Tiểu luận Triết học
Lời nói đầu
ý thức là một trong hai phạm trù thuộc vấn đề cơ bản của triết học. Nó là
hình thức cao của sự phản ánh của thực tại khách quan, hình thức mà riêng con
ngời mới có. ý thức của con ngời là cơ năng của cái "khối vật chất đặc biệt phức
tạp mà ngời ta gọi là bộ óc con ngời" (Theo Lênin)
Tác động của ý thức đối với đời sống xã hội là vô cùng to lớn. Nó không
những là kim chỉ nam cho hoạt động của thực tiễn mà còn là động lực của thực
tiễn. Sự thành công hay thất bại của thực tiễn, tác dụng tích cực hay tiêu cực của
ý thức đối với sự phát triển của tự nhiên, xã hội chủ yếu phụ thuộc vào vai trò chỉ
đạo của ý thức mà biểu hiện ra là vai trò của khoa học văn hóa và t tởng.
Nh vậy, ý thức mà biểu hiện trong đời sống xã hội là các vấn đề khoa họcvăn hóa, t tởng có vai trò vô cùng quan trọng tìm hiểu về ý thức để có những
biện pháp đúng đắn tạo điều kiện cho sự phát triển toàn diện của xã hội.
Sau một thời gian nghiên cứu và học tập, cùng với sự hớng dẫn nhiệt tình
của Thạc sĩ Nguyễn Thị Ngọc Anh em đã chọn đề tài:" Vai trò của ý thức trong
đời sống xã hội và sự vận dụng của Đảng Cộng Sản Việt Nam trong quá
trình đổi mới kinh tế hiện nay ". Do thời gian có hạn và kiến thức của bản thân
em còn nhiều hạn chế do đó bài viết sẽ không tránh khỏi thiếu sót, vậy em kính
mong sự chân thành góp ý của cô giáo.
Em xin chân thành cảm ơn.
1
Tiểu luận Triết học
PHầN I:
VAI TRò CủA ý THứC TRONG Đời sống xã hội
I. Khái niệm ý thức
Cũng nh vật chất, có rất nhiều quan niệm về ý thức theo các trờng phái khác
của khoa học.
* Vai trò của khoa học
2
Tiểu luận Triết học
Khoa học vừa là hệ thống những tri thức, vừa là sự sản xuất tinh thần ra
những tri thức cũng nh hoạt động thực tiễn dựa vào những tri thức đó. Khoa học
với tính cách là một hình thái ý thức xã hội là hệ thống tri thức chân thực
về thế giới đã đợc kiểm nghiệm qua thực tiễn. Đối tợng nhận thức của khoa học
bao quát mọi lĩnh vực của tự nhiên, xã hội và t duy. Đó là một trong những sự
khác biệt giữa khoa học với các hình thái ý thức xã hội.
Nguồn gốc sâu xa của sự hình thành khoa học là do nhu cầu phát triển sản
xuất, cùng với sự phát triển của sản xuất và thực tiễn xã hội, khoa học không
ngừng phát triển. Trong quá trình đó vai trò của khoa học trong đời sống xã hội
ngày càng tăng lên theo thời gian.
Trong thời kỳ cổ đại việc sử dụng khoa học vào sản xuất còn ít ỏi, trồng
trọt, chăn nuôi và nghề nông thủ công chủ yếu dựa vào tri thức và kinh nghiệm.
Từ thế kỷ XVII, khoa học phát triển, vai trò của khoa học ngày càng trở nên
quan trọng đối với sản xuất và đời sống; trở thành một tiền đề của công nghiệp
hoá, trở thành nội dung tinh thần của lực lợng sản xuất, mà trớc hết là tạo ra cơ
sở lý luận để chế tạo những công cụ máy móc ngày càng hoàn thiện, cho phép
tiêu hao lao động sống ít hơn mà đạt kết quả to lớn hơn trong sản xuất vật chất
kỹ thuật cơ giới đã làm cho con ngời thoát khỏi lao động chân tay cực nhọc, làm
cho năng suất lao động tăng lên gấp bội.
Từ thế kỷ XX trở lại đây, khoa học tiến bộ rất nhanh chóng và vai trò xã hội
của nó ngày càng gia tăng. Khoa học và kỹ thuật kết hợp với nhau thành một thể
thống nhất để đi sâu nghiên cứu cấu trúc vật chất nh cấu trúc nguyên tử, các hạt
cơ bản, cấu trúc gen và xâm nhập vào vũ trụ với quy mô ngày càng lớn. Nhờ vậy,
thức của tổ chức sản xuất. Tri thức khoa học còn đợc bao hàm trực tiếp trong
hoạt động của ngời lao động sản xuất, trở thành một bộ phận không thể thiếu đợc, khăng khít của mỗi ngời làm việc trong quá trình sản xuất, dần dần chiếm địa
vị chủ đạo thay cho thói quen và kinh nghiệm thông thờng. Ngời lao động sản
xuất chủ yếu sẽ không phải là đối tợng hoá sức lao động của mình mà chủ yếu là
vận dụng tri thức khoa học để điều khiển, kiểm tra quá trình sản xuất tự động
hoá, đề xuất sáng kiến, sử dụng hợp lý thiết bị, nguyên liệu, năng lợng và để tổ
chức hoạt động của mình một cách có hiệu quả nhất. Việc quản lý sản xuất và
các quá trình công nghệ chỉ có thể thực hiện trên cơ sở khoa học. Đồng thời hoạt
động nghiên cứu khoa học và thiết kế tham gia vào kết cấu của quá trình sản
xuất nh một khâu trực tiếp. Nh vậy khoa học không còn đứng trên cao hay bên
ngoài sản xuất mà chuyển thành một khâu của sản xuất.
Trong nền kinh tế tri thức, vấn đề không chỉ là tạo ra tri thức mà cả thu nhận
sử dụng và truyền bá tri thức kinh tế tri thức không chỉ bao hàm duy nhất các
lĩnh vực hoạt động với công nghệ cao, sử dụng lao động tri thức và lao động có
kỹ năng cao là chính mà còn là quá trình tri thức xâm nhập và chi phối tất cả mọi
hoạt động kinh tế, tứclà nền kinh tế tri thức không nhất thiết có cấu trúc ngành
thuần nhất về trình độ phát triển. Nghĩa là không phải tất cả các ngành đều phải
dựa trên nền tảng công nghệ kỹ thuật cao song điều chắc chắn là tất cả các
ngành dù ở trình độ nào, cũng hoạt động dới sự chi phối của tri thức, trong nền
kinh tế tri thức, tri thức đóng vai trò là lực lợng sản xuất quyết định nhất nên quy
trình thực tiễn hoá tri thứ cũng là quy trình sản xuất chủ yếu, quyết định sự phát
triển trong đó khả năng đồng hoá, sử dụng và truyền bá tri thức là khâu trực tiếp
quyết định thành công trong nền kinh tế, nhất là xét trong ngắn hạn và trung hạn.
Lịch sử phát triển hiện đại ngày càng chứng tỏ rằng, lợi thế về tài nguyên
thiên nhiên, về nguồn nhân lực càng giảm bớt. Trong khi đó trình độ khoa học
công nghệ và nguồn nhân lực kỹ năng cao (bao gồm nhân lực trí tuệ) ngày càng
4
Tiểu luận Triết học
cái mới" mới bảo đảm thành công. Và còn nhiều yếu tố mới có vai trò ngày càng
lớn trong cạnh tranh nh: nghệ thuật và năng lực tiếp thị, sự đáp ứng và dự báo kịp
thời thị hiếu, mạng lới phân phối đúng thời hạn Nếu không đợc hỗ trợ bằng
một lực lợng khoa học và công nghệ hàng đầu thế giới thì không thể nào giữ
vững đợc vị trí của sản phẩm trên thơng trờng quốc tế.
Nh vậy, sứ mệnh xã hội của khoa học là làm cho cuộc sống và lao động của
con ngời trở nên đỡ vất vả hơn, tăng thêm quyền lực trí tuệ của con ngời đối với
tự nhiên, góp phần hoàn thiện các quan hệ xã hội, hoàn thành nhân cách con ngời và trở nên phát triển hài hoà làm cho cuộc sống và hoạt động của con ngời
ngày càng dễ dàng hơn, đem lại hạnh phúc cho con ngời. Khoa học tự nó là
thành quả bất hủ của thiên tài con ngời, nó mở rộng chân trời cho sự sáng tạo
những của cải vật chất và tinh thần dồi dào. Song khoa học tự nó không đợc coi
là giá trị cao nhất của văn minh loài ngời, khoa học là phơng tiện chứ không phải
là mục đích.
2. Vai trò của tình cảm và ý chí
Việc nhấn mạnh yếu tố tri thức không đồng nghĩa với việc phủ nhận hoặc coi
nhẹ vai trò của các nhân tố tình cảm và ý chí. Ngợc lại, nếu tri thức không biến
thành tình cảm, niềm tin và ý chí của con ngời hành động thì tự nó cũng không
có vai trò gì đối với đời sống hiện thực cả. Không có sự thúc đẩy của tình cảm, ý
6
Tiểu luận Triết học
chí, hoạt động thực tiễn sẽ diễn ra một cách chậm chạp, thậm chí không thể diễn
ra đợc. Nhờ ý chí và tình cảm, ý thức quy định tốc độ và bản sắc của hoạt động
thực tiễn. Tinh thần dũng cảm dám nghĩ, dám làm lòng nhiệt tình, chí quyết tâm
tình yêu, niềm say mê đối với công việc, khả năng sáng tạo và vợt qua khó khăn
nhằm đạt tới mục tiêu xác định đều có ảnh hởng to lớn đến hoạt động thực
tiễn, quy định tính đặc thù và bản sắc riêng của những hoạt động cụ thể nhất
định. Nói một cách khác, t tởng có vai trò không kém phần quan trọng trong đời
sống xã hội so với khoa học.
Tiểu luận Triết học
các thế lực thù địch trong và ngoài mà đối tợng chủ yếu là tầng lớp thanh thiếu
niên lợi dụng các phơng tiện thông tin đại chúng, sự sơ hở của hàng rào pháp
luật để lu hành những ấn phẩm độc hại, bôi nhọ chế độ nếu nh không có một t tởng tốt thì chắc chắn sẽ bị lôi kéo vào những hoạt động gây tổn hại đến đất nớc.
Nh vậy, những t tởng khoa học trang bị cho con ngời những tri thức đúng đắn về
các quy luật khách quan từ đó có những hành động thích hợp.
ở nớc ta, trong hơn 20 năm qua, nhờ có công tác t tởng tốt mà chúng ta đã
vợt qua những thử thách hiểm nghèo, hình thành xác định và phát triển đờng lối
đổi mới, nỗ lực tìm tòi các sáng kiến của nhân dân để khẳng định, cổ vũ và đa
vào cuộc sống, củng cố niềm tin lý tởng ngay cả khi cách mạng xã hội chủ nghĩa
lâm vào thoái trào, khơi dậy sức sáng tạo trong nhân dân, tạo nên sức mạnh tổng
hợp đa nớc ta vợt ra khỏi mọi thử thách lập nên sức mạnh tổng hợp đa nớc ta vợt
ra khỏi mọi thử thách, lập nên những thành tựu rất to lớn và quan trọng về nhiều
mặt, phấn đấu vì mục tiêu dân giàu, nớc mạnh xã hội công bằng dân chủ và văn
minh.
Nhận thức đợc vai trò to lớn, Đảng ta luôn luôn coi trọng t tởng, kiên định t
tởng Hồ Chí Minh và chủ nghĩa Mác-Lênin. Coi t tởng Hồ Chí Minh cùngvới
chủ nghĩa Mác- Lênin là nền tảng t tởng và kim chỉ nam cho hành động. Trong
thời đại ngày nay thì vấn đề t tởng trong thanh niên là nhiệm vụ mang đầy thử
thách, là một vấn đề quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của dân tộc.
Kiên định theo lập trờng, thái độ, t tởng đúng đắn thì chắc chắn con ngời sẽ
thành công, thực tiễn đã chứng minh nh vậy. Xã hội tôn trọng cá nhân, đồng thời
cá nhân hiểu biết đề cao lợi ích xã hội, có thể hy sinh lợi ích riêng vì lợi ích xã
hội thì cần thiết và do vậy, sẽ đảm bảo cho nhân cách mỗi cá nhân phát triển lành
mạnh trong sự hài hoà với xã hội. Đó là t tởng Hồ Chí Minh.
Nếu nh t tởng khoa học có vai trò thúc đẩy sự phát triển của tồn tại thì t tởng
phản khoa học- phản ánh sai lạc các quy luật khách quan, lại kìm hãm sự phát
triển đó. Nếu t tởng sai lệch trong mỗi ngời tồn tại thì tất yếu sẽ dẫn đến những
hành động mù quáng, sai lầm ảnh hởngđến xã hội.
thức chủ yếu gắn với các loại hình t duy chính xác, với các hoạt động t duy thờng đợc lặp đi lặp lại nhiều lần. ở đây tiềm thức góp phần giảm sự quá tải của
đầu óc trong việc xử lý khối lợng lớn các tài liệu, dữ kiện, tin tức diễn ra một
cách lặp đi lặp lại mà vẫn đảm bảo đợc sự chính xác và chặt chẽ cần thiết cua t
duy khoa học.
5. vai trò của vô thức
Vô thức là những trạng thái tâm lý ở chiều sâu, điều chỉnh sự suy nghĩ,
hành vi, thái độ ứng xử của con ngời mà cha có sự tranh luận của nội tâm, cha có
sự truyền tin bên trong, cha có sự kiểm tra, tính toán của lý trí.
Vô thức biểu hiện thành nhiều hiện tợng khác nhau nh bản năng ham muốn,
giấc mơ, bị thôn miên, mặc cảm, nói nhịu, trực giác, sự lỡ lời mỗi hiện tợng ấy
có vùng hoạt động riêng, có vai trò, chức năng riêng, song tất cả đều có một
chức năng chung đó là giải toả những ức chế trong hoạt động thần kinh vợt ngỡng nhất là những ham muốn bản năng không đợc phép bộc lộ ra và thực hiện
trong quy tắc của đời sống cộng đồng. Nó góp phần lập lại thế cân bằng trong
hoạt động tinh thần của con ngời mà không dẫn tới trạng thái ức chế quá mức
nh ấm ức
Nh vậy, vô thức có vai trò, tác dụng nhất định trong đời sống và hoạt động
của con ngời. Nhờ vô thức mà con nhời tránh đợc tình trạng căng thẵng không
cần thiết khi làm việc quá tải. nhờ vô thức mà chuẩn mực của con ngời đặt ra đợc
thực hiện một cách tự nhiên Vì vậy, không thể phủ nhận vai trò cái vô thức
9
Tiểu luận Triết học
trong cuộc sống, nếu phủ nhận vô thức sẽ không hiểu đầy đủ và đúng đắn về con
ngời.
Tuy nhiên không nên cờng điệu, tuyệt đối hoá và thần bí vô thức. Không
nên coi vô thức là hiện tợng tâm lý cô lập, hoàn toàn tách khỏi hoàn cảnh xã hội
xung quanh không liên quan gì đến ý thức. Thực ra, vô thức là vô thức nằm trong
con ngời có ý thức. Giữ vai trò chủ đạo trong con ngời là ý thức chứ không phải
vô thức. nhờ có ý thức mới điều khiển đợc các hiện tợng vô thức hớng tới chân,
Tiểu luận Triết học
Kinh tế cá thể, tiểu chủ cả ở nông thôn và thành thị có vị trí quan trọng, lâu
dài. Nhà nớc tạo điều kiện và giúp đỡ để phát triển; khuyến khích các hình thức
tổ chức hợp tác tự nguyện, làm vệ tinh cho các doanh nghiệp hoặc phát triển lớn
hơn.
Khuyến khích phát triển kinh tế t bản t nhân rộng rãi trong những ngành
nghề sản xuất, kinh doanh mà pháp luật không cấm. Tạo môi trờng kinh doanh
thuận lợi về chính sách, pháp lý để kinh tế t bản t nhân phát triển trên những
định hớng u tiên của Nhà nớc, kể cả đầu t ra nớc ngoài; khuyến khích chuyển
thành doanh nghiệp cổ phần, bán cổ phần cho ngời lao động liên doanh, liên kết
với nhau, với kinh tế tập thể và kinh tế nhà nớc. Xây dựng quan hệ tốt giữa chủ
doanh nghiệp và ngời lao động.
Phát triển đa dạng kinh tế t bản nhà nớc dới các hình thức liên doanh, liên
kết giữa kinh tế nhà nớc với kinh tế t bản t nhân trong nớc và ngoài nớc, mang lại
lợi ích thiết thực cho các bên đầu t kinh doanh.
Tạo điều kiện để kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài phát triển thuận lợi, hớng
vào xuất khẩu, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội gắn với thu hút công
nghệ hiện đại, tạo thêm nhiều việc làm. Cải thiện môi trờng kinh tế và pháp lý để
thu hút mạnh vốn đầu t nớc ngoài.
Chú trọng phát triển các hình thức tổ chức kinh doanh đan xen, hỗn hợp
nhiều hình thức sở hữu, giữa các thành phần kinh tế với nhau, giữa trong nớc và
ngoài nớc. Phát triển mạnh hình thức tổ chức kinh tế cổ phần nhằm huy động và
sử dụng rộng rãi vốn đầu t xã hội. Nhân rộng mô hình hợp tác, liên kết công
nghiệp và nông nghiệp, doanh nghiệp nhà nớc và kinh tế hộ nông thôn. Phát triển
các loại hình trang trại với quy mô phù hợp trên từng địa bàn.
II. Đảng ta về cơ chế, chính sách kinh Tế.
Đại hội IX của Đảng (2001) đã khẳng định: tiếp tục tạo lập đồng bộ các yếu
tố thị trờng; đổi mới và nâng cao hiệu lực quản lý kinh tế của Nhà nớc.
Đổi mới sâu rộng cơ chế quản lý kinh tế, phát huy những yếu tố tích cực của
cơ chế thị trờng, triệt để xoá bỏ bao cấp trong kinh doanh, tăng cờng vai trò quản
lý và điều tiết vĩ mô của Nhà nớc, đấu tranh có hiệu quả chống các hành vi tham
nhũng, lãng phí, quan liêu, sách nhiễu gây phiền hà.
Nhà nớc tạo môi trờng pháp lý thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp
cạnh tranh và hợp tác để phát triển; bằng chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch và chính
sách, kết hợp với sử dụng lực lợng vật chất của nhà nớc để định hớng phát triển
kinh tế - xã hội, khai thác hợp lý các nguồn lực của đất nớc, bảo đảm cân đối vĩ
mô nền kinh tế, điều tiết thu nhập; kiểm tra, kiểm soát, thanh tra mọi hoạt động
kinh doanh theo quy định của pháp luật, chống buôn lậu, làm hàng giả, gian lận
thơng mại.
Tiếp tục đổi mới các công cụ quản lý vĩ mô của nhà nứơc đối với nền kinh tế.
Đổi mới hơn nữa công tác kế hoạch hoá, nâng cao chất lợng công tác xây
dựng các chiến lợc, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tăng cờng
thông tin kinh tế xã hội trong nớc và quốc tế, công tác kế toán, thống kê; ứng dụng
12
Tiểu luận Triết học
rộng rãi các thành tựu khoa học và công nghệ trong dự báo, kiểm tra tình hình
thực hiện ở các cấp vĩ mô và doanh nghiệp.
Bảo đảm tính minh bạch, công bằng trong chi ngân sách nhà nớc. Phân cấp
mạnh đi đôi với tăng cờng trách nhiệm của chính quyền địa phơng trong việc thu
và chi ngân sách địa phơng. Tăng tỷ lệ chi ngân sách theo tốc độ tăng trởng kinh
tế và hiệu quả quản lý kinh tế, tài chính. Tăng chi ngân sách cho các mục tiêu xã
hội trọng điểm. Nâng cao hiệu quả của các chơng trình quốc gia, tập trung vốn cho
các chơng trình trọng điểm, thực hiện có hiệu quả chơng trình giúp đỡ các xã đặc
biệt khó khăn.
Nhà nớc đầu t vốn phát triển từ ngân sách nhà nớc căn cứ vào hiệu quả kinh
tế xã hội. Chuyển cơ chế phân bổ nguồn vốn vay nhà nớc mang tính hành chính
thành tựu mới về khoa học công nghệ, Từng bớc phát triển kinh tế tri thức. Phát
huy nguồn lực trí tuệ và sức mạnh tinh thần của ngời Việt Nam; coi phát triển giáo
dục và đào tạo, khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc phải đảm bảo xây dựng nền kinh tế
độc lập tự chủ, có tiềm lực kinh tế đủ mạnh: có mức tích luỹ ngày càng cao từ nội
bộ nền kinh tế, có cơ cấu kinh tế hợp lý, có sức cạnh tranh, kết cấu hạ tầng ngày
càng hiện đại và có một số nghành công nghiệp nặng then chốt, có năng lực nội
sinh về khoa học và công nghệ, giữ vững ổn định về kinh tế chính trị, bảo đảm an
ninh lơng thực, an toàn năng lợng tài chính, môi trờng. Xây dựng nền kinh tế độc
lập tự chủ đi đi đôi với chủ động hội nhập hợp tác quốc tế; kết hợp nội lực với
ngoại lực thành nguồn lực tổng hợp để phát triển đất nớc. Phát triển kinh tế nhanh,
có hiệu quả và bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hớng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Mọi hoạt động kinh tế đợc đánh giá bằng hiệu quả
tổng hợp về kinh tế, tài chính, xã hội môi trờng, quốc phòng an ninh. Trớc mắt tập
trung nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, nhất là
doanh nghiệp nhà nớc, hiệu quả đầu t, hiệu quả sử dụng vốn. Chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, cơ cấu đầu t da trên cơ sở phát huy các thế mạnh và các lợi thế so sánh của
đất nớc, tăng sức cạnh tranh, gắn với nhu cầu thị trờng trong nuớc và ngoài nớc,
nhu cầu đời sống an ninh và quốc phòng an ninh. Tạo thêm sức mua của thị trờng
trong nứơc và mở rộng thị trờng ngoài nớc, đẩy mạnh xuất khẩu.
Tăng cờng chỉ đạo và huy động các nguồn lực cần thiết để đẩy nhanh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn. Tiếp tục phát triển và đa nông
nghiệp, lâm nghiệp, ng nghiệp lên một trình độ mới bằng ứng dụng tiến bộ khoa
hoc công nghệ, nhất là công nghệ sinh học, đẩy mạnh thuỷ lợi hoá, cơ giới hoá,
điện khí hoá, quy hoạch sử dụng đất hợp lý, đổi mới cơ cấu cây trồng, vật nuôi,
tăng giá trị thu đợc trên đơn vị diện tích, giải quyết tốt vấn đề tiêu thụ nông sản
hàng hoá.
Công nghiệp vừa phát triển các ngành sử dụng nhiều lao động, vừa đi nhanh
vào một số ngành, lĩnh vực có công nghệ cao, hiện đại. Phát triển mạnh và nâng
trò của ý thức chỉ có đợc nếu nó xâm nhập vào quần chúng và tổ chức hoạt động
thực tiễn cho toàn xã hội.
ý thức là một phạm trù rộng lớn, trừu tợng mà chúng ta cha thể hiểu đợc về
nó một cách trọn vẹn, toàn diện. Để có thể làm đợc điều này, chắc hẳn chúng ta
còn phải nghiên cứu rất nhiều.
Quán triệt phơng pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và t tởng Hồ Chí
Minh, vận dụng thành thạo mối quan hệ biện chứng vào việc nghiên cứu và
quản lý kinh tế, phát huy mạnh mẽ hơn nữa quan hệ biện chứng giữa kinh tế và
chính trị trong công cuộc đổi mới nhằm tăng trởng nền kinh tế quốc dân, tạo
điều kiện cho nền kinh tế Việt Nam cất cánh, để từ đó nâng cao hơn nữa vị trí
của Việt Nam trên chính trờng quốc tế, góp phần củng cố hơn nữa sự ổn định
về chính trị đất nớc.
Đòi hỏi Đảng và nhà nớc ta phải kiên trì, kiên định, giữ vững lòng tin,
quyết tâm khắc phục khó khăn đồng thời phải tỉnh táo, thông minh, nhạy bén
để thích ứng kịp thời với tình hình thực tế biến đổi từng ngày, từng giờ.
16
Tiểu luận Triết học
tài liệu tham Khảo
1. Giáo trình Triết học Mác-Lênin - Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
2005;
2. Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam - Nhà xuất bản Chính trị
Quốc gia 2001;
3. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX - Nhà xuất bản Chính
trị Quốc gia 2001;
4. PGS.PTS. Nguyễn Trọng Phúc - Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản
Việt Nam trong thời kỳ đổi mới đất nớc - Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia 1999;
18