TIỂU LUẬN CAO học môn PHƯƠNG PHÁP GIẢNG dạy GIẢI THÍCH hệ THỐNG đơn vị KIẾN THỨC cơ bản của CHỦ NGHĨA xã hội KHOA học - Pdf 37

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
KHOA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC


TIỂU LUẬN
MÔN: PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

GIẢI THÍCH HỆ THỐNG ĐƠN VỊ KIẾN THỨC
CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

Hà Nội, tháng 11/2015
1


BÀI I: SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
1.Quan niệm cơ bản về giai cấp công nhân
1.1. Định nghĩa “giai cấp công nhân”
Giai cấp công nhân:
- là giai cấp những người lao động trong các lĩnh vực, các quá
trình sản xuất công nghiệp hoặc có tính chất công nghiệp sản xuất ra của cải vật
chất, với trình độ công nghệ - kỹ thuật hiện đại, tính chất xã hội cao
- là giai cấp những người mà hoạt động lao động của họ sẽ tạo
ra giá trị thặng dư – nguồn góc chủ yếu của sự giàu có trong xã hội hiện đại.
1.2. Đặc trưng cơ bản của giai cấp công nhân
1.2.1. Giai cấp công nhân là sản phẩm của đại công nghiệp
1.2.2. Giai cấp công nhân là giai cấp có lợi ích chính trị cơ bản đối lập
với giai cấp tư sản
1.2.3. Giai cấp công nhân có lợi ích chính trị thống nhất về cơ bản với
nhân dân lao động và toàn xã hội
2. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

3.3. Vai trò của Đảng Cộng sản trong thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai
cấp công nhân

3


BÀI II: XÃ HỘI XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ CON ĐƯỜNG ĐI LÊN CHỦ
NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
1. Quan niệm cơ bản về chủ nghĩa xã hội
1.1. Lý luận về hình thái kinh tế cộng sản chủ nghĩa
1.1.1. Khái niệm hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa
1.1.1.1. Định nghĩa
Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa được coi như
sự phủ định biện chứng đối với hình thái kinh tế - xã hội tư
bản chủ nghĩa.
1.1.1.2. Điều kiện ra đời.
+ Điều kiện kinh tế
+ Điều kiện chính trị
1.1.2. Sự phân kỳ hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa
1.2. Chủ nghĩa xã hội, giai đoạn thấp của hìn thái kinh tế - xã hội cộng
sản chủ nghĩa
1.2.1. Đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa xã hội
1.2.2. Tính thống nhất và đa dạng của mô hình xã hội xa hội chủ nghĩa
2. Thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội
2.1. Khái niệm thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội
2.1.1. Định nghĩa “Thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã
hội”
Thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội là một thời kỳ lịch
sử cần thiết để giai cấp công nhân sử dụng chính quyền, tác động và hoàn thành về
căn bản toàn bộ sự chuyển biến, quá độ từ các yếu tố, các tiền dề còn mang tính

1.1.1. Định nghĩa
1.1.1.1. Định nghĩa “dân chủ”
Dân chủ là một hình thức tổ chức nhà nước với hệ thống chính trị
tương ứng mà đặc trưng cơ bản là thừa nhận quyền lực chính trị của nhân dân,
quyền tự do bình đẳng của công dân, thực hiện nguyên tắc thiểu số phục tùng đa số
nhằm phục vụ cho lợi ích của giai cấp thống trị - giai cấp nắm tư liệu sản xuất chủ
yếu trong xã hội.
1.1.1.2. Định nghĩa “dân chủ xã hội chủ nghĩa” và “nền dân chủ xã
hội chủ nghĩa”
- Dân chủ xã hội chủ nghĩa là hình thức tổ chức nhà nước của giai cấp công nhân
với hệ thống chính trị tương ứng mà đăc trưng cơ bản là thừa nhận quyền lực chính
trị của giai cấp công nhân, của quảng đại quần chúng nhân dân lao động.
- Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là một tập hợp (hệ thống) các thiết chế nhà nước, xã
hội được xác lập, vận hành và từng bước hoàn thiện nhằm đảm bảo thực hiện trên
thực tế, ngày càng đầy đủ các quyền lực chính trị của giai cấp công nhân, các giai
cấp và tầng lớp nhân dân hác và toàn xã hội.
1.1.1.3. Lịch sử hình thành các chế độ dân chủ
1.1.1.4. Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
1.1.2. Đặc trưng cơ bản của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
1.1.2.1. Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ mang tính lịch
sử
1.1.2.2. Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ mang bản chất
giai cấp của giai cấp công nhân, đồng thời là nền dân chủ
cho đại chúng, dân chủ cho đại đa số
1.1.2.3. Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ có tính chất
dân tộc, đồng thời lại mang tính nhân loại
6


1.1.2.4. Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ cuối cùng

2.1.2.3. Các đoàn thể chính trị - xã hội đại diện cho các giai cấp,
tầng lớp cơ bản trong xã hội.
2.2. Nhà nước xã hội chủ nghĩa
2.2.1. Định nghĩa “nhà nước xã hội chủ nghĩa”
7


Nhà nước xã hội chủ nghĩa là tổ chức mà thông qua đó, Đảng của giai
cấp công nhân thực hiện vai trò lãnh đạo của mình đối với toàn xã hội, là một tổ
chức chính trị thuộc kiến trức thượng tầng dựa trên cơ sở kinh tế của chủ nghĩa xã
hội, đó là một nhà nước kiểu mới thay thế nhà nước tư sản nhờ kết quả của cuộc
cách mạng xã hội chủ nghĩa, là hình thức chuyên chính vô sản được thực hiện
trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
2.2.2. Đặc trưng nhà nước xã hội chủ nghĩa

BÀI IV: LIÊN MINH GIỮA CÔNG NHÂN VỚI NÔNG DÂN VÀ TRÍ THỨC
TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
1. Khái niệm “liên minh của giai cấp công nhân” trong cách mạng xã hội
chủ nghĩa
1.1. Khái niệm “liên minh của giai cấp công nhân”
1.1.1. Định nghĩa “liên minh giai cấp”
Liên minh giai cấp trong cuộc cách mạng xã hội là một hình thức liên kết
giữa một bên là giai cấp cách mạng, có sứ mệnh lịch sử…với một bên là các giai
cấp, tầng lớp bị áp bức, bị thống trị trong xã hội, nhằm mục tiêu chung đấu tranh
thủ tiêu bộ máy của giai câp thống trị, thiết lập quyền thống trị của chế độ xã hội
mới phù hợp với lợi ích của giai cấp là trung tâm, hạt nhân của khối liên kết đó.
8


1.1.2. Định nghĩa “liên minh của giai cấp công nhân”



3.3.

Nội dung xã hội của liên minh

10


BÀI V: VẤN ĐỀ DÂN TỘC TRONG CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
1. Khái niệm dân tộc, các xu hướng hình thành dân tộc, mối quan hệ dân
tộc – giai cấp
1.1. Khái niệm dân tộc (nghĩa hẹp và nghĩa rộng)
1.1.1. Dân tộc – tộc người
1.1.1.1. Định nghĩa
Dân tộc – tộc người (ethnie): là khái niệm dùng để chỉ một cộng đồng
mang tính tộc người, được hình thành và phát triển trong một quá trình lịch sử lâu
dài, thường thì có chung một tên gọi, một ngôn ngữ, được liên kết với nhau bởi
những giá trị sinh hoạt văn hóa tinh thần tạo thành một ý thức văn hóa tộc người,
có chung một đời sống văn hóa tinh thần (phong tục tập quán, lối sông…).
Cộng đồng người cấu thành một dân tộc – tộc người có thể sinh sống
trong mọt hay nhiều vùng khác nhau, thuộc lãnh thổ của một hay một số quốc gia
dân tộc khác nhau.
1.1.1.2. Đặc trưng cơ bản của dân tộc – tộc người
- Thứ nhất, cộng đồng về ngôn ngữ
- Thứ hai, có chung bản sắc văn hóa
- Thứ ba, có chung ý thức tự giác tộc người
1.1.2. Quốc gia dân tộc
1.1.2.1. Định nghĩa
Quốc gia dân tộc (nation): là một cộng đồng chính trị - xã hội, được

Thứ nhất, tín ngưỡng là một tập hợp những đức tin, sự ngưỡng mộ của
con người đối với một hay một số đấng siêu nhiên nào đó, là sự phản ánh một cách
hư ảo hiện thực vào đầu óc con người;
Thứ hai, tín ngưỡng có thể được coi là một thiết ché xã hội, do con người
sáng tạo ra, nhằm thỏa mãn nhu cầu văn hóa tinh thần của con người. Thiết chế đó
bao gồm một tập hợp những đức tin vào đấng siêu nhiên, một tạp hợp những nghi
lễ bày tỏ, thể hiện đức tin của những người có tín ngưỡng. Nhờ đó, họ tin rằng có
thể được ban phát sức mạnh, được an ủi che chở bởi đáng siêu nhiên;
Thứ ba, tin ngưỡng còn bao gồm một hệ thống cơ sở, phương tiện…vật
thể để thực hiện các nghi lễ tĩn ngưỡng, để thể hiện dức tin tín ngưỡng.
Tóm lại. tín ngưỡng là chỉ lòng tin ( đức tin) và sự ngưỡng mộ của con
người vào một lực lượng siêu nhiên nào đó và lực lượng siêu nhiên đó có sức mạnh
tác động đến con người và chi phối đời sống con người.
1.1.2. Cấu trúc của tín ngưỡng
1.1.2.1. Tín ngưỡng dân tộc (dân gian)
1.1.2.2. Tín ngưỡng tôn giáo (tôn giáo)
1.1.2.3. Mê tín dị đoan
1.2. Khái niệm tôn giáo
1.2.1. Định nghĩa “tôn giáo”
Tôn giáo (tín ngưỡng tôn giáo) là khái niệm để cỉ một hình thái tín
ngưỡng, là hoạt động của cộng đồng người có cùng một thế giới quan duy tâm về
đời sống hiện thực của mình, cùng tôn sùng vafphuj thuộc vào một lực lượng siêu
nhiên và cùng sinh hoạt gắn bó với nhau trong một tổ chức với mọt thể chế tương
ứng.
1.2.2. Nguồn gốc của tôn giáo
1.2.2.1. Nguồn gốc xã hội
1.2.2.2. Nguồn gốc nhận thức của tôn giáo
1.2.2.3. Nguồn gốc tâm lý
1.2.3. Đặc trưng cơ bản của tôn giáo
1.2.3.1. Tôn giáo là một hiện tượng mang tính lịch sử

14


BÀI VII: VẤN ĐỀ GIA ĐÌNH TRONG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
1. Khái niệm cơ bản về gia đình
1.1. Định nghĩa “gia đình”
Gia đình là một thiết chế xã hội đặc thù, được hình thành, tồn tại và phát
triển dựa trên cơ sở các mối quan hệ hôn nhân, huyết thống, chung sống và chăm
sóc nuôi dưỡng lẫn nhau giữa các thành viên.
1.2. Các mối quan hệ cơ bản của gia đình
1.2.1. Các mối quan hệ bên trong gia đình
− Gia đình hình thành, tồn tại dựa trên cơ sở quan hệ huyết thống
− Gia đình hình thành, tồn tại dựa trên cơ sở quan hệ hôn nhân
− Gia đình hình thành, tồn tại dựa trên cơ sở quan hệ chung sống
− Gia đình hình thành, tồn tại dựa trên cơ sở quan hệ chăm sóc và
chung sống
1.2.2. Mối quan hệ giữa gia đình và xã hội
− Gia đình là tế bào của xã hội
− Gia đình là cầu nối giữa cá nhân và xã hội
2. Các chức năng xã hội cơ bản của gia đình
2.1. Chức năng tái sản xuất con người
2.2. Chức năng giáo dục của gia đình
2.3. Chức năng tổ chức đời sống gia đình
2.4. Chức năng kinh tế của gia đình
2.5. Chức năng cân bằng các nhu cầu tâm – sinh lý, tình cảm của con
người
2.6.

15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status