ĐÁP ÁN THI PLYMPIC CÁC MÔN KHOA HỌC MÁC LÊ NIN
PHẦN 1: MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊ NIN
I.
CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1: Các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy tâm?
Đáp án: - Duy tâm khách quan
- Duy tâm chủ quan
Câu 2: Các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật?
Đáp án:
- Chủ nghĩa duy vật chất phác (thời cổ đại).
- Chủ nghĩa duy vật siêu hình (thời cận đại).
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng (trong triết học Mác –Lênin).
Câu 3: Các hình thức cơ bản của phép biện chứng.
Đáp án:
- Phép biện chứng tự phát
- Phép biện chứng duy tâm
- Phép biện chứng duy vật.
Câu 4: Sự khác nhau giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm khi giải
quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học?
Đáp án:
- Chủ nghĩa duy vật: Cho nhận thức là nhận thức của con người về thế giới.
- Chủ nghĩa duy tâm: Cho nhận thức là ý thức tự nhận thức về chính bản thân
mình.
Câu 5: Vấn đề cơ bản của Triết học là gì?
Đáp án:
- Là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
- Gồm 2 mặt: Mặt thứ nhất, giải quyết vấn đề giữa vật chất và ý thức cái nào
có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào. Mặt thứ hai, giải quyết vấn đề
khả năng nhận thức thế giới của con người.
Câu 11: Câu "Tôi suy nghĩ, vậy tôi tồn tại" là của nhà triết học nào thời
cận đại?
Đáp án: R. Đê cac tơ (nhà triết học Pháp)
Câu 12: Ai là người tổ chức và biên tập cuốn: "Bách Khoa toàn thư" ở Pháp
thế kỷ XVIII?
Đáp án: Điđrô (1713-1784).
Câu 13: Ai là tác giả của tác phẩm "Lịch sử tự nhiên phổ thông và lý thuyết
bầu trời"?
Đáp án: Cantơ
Câu 14: Sự khác nhau căn bản giữa phép biện chứng của Mác và phép biện
chứng của Hêghen?
2
Đáp án: Phép biện chứng của Mác là phép biện chứng duy vật còn phép biện
chứng của Hêghen là phép biện chứng duy tâm.
Câu 15: Sự khác nhau căn bản giữa phép biện chứng duy vật với phép biện
chứng duy tâm?
Đáp án: Trong phép biện chứng duy vật, biện chứng khách quan có trước, còn
biện chứng chủ quan, tức tư duy biện chứng, có sau và là phản ánh biện chứng khách
quan; còn phép biện chứng duy tâm thì ngược lại.
Câu 16: Thành tựu khoa học tự nhiên nào vào đầu thế kỷ XIX là tiền đề hình
thành triết học Mác?
Đáp án: - Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
- Học thuyết về tế bào
- Học thuyết tiến hóa của Đác Uyn
Câu 17: C.Mác nhận bằng tiến sĩ triết học vào lúc bao nhiêu tuổi?
Đáp án: vào lúc 23 tuổi
Câu 18: Hãy nêu đầu đề luận án tiến sĩ triết học của C.Mác
Đáp án:
- Vật chất là phạm trù triết học .
- Vật chất là thực tại khách quan, quyết định ý thức và sinh ra ý thức, ý thức là
cái phản ánh thực tại khách quan.
Câu 33: Vì sao V.I. Lênin nói "vật chất là phạm trù triết học"
Đáp án: Để phân biệt với phạm trù của khoa học cụ thể.
Câu 34: ý thức là gì?
Đáp án:
Phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người một cách năng động, sáng
tạo.
Câu 35: Trong các yếu tố cấu thành của ý thức thì yếu tố nào là quan trọng nhất?
Đáp án: Tri thức
Câu 36: ý thức ra đời từ đâu?
Đáp án: ý thức ra đời từ nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội, cùng với quá
trình hình thành bộ óc con người nhờ lao động, ngôn ngữ và những quan hệ xã hội.
Câu 37: Tự ý thức, tiềm thức, vô thức có là các yếu tố nằm trong cấu trúc của ý
thức không?
Đáp án: Có. Đó là những yếu tố nằm trong chiều sâu của thế giới nội tâm của
con người.
Câu 38: Quan điểm coi vô thức là một hiện tượng tâm lý cô lập, hoàn toàn tách
khỏi hoàn cảnh xã hội xung quanh và không có liên quan gì với ý thức, Đúng
hay sai?
Đáp án: Sai: Vô thức nằm trong con người có ý thức, là một mắt khâu trong
cuộc sống có ý thức của con người, nhờ có ý thức mới điều khiển được sự hình thành
hay loại bỏ những vô thức tích cực hoặc tiêu cực.
Câu 39: Ngôn ngữ có vai trò như thế nào đối với tư duy?
Đáp án: Vỏ vật chất của tư duy
Câu 40: Phạm trù có tồn tại khách quan hay không?
5
Đáp áp: Có tính khách quan.
Câu 60: Quy luật xã hội mang đầy đủ những đặc trưng cơ bản của quy luật nói
chung. Những đặc trưng đó là gì?
Đáp án: Tính khách quan, tất yếu, phổ biến.
Câu 61: Khái niệm chất:
Đáp án: - Là tính quy định bên trong vốn có của sự vật.
- Là thống nhất hữu cơ các thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là
cái khác.
Câu 62: Vì sao nói sự vật có nhiều chất.
Đáp án: Sự vật có nhiều thuộc tính. Mỗi thuộc tính trong mối quan hệ nhất định
là một chất.
7
Câu 63: Chất có quan hệ như thế nào với kết cấu của sự vật?
Đáp án: Chất bị quy định bởi kết cấu của sự vật.
Câu 64: Độ là gì?
Đáp án: độ là giới hạn mà sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về
chất của sự vật.
Câu 65: Điều kiện để sự thay đổi về lượng dẫn đến sự vật thay đổi căn bản về chất?
Đáp án: Vượt quá giới hạn độ.
Câu 66: Thế nào là các mặt đối lập?
Đáp án: Các mặt có xu hướng, khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau tồn tại
một cách khách quan trong sự vật.
Câu 67: Thế nào là mâu thuẫn?
Đáp án: Sự tác động qua lại lẫn nhau của các mặt đối lập.
Câu 68: Vì sao nói: "Thống nhất của các mặt đối lập là tương đối, tạm thời?
Đáp án: - Trong thống nhất bao hàm đấu tranh.
- Đấu tranh phát triển đến một trình độ nhất định sẽ phá vỡ thể thống nhất cũ,
tạo lập thể thống nhất mới.
- Đi sâu vào mối liên hệ bản chất, tất nhiên, quy luật của sự vật.
Câu 77: Các hình thức cơ bản của nhận thức cảm tính.
Đáp án: - Cảm giác
- Tri giác.
- Biểu tượng.
Câu 78: Các hình thức cơ bản của nhận thức lý tính.
Đáp án: - Khái niệm.
- Phán đoán.
- Suy luận.
Câu 79: Câu "Quan điểm về đời sống, về thực tiễn, phải là quan điểm thứ nhất
và cơ bản của lý luận về nhận thức" là câu nói của ai và trong tác phẩm
nào?.
Đáp án: V.I. Lênin, tác phẩm "Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê
phán".
Câu 80: Bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều có căn nguyên từ đâu?
Đáp án:
- Yếu kém về lý luận.
- Xa rời thực tiễn.
Câu 81: Có thể quy thực tiễn về hoạt động của từng cá nhân được không:
Đáp án: Không
Câu 82: Những hình thức cơ bản của thực tiễn.
Đáp án: - Hoạt động sản xuất vật chất.
- Hoạt động chính trị - xã hội.
- Hoạt động thực nghiệm khoa học.
9
Câu 83: Sự khác nhau căn bản giữa thực tiễn và nhận thức.
Đáp án: - Thực tiễn trực tiếp tác động vào thế giới khách quan, cải biến thế giới
khách quan.
Đáp án: Phương thức sản xuất.
Câu 93: Những yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất.
10
Đáp án: - Người lao động với kỹ năng lao động của họ.
- Tư liệu sản xuất (trước hết là công cụ lao động).
Câu 94: Những yếu tố cấu thành quan hệ sản xuất.
Đáp án: - Quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất.
- Quan hệ trong tổ chức và quản lý sản xuất.
- Quan hệ trong phân phối sản phẩm sản xuất ra.
Câu 95: Việc xây dựng quan hệ sản xuất phải thông qua hoạt động có ý thức
của con người. Vậy quan hệ sản xuất được hình thành theo ý muốn của con
người hay được hình thành một cách khách quan?.
Đáp án: Hình thành một cách khách quan.
Câu 96: Cơ sở khoa học quan điểm của Đảng ta: "ưu tiên phát triển lực lượng
sản xuất, đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hướng xã
hội chủ nghĩa".
Đáp án: - Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển
của lực lượng sản xuất.
- Nước ta đi lên chủ nghĩa xã hội từ một nền kinh tế phổ biến là sản xuất nhỏ,
lao động thủ công còn là chủ yếu, chưa có nền đại công nghiệp.
Câu 97: Đặc trưng cơ sở hạ tầng của một xã hội nhất định là gì?
Đáp án: Là quan hệ sản xuất thống trị trong xã hội đó.
Câu 98: Trong xã hội có giai cấp, yếu tố nào là quan trọng nhất của kiến trúc
thượng tầng?
Đáp án: Nhà nước.
Câu 99: Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng thể
hiện như thế nào?.
Đáp án:
Câu 106: Phân biệt cách mạng xã hội với cải cách.
Đáp án: - Cách mạng xã hội là thay thế hình thái kinh tế - xã hội lỗi thời bằng
hình thái kinh tế - xã hội mới cao hơn.
- Cải cách là những thay đổi nhỏ nhặt trong một trật tự xã hội nhất định.
Câu 107: Để giải thích ý thức xã hội phải dựa trên cơ sở nào?
Đáp án: Phải dựa vào tồn tại xã hội.
Câu 108: C.Mác viết: "Các học thuyết duy vật chủ nghĩa cho rằng con người là
sản phẩm của những hoàn cảnh và của giáo dục… Cái học thuyết ấy quên
rằng chính những con người làm thay đổi hoàn cảnh và bản thân nhà giáo
dục cũng cần phải được giáo dục" Câu nói đó ở trong tác phẩm nào?
Đáp án: Trong tác phẩm luận cương về Phoi ơ bắc.
Câu 109: Điều kiện khách quan để thực hiện “phát triển rút ngắn”, bỏ qua một
hoặc một số hình thái kinh tế – xã hội nhất định để tiến lên hình thái kinh tế –
xã hội cao hơn là gì?
Đáp án:
- Yếu tố thời đại.
- Xây dựng được nền tảng vật chất – kỹ thụât cho sự ra đời của
hình thái kinh tế – xã hội mới.
Câu 110: Nguyên nhân sâu xa của đấu tranh giai cấp là từ đâu?
12
Đáp án: Từ mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất đã phát triển tới một trình độ
cao hơn với quan hệ sản xuất đã lỗi thời.
Câu 111: Đấu tranh giai cấp giữa giai cấp vô sản và tư sản là cuộc đấu tranh
sau cùng trong lịch sử xã hội có giai cấp. Đúng hay sai?
Đáp án: Đúng. Vì nó dẫn tới việc xoá bỏ chế độ chiếm hữu tư nhân.
Câu 112: Nội dung chủ yếu của đấu tranh giai cấp ở nước ta trong giai đoạn
hiện nay là gì?
Câu 120: Sự sùng bái cá nhân, tuyệt đối hoá vai trò của cá nhân, hạ thấp vai trò
của quần chúng nhân dân, thực chất là biểu hiện của phương hướng thế giới
quan triết học nào?
Đáp án: Thế giới quan duy tâm.
Câu 121: Khi khẳng định tính “vượt trước” của ý thức xã hội là muốn nói đến
hình thái ý thức khoa học. Đúng hay sai?
Đáp án: Sai? Vì không chỉ hình thái ý thức khoa học mà các hình thái ý thức
khác cũng có tính vượt trước: ví dụ ý thức chính trị, nghệ thuật, đạo đức…
Câu 122: Quan niệm triết học Mác – Lênin về bản chất con người?
Đáp án:
- Con người là một thực thể thống nhất giữa mặt sinh vật với mặt xã hội.
- Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hoà những quan hệ
xã hội.
- Con người là chủ thể và là sản phẩm của lịch sử.
Câu 123: Cá nhân có những đặc tính gì?
Đáp án:
- Tính cá biệt.
- Tính phổ biến.
Câu 124: Hạt nhân của nhân cách là gì?
Đáp án: Là thế giới quan của cá nhân, bao gồm toàn bộ các yếu tố như quan
điểm, lý luận, niềm tin, định hướng giá trị…
Câu 125: Đặc thù của hình thái ý thức nghệ thuật khác với các hình thái ý thức
khác ở chỗ nào?
Đáp án: Phản ánh hiện thực bằng hình tượng nghệ thuật.
Câu 126: Ph. Ăngghen núi rằng: “vận động là phương thức tồn tại của vật chất”.
Hóy giải thớch tư tưởng đú.
Đáp án: Vật chất tồn tại bằng cỏch vận động, trong vận động và thụng qua vận
động. Khụng cú vật chất khụng vận động; cũng khụng cú vận động ngoài vật chất.
thức cảm tớnh.
Đáp án: Nhận thức cảm tớnh là giai đoạn đầu, trỡnh độ thấp của quỏ trỡnh nhận
thức, là sự nhận thức trực tiếp bằng giỏc quan, cũn được gọi là trực quan sinh động.
Ba hỡnh thức biểu hiện của nú là cảm giỏc, tri giỏc và biểu tượng.
Câu 134: Thế nào là nhận thức lý tớnh? Nờu những hỡnh thức cơ bản của nú.
Đáp án: Nhận thức lý tớnh, cũn được gọi là tư duy trừu tượng, là giai đoạn cao,
trỡnh độ cao của quỏ trỡnh nhận thức, là sự nhận thức giỏn tiếp, trừu tượng, khỏi
15
quỏt, cho ta tri thức về bản chất, quy luật của đối tượng. Ba hỡnh thức của nú: khỏi
niệm, phỏn đoỏn, suy luận.
Câu 135: Thực tiễn cú vai trũ như thế nào đối với nhận thức?
Đáp án: Là cơ sở, mục đớch, động lực của nhận thức, tiờu chuẩn của chõn lý.
Câu 136: Thực tiễn bao gồm những lĩnh vực hoạt động cơ bản nào? Hoạt động nào
là hình thức thực tiễn cơ bản nhất?
Đáp án: Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chớnh trị xó hội và hoạt động thực
nghiệm khoa học.
Hoạt động sản xuất vật chất là hình thức thực tiễn cơ bản nhất.
Câu 137: Sự phõn biệt giữa cỏch mạng xó hội với tiến húa xó hội là gỡ?
Đáp án: Cỏch mạng xó hội là bước nhảy làm thay đổi căn bản mọi mặt của đời sống
xó hội, đưa xó hội phỏt triển từ một hỡnh thỏi kinh tế-xó hội cũ lờn một hỡnh thỏi
kinh tế-xó hội mới cao hơn; cũn tiến húa xó hội chỉ là sự thay đổi dần dần về lượng
trong phạm vi một hỡnh thỏi kinh tế-xó hội.
Câu 138: Nờu cỏc cấp độ của ý thức xó hội?
Đáp án: - Í thức thụng thường và ý thức lý luận.
- Tõm lý xó hội và hệ tư tưởng.
làm phỏ sản quan điểm siờu hỡnh về vật chất. Hóy nờu một số phỏt minh quan trọng
nhất.
Đáp án: - Phỏt minh ra tia X
- Phỏt minh ra hiện tượng phúng xạ
- Phỏt minh ra điện tử
- Phỏt hiện ra sự thay đổi khối lượng điện tử
- Thuyết tương đối của Anh-xtanh
Cõu hỏi 146: Tại sao núi ý thức là một hiện tượng xó hội? Cú bằng chứng nào
để khẳng định điều đú?
17
Đỏp ỏn: Bởi vỡ, ý thức khụng phải là một hiện tượng tự nhiờn như bản năng động
vật. í thức chỉ hỡnh thành và phỏt triển trong mụi trường xó hội.
Những trẻ bị bỏ rơi hoặc bị thỳ vật bắt đi và nuụi trong đàn thỳ (súi, vượn ...), khi
đưa về với xó hội thỡ chỳng khụng hề cú tỡnh cảm và ý thức của con người.
Cõu hỏi 147: Khỏi niệm trung tõm trong học thuyết của Lóo Tử là khỏi niệm nào?.
Hóy giải thớch khỏi niệm đú?
Đỏp ỏn: Khỏi niệm “đạo”. Theo Lóo Tử, “Đạo” là bản nguyờn của vũ trụ, là quy
luật vận hành của vũ trụ.
Cõu hỏi 148: Cấu trỳc của một hỡnh thỏi kinh tế-xó hội bao gồm những bộ phận
nào? Mỗi bộ phận đú đúng vai trũ như thế nào trong hệ thống.
Đỏp ỏn: Bao gồm: lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trỳc thượng tầng.
Lực lượng sản xuất là cơ sở vật chất-kỹ thuật của một hỡnh thỏi kinh tế-xó hội;
quan hệ sản xuất là cơ sở hạ tầng kinh tế của nú, kiến trỳc thượng tầng (về chớnh trịtư tưởng) là bộ phận được xõy dựng bờn trờn cơ sở hạ tầng.
Cõu hỏi 149: Sự phõn biệt giữa nguyờn nhõn với nguyờn cớ và nguyờn nhõn với
điều kiện là gỡ?
Đỏp ỏn: Nguyờn nhõn là cỏi sinh ra kết quả; cũn nguyờn cớ và điều kiện thỡ khụng
b. ấn Độ, Trung Quốc , Hy Lạp
(b)
c. Ai Cập, ấn Độ , Trung Quốc
Câu 4: Triết học nghiên cứu thế giới như thế nào?
a. Như một đối tượng vật chất cụ thể
b. Như một hệ đối tượng vật chất nhất định
c. Như một chỉnh thể thống nhất
(c)
Câu 5: Triết học là gì?
a. Triết học là tri thức về thế giới tự nhiên
b. Triết học là tri thức về tự nhiên và xã hội
c. Triết học là tri thức lý luận của con người về thế giới
d. Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế
giới và vị trí của con người trong thế giới
(d)
Câu 6: Triết học ra đời trong điều kiện nào?
a. Xã hội phân chia thành giai cấp
b. Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc
c. Tư duy của con người đạt trình độ tư duy khái quát cao và xuất hiện
tầng lớp lao động trí óc có khả năng hệ thống tri thức của con người (c)
Câu 7: Triết học ra đời từ đâu?
19
a. Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn
(a)
b. Từ sự suy tư của con người về bản thân mình
c. Từ sự sáng tạo của nhà tư tưởng
d. Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người
Câu 8: Nguồn gốc nhận thức của triết học là thế nào? (trả lời ngắn trong 3 – 5 dòng)
c. Từ hình thái kinh tế - xã hội TBCN sang hình thái kinh tế - xã hội XHCN.
d. Từ hình thái kinh tế xã hội cộng sản nguyên thuỷ sang hình thái kinh tế xã
hội chiếm hữu nô lệ
Câu 14: Khoa học tự nhiên bắt đầu có sự phát triển mạnh mẽ vào thời kỳ nào?
20
a. Thời kỳ Phục Hưng
(a)
b. Thời kỳ trung cổ
c. Thời kỳ cổ đại
d. Thời kỳ cận đại
Câu15: Quan hệ giữa khoa học tự nhiên với thần học ở thời kỳ Phục Hưng như thế
nào?
a. Khoa học tự nhiên hoàn toàn phụ thuộc vào thần học và tôn giáo
b. Khoa học tự nhiên hoàn toàn độc lập với thần học và tôn giáo.
c. Khoa học tự nhiên dần dần độc lập với thần học và tôn giáo
(c)
Câu 16: Về khách quan, sự phát triển khoa học tự nhiên và thế giới quan duy tâm tôn
giáo quan hệ với nhau như thế nào?
a. Sự phát triển khoa học tự nhiên củng cố thế giới quan duy tâm tôn giáo.
b. Sự phát triển KHTN không ảnh hưởng gì đến thế giới quan duy tâm tôn
giáo.
c. Sự phát triển KHTN trở thành vũ khí chống lại thế giới quan duy tâm tôn
giáo
(c)
Câu 17: Trong thời kỳ Phục Hưng giai cấp tư sản có vị trí như thế nào đối với sự
phát triển xã hội?
a. Là giai cấp tiến bộ, cách mạng
(a)
Câu 22: Đối với thế giới quan tôn giáo, phát minh của Côpécních có ý nghĩa gì?
a. Củng cố thế giới quan tôn giáo
b. Không có ảnh hưởng gì đối với thế giới quan tôn giáo
c. Bác bỏ nền tảng của thế giới quan tôn giáo
(c)
d. Chứng minh tính hợp lý của kinh thánh
Câu 23: Brunô là nhà khoa học và triết học của nước nào?
a) Đức;
b) Pháp;
c) Balan;
d) Italia
(d)
Câu 24: Brunô đồng ý với quan niệm của ai về vũ trụ?
a. Ptôlêmê
b. Platôn
c. Nicôlai Côpécních (c)
d. Hêraclit
Câu 25: Brunô đã chứng minh về tính chất gì của thế giới (của vũ trụ)
a. Tính tồn tại thuần tuý của thế giới vật chất
b. Tính thống nhất trên cơ sở tinh thần của vật chất.
c. Tính thống nhất vật chất của thế giới (của vũ trụ)
(c)
Câu 26: Khi xây dựng phương pháp mới của khoa học, Brunô đòi hỏi khoa học tự
nhiên phải dựa trên cái gì?
a. Dự trên những giáo điều tôn giáo
b. Dựa trên ý muốn chủ quan
c. Dựa trên tình cảm, khát vọng
d. Dựa trên thực nghiệm
(d)
Câu 27: Brunô bị toà án tôn giáo xử tội như thế nào?
c. Khởi nghĩa của nông dân
d. Cách mạng tư sản.
(d)
Câu 32: Những cuộc cách mạng thời kỳ cận đại ở Tây Âu do mâu thuẫn giữa lực
lượng sản xuất với quan hệ sản xuất nào?
a. Quan hệ sản xuất phong kiến
(a)
b. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
c. Quan hệ sản xuất chiếm hữu nô lệ
d. Quan hệ sản xuất cộng sản nguyên thuỷ
Câu 33: Các cuộc cách mạng ở Tây Âu thời kỳ cận đại nổ ra do mâu thuẫn nào?
a. Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất mới với QHSX phong kiến đã trở nên lỗi
thời
(a)
b. Mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ phong kiến
c. Mâu thuẫn giữa nô lệ và chủ nô
d. Mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản
Câu 34: Giai cấp nào lãnh đạo cuộc cách mạng thời kỳ cận đại ?
a. Giai cấp vô sản
b. Giai cấp nông dân
c. Giai cấp tư sản
(c)
d. Giai cấp địa chủ phong kiến
Câu 35: Cuộc cách mạng nào ở Tây Âu thời kỳ cận đại được C. Mác gọi là cuộc cách
mạng có quy mô toàn Châu Âu và có ý nghĩa lớn đối với sự ra đời trật tự xã hội mới.
a. Cuộc cách mạng ở Hà Lan và ý
23
b. Cuộc cách mạng ở ý và ở áo
cần phải có cái gì?
a. Có niềm tin vào thượng đế
b. Có nhiệt tình làm việc
c. Có tri thức về tự nhiên
(c)
d. Có kinh nghiệm sống
Câu 41: Về phương pháp nhận thức Ph.Bêcơn phê phán phương pháp nào?
a. Phương pháp kinh nghiệm (phương pháp con kiến)
b. Phương pháp kinh viện (phương pháp con nhện)
c. Phương pháp phân tích thực nghiệm (phương pháp con ong)
d. Phương pháp a và b
(d)
Câu 42: Theo Ph. Bêcơn phương pháp nhận thức tốt nhất là phương pháp nào
a. Phương pháp diễn dịch
b. Phương pháp quy nạp
(b)
24
c. Phương pháp trừu tượng hoá
d. Phương pháp mô hình hoá
Câu 43: Ph.Bêcơn gọi phương pháp con nhện là phương pháp triết học của các nhà
tư tưởng thời kỳ nào?
a. Thời kỳ trung cổ
(a)
b. Thời kỳ cổ đại
c. Thời kỳ cận đại
d. Thời kỳ Phục hưng
Câu 44: Phương pháp "con nhện" theo Ph.Bêcơn là phương pháp của những nhà triết
học theo khuynh hướng nào?