TÀI LIỆU THAM KHẢO GIẢI QUYẾT vấn đề dân tộc TRONG bảo vệ CHỦ QUYỀN AN NINH BIÊN GIỚI QUỐC GIA ở nước TA HIỆN NAY - Pdf 41

1

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ DÂN TỘC TRONG QUẢN LÝ, BẢO VỆ CHỦ
QUYỀN, AN NINH BIÊN GIỚI QUỐC GIA HIỆN NAY

Giải quyết vấn đề dân tộc trong quản lý, bảo vệ chủ quyền, an ninh biên
giới quốc gia là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, đặc biệt quan trọng trong điều kiện
của một quốc gia đa dân tộc, là vấn đề có tính lịch sử và thời sự hiện nay ở nước
ta.
Biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ là thiêng liêng, bất khả xâm
phạm. Địa bàn biên giới, vùng biển có vị trí chiến lược quan trọng, là “tuyến
đầu”, “cửa ngõ”, là “phên dậu” của mỗi quốc gia. Chủ quyền, an ninh biên
giới là một bộ phận quan trọng không thể tách rời của an ninh quốc gia và
toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc. Một quốc gia có biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn
định và phát triển có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự vững mạnh của
chế độ, của dân tộc. Lịch sử hàng nghìn năm tồn tại và phát triển của dân tộc
Việt Nam đã chứng minh rằng, dựng nước phải gắn bó chặt chẽ với giữ nước.
Do đó, trong tâm thức của mỗi người dân Việt Nam, biên cương - địa đầu Tổ
quốc, là nơi thiêng liêng phải được bảo vệ vững chắc.
Việt Nam là quốc gia có đường biên giới trên bộ và trên biển với nhiều
quốc gia láng giềng và trong khu vực như Trung Quốc, Lào, Campuchia và
một số nước Đông Nam Á. Biên giới trên đất liền nước ta có chiều dài gần
5.000 km, tuyến biên giới giữa Việt Nam với Trung Quốc dài 1.400 km, biên
giới Việt Nam với Lào dài 2.340 km, biên giới Việt Nam với Campuchia dài
1.137 km. Địa bàn biên giới nước ta có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng,
nhưng địa hình biên giới chủ yếu là rừng núi, giao thông đi lại khó khăn. Đây


2

là nơi cu trú, sinh sống, làm ăn lâu đời của đồng bào các dân tộc nước ta, chủ

thiu s ó luụn luụn cựng nhõn dõn c nc mt lũng thy chung son st
theo ng v Bỏc H, cng hin cụng sc, mỏu xng cho s nghip chung,
ginh c nhng thng li v i. Các dân tộc ở khu vc miền núi biờn gii
là vùng đa dân tộc sống xen kẽ có những ngôn ngữ và bản sắc văn húa riêng
nhng rất gắn bó với nhau trong suốt chiều dài dựng nớc và giữ nớc. Đây là một
truyền thống quý báu của các dân tộc Việt Nam có ngay từ thời Hùng Vơng,
nó trở thành ý thức thờng trực, là khuynh hớng chủ đạo trong quan hệ các dân
tộc ở nớc ta. vựng nỳi biờn gii, mt s dõn tc cú quan h ng tc vi dõn
tc ca cỏc nc lỏng ging, nờn tt yu cú nhu cu thm thõn, m rng giao
lu kinh t, vn húa gia cỏc dõn tc hai bờn biờn gii. Bi vy, chớnh sỏch
dõn tc ca éng v Nh nc ta khụng ch vỡ li ớch cỏc dõn tc ớt ngi m
cũn vỡ li ớch ca c nc, khụng ch l i ni m cũn l i ngoi, khụng
ch v kinh t - xó hi, m c v chớnh tr, an ninh, quc gia.
Nhn rừ tm quan trng ca vn dõn tc, cụng tỏc dõn tc trong cụng
cuc xõy dng v bo v t quc, bo v ch quyn, an ninh biờn gii quc
gia, trong quỏ trỡnh hot ng v lónh o cỏch mng, Ch tch H Chớ Minh
v ng ta luụn coi trng, cao, khng nh ú l vn chin lc ca
cỏch mng Vit Nam. ú l t tng v quan im da trờn nguyờn lý vn
dõn tc ca ch ngha Mỏc-Lờnin v vn dng sỏng to vo iu kin c th
ca Vit Nam. Sinh thi Ch tch H Chớ Minh luụn cn dn chỳng ta phi coi
trng vn dõn tc vi vn an ninh, quc phũng. Từ vị trí đặc biệt về quc
phũng an ninh ở vùng dân tộc miền núi, Ngời rất quan tâm tới việc xây dựng
củng cố quc phũng an ninh ở địa bàn này, Ngời nhc nh biên giới là nơi
nhiều đồng bào sinh sống, biên giới lại tiếp giáp với các nớc láng giềng, do đó
các thế lực thù địch và bọn phản động thờng nhòm ngó. Nơi đây, thờng là chỗ
ẩn nấp, là bàn đạp đầu tiên để kẻ địch hoạt động xâm nhập cài sâu, cắm rễ, nhen
nhóm các tổ chức phản động xây dựng lực lợng chống phá cách mạng nớc ta. Vì
vậy, bảo vệ biên giới là nhiệm vụ rất quan trọng. Ngi nhn mnh, lũng yờu




5

bằng, dân chủ và văn minh…Có thể nói, đó là những quan điểm cơ bản trong
việc giải quyết vấn đề dân tộc gắn với đặc điểm lịch sử của đất nước ta trong
thời đại Hồ Chí Minh. Thực tiễn lịch sử cũng như hiện nay, việc quán triệt
những quan điểm cơ bản về vấn đề dân tộc của Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí
Minh có ý nghĩa to lớn. Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay,
trước những diễn biến phức tạp trong nước và quốc tế, các quan điểm trên của
Đảng và Nhà nước ta vẫn là những định hướng cơ bản trong nhận thức xây
dựng chiến lược, chính sách phát triển và giải quyết vấn đề dân tộc ở tầm lý
luận và thực tiễn.
Tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng ta về vấn đề dân tộc có
ý nghĩa trên nhiều bình diện: Chính trị, kinh tế, quốc phòng, an ninh…Thực
tiễn và thành tựu của cách mạng nước ta cho thấy tính đúng đắn của tư tưởng,
quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh và của Đảng ta ở cả phương diện lý
luận, định hướng và phương pháp chỉ đạo thực tiễn, trong đó có vấn đề quản
lý, bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới quốc gia.
Từ vị trí đặc biệt quan trọng cùng những khó khăn trong đời sống của
đồng bào các dân tộc ở khu vực miền núi biên giới, Đảng và Nhà nước ta đã
quan tâm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc và miền núi biên giới.
Thời gian qua, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách xây
dựng hệ thống chính trị cơ sở, phát triển kinh tế xã hội, củng cố quốc phòng an ninh khu vực biên giới, tăng cường công tác quản lý, bảo vệ biên giới quốc
gia. Sau hơn 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới, hệ thống chính trị được
củng cố, kinh tế, văn hóa - xã hội phát triển, bộ mặt vùng núi biên giới ngày
càng khởi sắc, quần chúng nhân dân giữ vững lòng tin với Đảng. Bộ mặt nông
thôn miền núi đã thay da đổi thịt, cơ sở hạ tầng được xây dựng, đời sống của
người dân được cải thiện rõ rệt, sự chênh lệch giữa miền núi với miền xuôi đã




7

mạng nước ta với nhiều hình thức, thủ đoạn. Các thế lực phản động, thù địch
đang tìm mọi cách khai thác, lợi dụng những khó khăn, thiếu thốn trong cuộc
sống của đồng bào các dân tộc, cùng những hạn chế, yếu kém, những tiêu cực
trong thực hiện chính sách dân tộc ở các địa phương để xuyên tạc đường lối
chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta nhằm kích động, chia rẽ đoàn kết
các dân tộc, gây mất ổn định chính trị. Vấn đề dân tộc là một trong những lĩnh
vực trọng yếu mà các thế lực thù địch lợi dụng để chống phá cách mạng, cùng
với việc lợi dụng trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, tư tưởng để chuyển hóa
chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam; xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng với
toàn xã hội, thực hiện âm mưu “không đánh mà thắng”. Với âm mưu đó,
chúng lợi dụng vấn đề dân tộc nhằm: Trực tiếp phá hoại khối đại đoàn kết dân
tộc, chia rẽ dân tộc đa số với dân tộc thiểu số và giữa các dân tộc thiểu số với
nhau ; kích động các dân tộc thiểu số chống lại chính sách dân tộc của Đảng,
Nhà nước; tạo dựng các tổ chức phản động trong các dân tộc thiểu số đồng
thời tìm mọi cách để xây dựng, nuôi dưỡng các tổ chức phản động người Việt
Nam ở nước ngoài; tập hợp, tài trợ, chỉ đạo lực lượng phản động trong nước
để tiếp tục chống phá cách mạng Việt Nam…
Thủ đoạn lợi dụng vấn đề dân tộc chống phá cách mạng Việt Nam của các
thế lực thù địch rất tinh vi, xảo quyệt, thể hiện ở chỗ dễ làm cho người ta tin
và làm theo: Chúng thường sử dụng chiêu bài “nhân quyền”, “dân chủ”, “tự
do”; những vấn đề lịch sử để lại; những đặc điểm văn hóa, tâm lý của đồng
bào các dân tộc để kích động tư tưởng dân tộc hẹp hòi, dân tộc cực đoan, li
khai giữa các dân tộc hòng làm suy yếu khối đại đoàn kết dân tộc; những khó
khăn trong đời sống vật chất tinh thần của các dân tộc và những thiếu sót
trong thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội, chính sách dân tộc của Đảng,
Nhà nước ta để chống phá cách mạng Việt Nam. Chúng còn mua chuộc, lôi
kéo, ép buộc đồng bào các dân tộc chống đối chính quyền, vượt biên trái

dõn tc vi bo v ch quyn, an ninh biờn gii quc gia. Bo v ch


9

quyền, an ninh biên giới phải dựa vào sức mạnh của nhân dân, trong đó trực
tiếp là đồng bào các dân tộc miền núi, biên giới. Đảng, Nhà nước luôn coi
trọng giải quyết tốt vấn đề dân tộc, đề cao công tác dân tộc với việc thực hiện
chính sách dân tộc trong điều kiện và hoàn cảnh mới. Đó là một quá trình
thay đổi nhận thức, tư duy từ việc tuyên truyền, vận động chung chung sang
việc xây dựng và thực hiện các chương trình, các chính sách, các dự án kinh
tế - xã hội, với mục tiêu và giải pháp cụ thể. Các chính sách, chương trình
không chỉ tập trung vào việc phát triển kinh tế - xã hội đơn thuần mà gắn chặt
với việc giữ gìn, bảo vệ phát huy bản sắc văn hóa của mỗi dân tộc. Kết hợp
giữa phát triển kinh tế với giải quyết vấn đề xã hội bức xúc như đói nghèo, lạc
hậu, chậm phát triển…Các chính sách phát triển kinh tế - xã hội miền núi,
vùng đồng bào dân tộc luôn gắn với nhiệm vụ bảo vệ biên giới lãnh thổ quốc
gia. Ưu tiên đầu tư, hỗ trợ vung xung yếu, vùng khó khăn, gắn phát triển kinh
tế với củng cố quốc phòng - an ninh. Chú trọng đẩy mạnh, nâng cao công tác
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ dân tộc thiểu số tại chỗ, củng cố hệ thống chính trị
cơ sở vững mạnh… Trong Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ X của Đảng,
nội dung của vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc của công tác dân tộc đã được
làm rõ về vị trí chiến lược lâu dài, về nguyên tắc “các dân tộc trong đại gia
đình Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ” 1, về
những nhiệm vụ giải pháp: “phát triển kinh tế, chăm lo đời sống vật chất và
tinh thần, xoá đói giảm nghèo, nâng cao trình độ dân trí, giữ gìn và phát huy
bản sắc văn hoá, tiếng nói, chữ viết và truyền thống tốt đẹp của các dân
tộc.Thực hiện tốt chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở miền núi, vùng sâu,
vùng xa, biên giới, vùng căn cứ cách mạng…”2.
Quản lý, bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia là nhiệm vụ

gia. Quán triệt sâu sắc nội dung, quan điểm của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí
Minh về vấn đề dân tộc trong xây dựng chiến lược và sách lược quan hệ
ngoại giao và giải quyết các vấn đề biên giới với các nước láng giềng
trong khu vực và trong quan hệ quốc tế.
Để thực hiện được những mục tiêu, yêu cầu cơ bản trên, cần tiến
hành đồng bộ các giải pháp chủ yếu sau:


11

Mt l, y mnh phỏt trin kinh t-xó hi khu vc min nỳi, biờn
gii. Nghị quyết số 22/ NQ-TW, ngày 27.2.1989 của Bộ Chính trị ó chỉ rõ: "
Phải phát triển miền núi toàn diện cả về kinh tế, chính trị, văn hoá- xã hội,
quốc phòng- an ninh, trong đó trọng tâm là phát triển kinh tế- xã hội gắn với
thực hiện tốt chính sách dân tộc của Đảng "3. Đây là nhiệm vụ chiến lợc lâu
dài, là bộ phận hữu cơ trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc,
gúp phn rt quan trng trong s nghip xõy dng v bo v T quc Vit
Nam xó hi ch ngha hin nay. Do vy, phỏt trin kinh t hng húa nhiu
thnh phn, phự hp vi c im, iu kin tng vựng, bo m cho ng
bo cỏc dõn tc khai thỏc th mnh ca a phng lm giu cho mỡnh v
úng gúp tớch cc vo s nghip i mi, y mnh cụng nghip húa, hin i
húa.
phỏt trin kinh t hng húa nhiu thnh phn m nht l i vi
ng bo cỏc dõn tc thiu s thỡ vn nh canh nh c cn c s quan
tõm tha ỏng. Mc dự s h v nhõn khu du canh du c cũn ớt, nhng li l
vn quan trng, vỡ nu cũn du canh du c thỡ khụng th núi n n nh,
xúa úi gim nghốo v sn xut hng húa. Do ú, phi tip tc thc hin nh
canh nh c mt cỏch khn trng, nhng khụng c nụn núng, gũ ộp, ỏp
dng mụ hỡnh khụng phự hp vi tp quỏn v c thự ca tng dõn tc. nh
canh nh c phi c u t ng b v lm dt im, ng thi phỏt huy

chuyên canh tạo thành vùng hàng hóa đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước
và xuất khẩu. Quan tâm phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản để
nâng cao hiệu quả hàng hóa.
Đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cả cơ cấu ngành kinh tế kết
hợp với cơ cấu các thành phần kinh tế và các vùng kinh tế. Phát triển phù hợp
với từng vùng, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa chuyên canh, gắn sản
xuất với chế biến và tiêu thụ dựa trên cơ sở có sự tác động của Nhà nước, của
các cấp, các ngành. Đồng thời tích cực giao đất, giao rừng, xác lập quyền làm
chủ cụ thể về đất đai với bảo vệ môi trường sinh thái, khắc phục tình trạng
tranh chấp đất đai, di cư tự do. Phải hỗ trợ, giúp dân đoạn tuyệt càng nhanh
càng tốt tập quán canh tác lạc hậu, hình thành nền sản xuất hàng hóa, tạo điều


13

kiện cho từng hộ dân và cộng đồng tại chỗ gắn bó với rừng, giữ được rừng,
sống được bằng nghề rừng và giảm nghèo từ việc khai thác các thế mạnh đa
dạng của rừng, đất rừng Có như vậy mới phát huy cao độ mọi tiềm năng thế
mạnh của các địa phương, từng bước ổn định và vươn lên.
Thực hiện tốt phòng trào xóa đói giảm nghèo, giáo dục, y tế, văn hóa và
giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc ở khu vực miền núi biên giới. Ở khu vực
miền núi biên giới hiện nay, nhất là vùng sâu, vùng xa, đời sống của đồng bào
còn gặp rất nhiều khó khăn, đói nghèo còn diện rộng. Tình trạng đó đặt ra yêu
cầu bức thiết về nâng cao đời sống cho đồng bào các dân tộc ở khu vực miền
núi biên giới hiện nay. Vì vậy, cần phải không ngừng nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc, nhất là nơi các xã đặc biệt khó khăn ở
vùng sâu, vùng xa, góp phần giữ vững chủ quyền an ninh quốc gia trong tình
hình mới.
Để tiếp tục đẩy mạnh công cuộc xóa đói giảm nghèo, tạo sự chuyển biến
nhanh, mạnh mẽ về đời sống vật chất và tinh thần cho người nghèo, đồng bào

vi quc phũng - an ninh vựng ng bo dõn tc thiu s, vựng sõu, vựng xa,
vựng biờn gii khụng phi ch l nhim v ca cp u ng, chớnh quyn v
nhõn dõn cỏc tnh cú ng bo dõn tc thiu s, m l nhim v ca ng,
Nh nc v nhõn dõn c nc.
Phát triển kinh t - xó hi với tăng cờng sức mạnh bảo vệ chủ quyền, an
ninh biờn gii quốc gia thống nhất ở mục đích chung. Phát triển kinh t - xó
hi tạo nền tảng vững chắc cho củng cố bảo vệ chủ quyền, an ninh biờn gii
quốc gia và ngợc lại bảo vệ vững chắc chủ quyền, an ninh biờn gii quốc gia
sẽ tác động trở lại cho thúc đẩy phát triển kinh tế tạo môi trờng hoà bình, ổn
định cho xây dựng đất nớc. Từ đó có thể khẳng định kết hợp phát triển kinh t


15

- xó hi với bảo vệ chủ quyền an ninh biờn gii quốc gia là một tất yếu khách
quan.
Phát triển kinh t - xó hi nhằm tạo ra nguồn lực tại chỗ đáp ứng yêu
cầu sự nghiệp bảo vệ chủ quyền, an ninh biờn gii quốc gia. Phát triển kinh t
- xó hi tạo ra môi trờng hoà bình, hữu nghị và hợp tác phát triển với các nớc
láng giềng có chung đờng biên giới. Phát triển kinh t - xó hi tạo ra cơ sở xã
hội đảm bảo cho tăng cờng sức mạnh bảo vệ chủ quyền, an ninh biờn gii
quốc gia. Phát triển kinh t - xó hi là cơ sở để giữ đất, giữ dân, giữ yên biên
giới.
Sức mạnh bảo vệ chủ quyền, an ninh biờn gii quốc gia và tiềm lực
quốc phòng tại chỗ luôn gắn liền với công cuộc phát triển toàn diện kinh tế,
văn hoá, xã hội với việc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
Bảo vệ vững chắc chủ quyền an ninh biờn gii quốc gia tạo môi trờng
ổn định, bảo vệ tài nguyên cơ sở kinh tế, kinh tế đối ngoại, chống buôn lậu
gian lận thơng mại ở khu vc biờn gii.
ể tăng cờng sức mạnh bảo vệ chủ quyền, an ninh biờn gii quốc gia

Ba l, xõy dng, cng c h thng chớnh tr c s khu vc min nỳi
biờn gii vng mnh.
Xây dựng hệ thống chính trị cơ sở là một trong những nhiệm vụ trọng
tâm, hàng đầu có ý nghĩa quyết định tới sự nghiệp phát triển miền núi biên
giới. Cng c, xõy dng h thng chớnh tr vựng nỳi, biờn gii l iu kin
tiờn quyt phỏt trin kinh t - xó hi, m bo an ninh quc phũng.
Trc ht, cn phi tip tc xõy dng c s ng, chớnh quyn cỏc xó
biờn gii trong sch vng mnh, thc s l ni t chc thc hin phong tro
cỏch mng khu vc ny. Kt hp cht ch gia xõy dng cng c c s
chớnh tr vi xõy dng bi dng i ng cỏn b c s. Coi trng s dng
ngun cỏn b hu trớ, b i phc viờn, xut ng v c bit i ng cỏn b
chớnh tr ca quõn i b sung cho i ng lónh o, qun lý chớnh quyn c


17

s v lc lng cụng an, dõn quõn lng bn biờn gii. To ngun cỏn b b
sung, thay th. c bit, i vi mt s xó vựng cao, biờn gii c thự, cú th
la chn mt s con, em trng dũng h, gi lng cú quỏ trỡnh phn u, tu
dng tt cho i o to tp trung tr v b sung, thay th cỏn b c s.
Chỳ trng to ngun c s l ngi dõn tc thiu s m i ng cỏn b ca
dõn tc ú cũn thiu v cha ỏp ng yờu cu nhim v.
Tng cng vai trũ lónh o ca t chc ng, duy trỡ ch sinh hot
ca ng y, chi b nghiờm tỳc; y mnh xõy dng, phỏt trin t chc ng
cỏc xúm, bn cha cú chi b, cha cú ng viờn; thc hin tt hn vai trũ
qun lý xó hi ca chớnh quyn c s; y mnh cụng tỏc phi hp hot ng
gia chớnh quyn vi mt trn t quc v cỏc t chc on th chớnh tr c s.
Duy trì và thực hiện tốt qui chế dân chủ ở cơ sở, phát huy dân chủ gắn với
phát triển kinh t - xó hi, không để xảy ra tình trạng mất dân chủ, bảo đảm sự
ổn định vững chắc về an ninh trt t, an ton xó hi khu vc min nỳi biờn

xõy dng i ng cỏn b dõn tc thiu s vng mnh, ỏp ng c
yờu cu, nhim v, ũi hi phi nghiờn cu, t chc li cụng tỏc o to cỏn
b ngi dõn tc thiu s. V lõu di, i ng cỏn b chớnh tr, cỏn b giỏo
dc, y t, vn húa, cụng chc Nh nc l ngi dõn tc thiu s s úng vai
trũ quyt nh s thnh, bi trong vic thc hin chớnh sỏch dõn tc ca ng
v Nh nc, quyt nh s phỏt trin kinh t - xó hi, s n nh chớnh tr xó hi nhng vựng xung yu chin lc v an ninh - quc phũng trờn a
bn min nỳi biờn gii ca c nc.
Cỏn b dõn tc thiu s cú th t cỏc ngun trng thnh t cỏc hot
ng thc tin c s lờn, trng thnh qua quõn i hoc c quan Nh nc
ri v a phng cụng tỏc, nhng ngun ch yu l qua o to con em cỏc
4

Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ x, Nxb CTQG, H.2006, tr.122


19

dân tộc một cách có hệ thống qua các trường phổ thông, các trường dân tộc
nội trú, sau đó tiếp tục đào tạo các trường trung học chuyên nghiệp, các
trường đại học và cao đẳng. trong giải pháp tạo nguồn cán bộ dân tộc cần đặc
biệt trú trọng xây dựng, củng cố và nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo
của các trường này. Xây dựng nội dung, chương trình đào tạo hợp lý; hiện đại
hoá cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ cho hoạt động giảng dạy, học tập; đảm
bảo các điều kiện về ăn, mặc, ở, học tập cho học sinh dân tộc, gắn đào tạo với
quản lý nguồn cán bộ. Cần đẩy mạnh việc cử cán bộ đi học các trường đại
học, cao đẳng, trung học học chuyên nghiệp và các trường đào tạo cán bộ
chính trị. Điều quan trọng nhất là phải đào tạo theo chiến lược phát triển
ngành, địa phương và từng dân tộc, theo quy hoạch cán bộ, đào tạo được sự
phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan sử dụng cán bộ với cơ sở đào tạo. Nhiệm vụ
cấp bách hiện nay là các địa phương xác định rõ nhu cầu đào tạo đối với từng

tham gia quản lý, bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia. Về nội dung
tuyên truyền, giáo dục cần tập trung nâng cao nhận thức cho đồng bào dân tộc
thấy được ý nghĩa chiến lược của khu vực biên giới, biển đảo là địa bàn chiến
lược về an ninh - quốc phòng; về âm mưu, thủ đoạn của các thế lực phản động
luôn tìm cách kích động ly khai, gây mất ổn định chính trị, xã hội…Trên cơ
sở đó tuyên truyền, giáo dục đồng bào nâng cao tinh thần cảnh giác, ý thức
trách nhiệm, cùng với lực lượng vũ trang tham gia đấu tranh phòng, chống tội
phạm, giữ vững an ninh trật tự ở khu vực biên giới; vận động đồng bào thực
hiện tốt mối quan hệ đoàn kết, hữu nghị, giữ vững chủ quyền lãnh thổ; tham
gia xây dựng đường biên giới hòa bình, hữu nghị và hợp tác với các nước
láng giềng; tích cực tham gia xây dựng vùng biên giới vững mạnh về mọi
mặt, góp phần bảo vệ vững chắc chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia. Về
hình thức tuyên truyền, cần tuyên truyền, vận động lồng ghép với các chương


21

trình phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, giải quyết vấn đề môi trường,
chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng…phương thức
tuyên truyền, giáo dục phải đa dạng, nhạy bén, kịp thời.
Sáu là, củng cố, tăng cường đoàn kết giữa các dân tộc vùng núi, biên
giới.
Đoàn kết các dân tộc là vũ khí sắc bén để đánh bại mọi âm mưu, thủ
đoạn của các thế lực thù địch, là sực mạnh để phát triển kinh tế - xã hội. Vấn
đề đoàn kết các dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc là nhân
tố rất quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp, sâu sắc đến tình hình an ninh chính
trị, trật tự an toàn xã hội. Giải quyết đúng hay sai, phù hợp hay chưa phù hợp
những vấn đề liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng núi, biên giới
đều ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội
của đất nước và uy tín, vị thế của nước ta trên trường quốc tế. Hội nghị lần

hot ng sai trỏi, vi phm phỏp lut. Tng cng on kt gia cỏc dõn tc
phi gn lin vi xây dựng quan hệ dân tộc bình đẳng, tôn trọng, thơng yêu,
giúp đỡ lẫn nhau, coi nhau nh anh em ruột thịt; phải toàn diện trên tất cả các lĩnh vực
của đời sống xã hội; việc hoạch định, xây dựng hệ thống chính sách xã hội phải sát
đúng, khả thi và gắn với bảo vệ quyền lợi, lợi ích của đồng bào; thực hiện tốt các
chơng trình phát triển kinh tế - xã hội, kịp thời giải quyết những vấn đề gây mất
đoàn kết trong quan hệ tộc ngời




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status