗi giá trị sản phẩm ngô lai
Sơ đồ 1: Chuỗi giá trị sản phẩm ngô lai huyện Bác Ái

2%

Đầu vào:
(Giống, vật
tư nông
nghiệp,…)

50%

20%

Thu mua: trong
tỉnh, Cam Ranh,
Nha Trang

20% Đại lý bán

lẻ

60%

Các tỉnh
phía Nam

Nguồn : Kết quả khảo sát năm 2013

Nhìn vào sơ đồ chuỗi giá trị ngô lai của huyện Bác Ái chúng ta thấy có 6 tác nhân chủ
yếu đóng vai trò quan trọng trong chuỗi giá trị sản phẩm ngô; đó là (1)Người cung cấp
16


vật tư đầu vào; (2) Nông hộ sản xuất ngô; (3) Người thu gom ngô cấp xã; (4) Người
thu mua cấp huyện; (5) Người mua cấp tỉnh (6) Người bán lẻ
• Kênh thị trường sản phẩm ngô lai
Qua sơ đồ chuỗi giá trị sản phẩm ngô cho thấy, chuỗi giá trị ngô của huyện Bác Ái có
2 kênh chính có tỷ lệ hộ sản xuất ngô tham gia nhiều nhất bao gồm:
Kênh 1: Người trồng ngô  Thu gom ở thôn/xã  Thu mua cấp huyện  Thu mua

trong và ngoài tỉnh.
Ngoài hai kênh thị trường truyền thống tiêu thụ ngô trên còn có một số kênh thị trường
sau:
Kênh thị trường 3: Người trồng ngô  Cơ sở thu mua tỉnh  Người bán lẻ  Người
tiêu dùng
Kênh thị trường 4:Người trồng ngô  Người bán lẻ  Người tiêu dùng
Kênh thị trường 5 :Người trồng ngô  Người tiêu dùng
Các kênh này đem lại lợi nhuận cao hơn kênh 1 và 2 nhưng tỷ lệ hộ sản xuất tham gia
các kênh này rất thấp, đối với kênh thị trường 3 khoảng 5-6 % số hộ sản xuất ngô
tham gia còn kênh thị trường 4 và 5 số hộ trồng ngô tham gia không đáng kể nên
chúng tôi không phân tích sâu các kênh này.
2.1.2.2 Mô tả chuỗi giá trị sản phẩm ngô nếp (địa phương)
Sơ đồ 2: Chuỗi giá trị sản phẩm ngô nếp huyện Bác Ái

30%

Đầu vào:
(Giống, vật
tư nông
nghiệp,…)

Các tỉnh
phía Bắc

Thu gom 80%


Tiêu
dùng
10%


Các tỉnh
phía Nam

20% Đại lý bán

lẻ

Nguồn : Kết quả khảo sát năm 2013

• Kênh thị trường sản phẩm ngô nếp
Kênh thị trường tiêu thụ ngô nếp tương tự kênh thị trường tiêu thụ ngô lai đã phân
tích ở trên
18


2.1.3 Phân tích tác nhân tham gia chuỗi giá trị sản phẩm ngô
2.1.3.1 Cơ sở cung cấp đầu vào
Khảo sát các đại lý chuyên kinh doanh vật tư nông nghiệp tại Bác Ái rất ít, chỉ có 2 cơ
sở đó là HTX Dịch Vụ Tổng hợp Phước Thắng và Doanh Nghiệp tư nhân Dịch Vụ
Thương Mại và Phát Tiển Miền Núi Mạnh Xuân.Ngoài ra các quán bán hàng tạp hóa
kiêm thu mua nông sản kết hợp với kinh doanh vật tư nông nghiệp tại các thôn, xã
cũng là các cơ sở cung cấp đầu vào cho các hộ trồng ngô.
Đặc điểm cơ bản của hai loại hình kinh doanh như sau:
Bảng 5: Đặc điểm của hai loại hình kinh doanh vật tư NN tại huyện Bác Ái
Đặc điểm các đại lý vật tư nông nghiệp

- Kinh doanh vật tư nông nghiệp có quy
mô lớn: chủ yếu là các mặt hàng phân
bón, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây

Qua phân tích đặc điểm của hai loại hình kinh doanh vật tư nông nghiệp trên chúng ta
thấy: Các đại lý chuyên bán vật tư Nông nghiệp có ưu thế hơn như chất lượng vật tư
và giống được đảm bảo, họ được tham gia các lớp huấn luyện nghiệp vụ nhận biết chất
lượng hàng hoá và các qui định cũng như kỹ thuật sử dụng chúng nên họ có thể tư vấn
về kỹ thuật để sử dụng phân và giống cho người sản xuất để sử dụng có hiệu quả
Tuy vậy, qua khảo sát tại các xã dự án cho thấy: khoảng hơn 74,2% số hộ trồng ngô
mua vật tư và giống tại các quán tạp hóa. Theo ý kiến của các hộ trồng ngô cho rằng
mua vật tư và giống ở các quán tạp hóa dễ ký nợ hơn. Hơn nữa, họ mua số lượng ít và
mua nhiều lần nên mua ở các quán trong xã thuận lợi hơn.
19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status