Dùng nguyên lý về mối liên hệ phổ biển của phếp biện chứng duy vật vào
quản lý doanh nghiệp
MỤC LỤC
Trang
Lời mở đầu.......................................................................................................2
Nội dung đề tài:...............................................................................................3
1. Mối liên hệ phổ biến ......................................................................................................3
1.1. Mối liên hệ giữa các sự vật và hiện tượng .............................................................3
1.2. Nhân tố quy định mối liên hệ đó ............................................................................3
1.3. Các mối liên hệ........................................................................................................5
1.3.1. Mối lien hệ bên trong: .....................................................................................5
1.3.2. Mối liên hệ bên ngoài:......................................................................................5
1.3.3. Mối liên hệ bản chất và không bản chất, mối liên hệ tất nhiên và ngẫu nhiên:
....................................................................................................................................5
2. Vận dụng nguyên lý mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng và quản lý doanh
nghiệp.................................................................................................................................7
2.1. Các quan hệ nội tại trong quản lý doanh nghiệp.....................................................7
2.1.1. Công việc kỹ thuật ...........................................................................................7
2.1.2. Công viẹc thương mại: ....................................................................................8
2.1.3. Công việc tài chính ..........................................................................................9
2.1.4. Công việc an toàn trong sản xuất ....................................................................9
2.1.5. Công việc kế toán.............................................................................................9
2.1.6. Công việc quản lý ..........................................................................................10
2.2.Mối quan hệ giữa các doanh nghiệp, quan hệ với thị trường.........................11
Danh mục tài liệu tham khảo:......................................................................14
1
liên hệ đó ?
1.1. Mối liên hệ giữa các sự vật và hiện tượng
* Theo quan điểm của những người có quan điểm siêu hình thì các sự
vật,hiên tương chỉ đơn thuần là chúng tồn tại cạnh nhau ,tách rời ,giữa chúng
không có sự ràng buộc liên hệ nào cả .
Nếu giữa chúng có mối liên hệ, thì đó chỉ la mối quan hệ bên ngoài
,mang tính chất ngẫu nhiên…Cũng có những người theo quan điểm siêu hình
thừa nhận mối lien hệ giữa các sự vật nhưng họ lai phủ nhận khả năng chuyển
hoá của các sự vật hiện tương .
*Theo quan điểm của những nhà biện chứng thì thế giới là một thể
thống nhất không tách rời ,các sự vật và hiện tượng liên hệ ràng buộc lẫn
nhau .Giữa chúng có sự chuyển hoá ,xâm nhập lẫn nhau .Các quá trình này
diễn ra một cách liên tục ,chúng tồn tại trong mỗi sự vật ,hiện tượng .
Ví dụ như trong một sự vật sẽ tồn tại quá trình đồng hoá và dị hoá, hai
quá trình nay vừa trái ngược nhau .lai cùng nhau tồn tại trong cùng một hiện
tượng giữa chúng luôn có sự chuyển hoá
1.2. Nhân tố quy định mối liên hệ đó
*Những người theo chủ nghĩa duy tâm thì cho rằng sự tác động qua lại
giữa các sự vật hiện tượng chỉ là ở các lực lượng siêu tự nhiên hay ý thức cảm
giác của con người. Thật vậy:
- Quan điểm duy tâm chủ quan, vị linh mục người Anh Béccơli thì cho
3
rằng cơ sở của sự lien hệ giữa các sự vật hiện tượng là cảm giác
- Đại diện cho triết học cổ điển Đức, nhà biện chứng đồng thời cũng là
nhà duy tâm khách quan Hêghen tìm ra cơ sở của mối liên hệ là ý niệm tuyệt
đối
* Những người theo quan điểm biện chứng lại khẳng định rằng cơ sở
nhau giữa các mặt các hiện tượng khác nhau trong cùng một sự vật nó quyết
định sự vận động tồn tại và phát triển của các sự vật .
Ví dụ như quá trình đồng hoá và dị hoá trong cùng một sự vật.
1.3.2. Mối liên hệ bên ngoài:
là mối lien hệ giữa các sự vật hiện tượng khác nhau, nó không có ý
nghĩa quyết định ,cơ thể chúng ta không thể tồn tại dược nếu không có môi
trường , đát nước ta không thể tiến lên XHCN nếu không có quá trình hội
nhập quốc tế, không tận dụng dược thành quả của cách mạng khoa học và
công nghệ mà thế giới đạt dược.
Nói cách khác mối lien hệ bên ngoài cũng hết sức quan trọng đôi khi
cũng có thể giữ vai trò quyết định,ta có thể thấy mối liên hệ bên ngoài cũng
có những sự tác động lien quan tới sự tồn tại và phát triển. Nó thường phải
thông qua các mối quan hệ bên trong mà phát huy được tác dụng.
Ví dụ như:Một học sinh được học trong trường có môi trương tốt ,các
bạn học giỏi ,xong ta không thể khẳng định được học sinh đó học giỏi
được.muốn học giỏi hay không còn phụ thuộc rất nhiều vào chính bản than
người học sinh đó .
Cũng tương tự như vậy cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện
đại vừa tạo ra thời cơ vừa tạo ra những thách thức cho những nước chậm phát
triển (trong đó có nước ta) nước ta có thể tranh thủ được thời cơ do cuộc cách
mạng tạo ra hay không chủ yếu dựa vào năng lực của Đảng của nhà nước của
nhân dân.
1.3.3. Mối liên hệ bản chất và không bản chất, mối liên hệ tất nhiên và
ngẫu nhiên:
Chúng cũng có tính chất tương tự như đã nêu trên ngoài ra chúng cũng
5
có những nét đặc thù riêng.
là xem xet sự vật xét tất cả các mặt một cách dàn đều, không có trọng
tâm,trọng điểm.
Quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta đi từ tri thức nhiều mặt, nhiều
mối quan hệ khác nhau, từ chỗ khái khoát của sự vật rút ra cái bản chất chi
phối sự tồn tại và phát triển của sự vật hay hiện tượng đó .
Như vậy quan điểm toàn diẹn không đòng nhất với cách xem xét dàn
trải, liệt kê các mối liên hệ của sự vật: nó đòi hỏi phải làm nổi bật lên cái cơ
bản ,cái quan trọng của sự vật hiện tương đó.
Vận dụng quan điểm toàn diện vàothực tiễn đòi hỏi chúng ta phải kết
hợp chặt chẽ giữa chính sách dàn đều và chính sách có trọng điểm.
Ví dụ như: Trong công cuộc đổi mới nhà nước ta ưu tiên phát triẻn tất
cả các nghành công nghiệp, nông nghiệp dịch vụ nhưng xác định rằng phát
triển dịch vụ là nghành mũi nhọn.
2. Vận dụng nguyên lý mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng và quản lý
doanh nghiệp.
2.1. Các quan hệ nội tại trong quản lý doanh nghiệp
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi hình thành đèu thể hiện hai mối quan
hệ tất yếu, khách quan: quan hệ bên ngoài doanh nghiệp và quan hệ nội bộ
giữa các yếu tố trong doanh nghiệp để có thể quản lý được doanh nghiệp thì
các nhaàquản lý phải nắm rõ được các mối quan hệ, kịp thời điều chỉnh hai
mối quan hệ đó cho phù hợp.
Doanh nghiệp là một tổ chức có mục đich sản xuất, trao dổi hàng ho
á.một doanh nghiệp gồm có nhiều nhiệm vụ, muốn quản lý tốt một doanh
nghiệp phải phân chia doanh nghieepj thành nhiều công việc .Và ta phải chú ý
tới mối quan hệ biện chứng giưa các loại công việc đó.chẳng hạn
2.1.1. Công việc kỹ thuật
Ta biết răng một sản phẩm khi được tung ra thị trường chất lượng sản
phẩm là yếu tố quyết định làm nên thương hiệu của sản phẩm, quyết định sự
phải biết chỉ huy nhân viên và tổ chức công việc cho họ
-
biết quảng cáo tìm cách tăng doanh số bán
-
khi mua cần biết phải mua vật tư gnuyên liệu như thế nào , giá cả
loại hang đó đang lên hay xuống
- cần biết định giá của sản phẩm
- cần nhanh nhậy nắm bắt thong tin của các doanh nghiệp cạnh tranh
8
2.1.3. Công việc tài chính
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trước hết phải có vốn, vốn
đóng vai trò quan trọng với sự sống còn của một doanh nghiệp.
Người quản lý cần phải tính toán sao cho số vốn vừa đủ.
Nếu số vốn bị thiếu doanh nghiệp sẽ lâm nguy phải đi vay mượn vừa tốn
tiền lời vừa mất tự do.
Nếu số vốn dư thừa cũng có những bất lợi vì có một số tiền không dùng
tới không sinh lợi dễ phung phí mua những thiết bị không cần thiết…
Do đó khi xử lý mối quan hệ này người quản lý phải hết sức nhạy bén,
nắm vững hoạt dộng của doanh nghiệp .
2.1.4. Công việc an toàn trong sản xuất
Đây là mối quan hệ nội tại rất cần thiết . Muốn đảm bảo công việc cho
doanh nghiệp phải xác lập quan hệ an toàn , việc này không chỉ tiết kiệm cho
quản lý là bộ óc của doanh nghiệp.
Công việc quản lý đòi hỏi người quản lý có đầu óc nhanh nhạy nắm
bắt mọi sự thay đổi của doanh nghiệp, phải đón đầu trước những thay đổi đó.
Trên đây là 6 công việc cơ bản của một doanh nghiệp và cũng có thể
coi là 6 mặt của một quá trình cần người quản lý phải biết kết hợp chặt chẽ,
biết phân tích mối quan hệ biện chứng giữa các công việc này để tìm ra
phương pháp quản lý thích hợp thúc đẩy từng loại công việc phát triển.
Nhìn bề ngoài các công việc dường như tồn tại biệt lập, không liên
quan tới nhau nhưng trên thực tế các công việc này gắn kết chặt chẽ với nhau.
Chẳng hạn, công việc kỹ thuật lien quan đến công việc kế toán tài chính.
Nhiều doanh nghiệp đưa ra những sản phẩm rất tốt, nhưng công việc tài
chính, kế toán kém tất yếu sẽ làm cho doanh nghiệp bị lỗ .
Trong các công việc trên thì công việc quản lý l à c ông vi ệc khó khăn
nhưng lại có vai trò quyết định. Công việc quản lý có vai trò kết nối các công
việc còn lại.Vậy vấn đề chủ chốt của một doanh nghiệp là tìm ra được người
quan lý giỏi.
Với một doanh nghiệp nếu chỉ có lực lượng đội ngũ cán bộ giỏi mà
không có nhà quản lý giỏi, sẽ không khai thác được hết khả năng của các
10
nhân viên.
...
Song, suy cho cùng, những quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp mới là quan hệ
đóng vai tròquyết đính sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Người quản
lý giỏi là người biết phân tích, biết giải quyết các mối quan hệ đó trong doanh
nghiệp thì các mối quan hệ này luôn vận động biến đổi, điều này đòi hỏi nhà
quản lý phải chú ý quá trình quá độ chuyển từ công việc này sang công việc
khác.
2.2.Mối quan hệ giữa các doanh nghiệp, quan hệ với thị trường.
nhau nhưng thực chất chúng không tiêu diệt nhau, chúng là điều kiện tạo tiền
đè cho nhau phát triển. Cạnh tranh tạo ra sự kích thích thúc đẩy cả hai doanh
nghiệp phát triển, đóng góp nhiều hơn cho xã hội.
“Đúng như Lênin đã nói:Sự phát triể là đấu tranh đối lập”
Trả lời câu hỏi thư 2: “Làm thế nào để có một môi trường cạnh tranh
lành mạnh”
Trước hết để tạo một môi trường cạnh tranh lành mạnh chính doanh
nghiệp của chúng ta tham gia cạnh tranh một cánh lành mạnh. Người quản lý
doanh nghiệp không được coi cạnh tranh là cái dành cho sự ích kỷ của mình,
và cũng không được phép xoá bỏ sự cạnh tranh đó mà phải coi thông qua
cạnh tranh sẽ kích thích được các doanh nghiệp phát triển.
….
Tuy nhiên ta cũng phải thấy được mặt trái của cạnh tranh, môi trường
cạnh tranh cũng có thể trở thanh sự tương phản, cô lập các doanh nghiệp thì
nó sẽ mất đi ý nghĩa và năng lực sang tạo. Nó không những không thúc đẩy
được sự phát triển, mặt khác còn làm cho các doanh nghiệp trù giập, triệt tiêu
lẫn nhau. Về thực chất đây là dạng tự huỷ hoại
2.2.2 Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường
Đây là mối quan hệ cho phép – xác định hướng sản xuất kinh daonh của
doanh nghiệp. Thị trưòng tồn tại một cánh khách quan không theo ý muốn
của con người. Do vậy người quản lý cấn phải biết được nhu cầu, thị hiếu thói
quen của khách hang, thong qua đó mà doanh nghiệp biết được phải cung cấp
12
hàng hoá gì cho thị trường.
Mặc dù thị trường tồn tại khách quan song bản thân nó cũng luôn vận
động. Do vậy người quản lý cần phải thường xuyên tìm hiểu va nắm bắt được
thị trường. Phải đón đàu được nhu cầu của khách hang đẻ kịp thời tung ra thị
trường sản phẩm mới.