LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
LÝ THUYẾT LIÊN KẾT GEN HOÁN VỊ GEN
Câu 1: (Đề thi thử trường THPT Đào Duy Từ năm 2016)
Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng về hoán vị gen :
A. Các gen phân bố ở vị trí xa nhau trên 1 NST dễ xảy ra hoán vị gen.
B. Hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái mà không xảy ra ở giới đực.
C. Tần số hoán vị gen dao động từ 0%->50%.
D. Hoán vị gen làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Câu 2: (Đề thi thử trường THPT Đào Duy Từ năm 2016)
Nhận định nào sau đây về liên kết gen là KHÔNG đúng?
A. Liên kết gen đảm bảo sự di truyền ổn định của nhóm tính trạng.
B. Liên kết gen là hiện tượng di truyền phổ biến, vì số lượng NST ít mà số gen rất lớn.
C. Các gen càng nằm ở vị trí gần nhau trên một NST thì liên kết càng bền vững.
D. Di truyền liên kết gen không làm xuất hiện biến dị tổ hợp.
Câu 3: (Đề thi thử trường THPT Đào Duy Từ năm 2016)
Khi nói về liên kết gen, nhận định nào sau đây KHÔNG đúng ?
A. Số nhóm gen liên kết của mỗi loài bằng số lượng NST trong bộ NST đơn bội của loài.
B. Các gen phân bố xa nhau trên càng một NST, tần số hoán vị gen càng lớn.
C. Hoán vị gen làm tăng biến dị tổ hợp, liên kết gen hạn chế biến dị tổ hợp.
D. Các gen trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau.
Câu 4 (Đề thi thử trường THPT Lương Ngọc Quyến năm 2016)
Cho một số phát biểu về hoán vị gen như sau:
(1) Tần số hoán vị có thể bằng 50%.
(2) Để xác định tần số hoán vị gen người ta chỉ có thể dùng phép lai phân tích.
(3) Tỉ lệ giao tử mang gen hoán vị luôn lớn hơn hoặc bằng 25%.
(4) Tần số hoán vị bằng tổng tỉ lệ các giao tử mang gen hoán vị.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu không đúng là
A.2
B.4
C.3
D.1
B.1-b; 2-a; 3-c; 4-d.
C.1-a; 2-d; 3-b; 4-a.
D.1-b; 2-c; 3-d; 4-a.
Câu 6: (Đề thi thử trường THPT Nghi Lộc năm 2016)
Khi nói về hoán vị gen những phát biểu nào sau đây là chính xác.
1. Hoán vị gen là hiện tượng di truyền trong nhân chủ yếu của sinh vật
2. Tần số hoán vị gen tỉ lệ nghịch với khoáng cách tương đối của các gen trên 1 NST
3. Tần số hoán vị gen tỉ lệ thuận với khoáng cách tương đối của các gen trên 1 NST
4. Hoán vị gen làm tăng tần số xuất hiện của biến dị tổ hợp cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống
5. Hoán vị gen đảm bảo tính ổn định cho loài qua nhiều thế hệ.
6. Tần số hoán vị gen 0% < f ≤ 50%.
A. 1, 3, 4, .
B. 2, 3, 5.
C. 3, 4, 6
D. 1, 5, 6
Câu 7(Đề thi thử trường THPT Đa Phúc năm 2016)
Vì sao các gen liên kết với nhau:
A. Vì chúng nằm trên cùng 1 chiếc NST.
B. Vì các tính trạng do chúng quy định cùng biểu hiện.
C. Vì chúng cùng ở cặp NST tương đồng.
D. Vì chúng có lôcut giống nhau.
Câu 8: (Đề thi thử trường THPT Yên Định năm 2016)
Bản đồ di truyền có vai trò gì trong công tác giống?
A. Xác định được vị trí các gen quy định các tính trạng có giá trị kinh tế.
B. Xác định được vị trí các gen quy định các tính trạng cần loại bỏ.
C. Xác định được vị trí các gen quy định các tính trạng không có giá trị kinh tế.
D. Rút ngắn thời gian chọn cặp giao phối, do đó rút ngắn thời gian tạo giống.
Câu 10: (Đề thi thử trường THPT Quảng Xương năm 2016)
B. 4.
C. 1.
D. 3.
Câu 13: (Đề thi thử trường THPT Ngô Sỹ Liên năm 2016)
Cho các phát biểu sau:
(a) Số nhóm gen liên kết tương ứng với số nhóm tính trạng di truyền liên kết.
(b) Tần số hoán vị gen phản ánh khoảng cách tương đối giữa hai gen trên nhiễm sắc thể theo tương quan
nghịch.
(c) Liên kết gen và hoán vị gen đều làm tăng số biến dị tổ hợp.
(d) Tần số hoán vị giữa 2 gen luôn nhỏ hơn 50% cho dù giữa hai gen có xảy ra bao nhiêu trao đổi chéo.
Số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 14: (Đề thi thử của trường THPT Yên Thế năm 2016)
Cho một số phát biểu về hoán vị gen như sau:
(1) Tần số hoán vị có thể bằng 50%.
(2) Để xác định tần số hoán vị gen người ta chỉ có thể dùng phép lai phân tích.
(3) Tỉ lệ giao tử mang gen hoán vị luôn lớn hơn hoặc bằng 25%.
(4) Tần số hoán vị bằng tổng tỉ lệ các giao tử mang gen hoán vị.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu không đúng là
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Câu 15(Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Vĩnh Phúc năm 2016)
Cho một số phát biểu về hoán vị gen như sau:
(1) Tần số hoán vị có thể bằng 50%.
(2) Để xác định tần số hoán vị gen người ta chỉ có thể dùng phép lai phân tích.
Câu 17 : (Đề thi thử của trường THPT Lý Thái Tổ năm 2016)
Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là sự
A. trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.
B. trao đổi chéo giữa 2 crômatit “không chị em” trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I.
C. tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng tại kì đầu của giảm phân I.
D. tiếp hợp giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.
Câu 18: (Đề thi thử của trường THPT Lý Thái Tổ năm 2016)
Hoán vị gen có vai trò
1. làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
2. tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp lại với nhau.
3. sử dụng để lập bản đồ di truyền .
4. làm thay đổi cấu trúc NST.
Phương án đúng
A. 1,2,4
B. 2,3,4
C. 1,2,3
D. 1,3,4
Câu 19: (Đề thi thử của trường THPT Lý Thái Tổ năm 2016)
Quy luật di truyền làm hạn chế biến dị tổ hợp là:
A. Hoán vị gen.
B. Tương tác gen.
C. Phân li độc lập.
D. Liên kết gen.
Câu 20: (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Bắc Giang năm 2016)
Cho hai cây lưỡng bội dị hợp về hai cặp gen có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau.Biết rằng các gen cùng
nằm trên một nhiễm sắc thể, hoán vị gen ở quá trình sinh noãn và sinh hạt phấn giống nhau. Dự đoán kết quả
nào ở đời con sau đây là đúng?
A. Có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau.
B. Có hai loại kiểu gen đồng hợp tử trội.
C. Có 4 loại kiểu gen đồng hợp về hai cặp gen với tỉ lệ bằng nhau.
C. Qui luật di truyền liên kết gen.
D. Qui luật di truyền qua tế bào chất.
Câu 25: (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Quảng Ninh năm 2016)
Nguyên tắc nào sau đây được sử dụng vào việc lập bản đồ gen?
A. Căn cứ vào kết quả lai phân tích cá thể mang kiểu hình trội.
B. Dựa vào hiện tượng phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do của các gen trong giảm phân.
C. Dựa vào đột biến chuyển đoạn để suy ra vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
D. Dựa vào tần số hoán vị gen để suy ra vị trí tương đối của các gen trên nhiễm sắc thể.
Câu 26: (Đề thi thử trường chuyên Nguyễn Chí Thanh năm 2016)
Phát biểu nào sau đây là đúng về bản đồ di truyền?
A. Khoảng cách giữa các gen được tính bằng khoảng cách từ gen đó đến tâm động.
B. Bản đồ di truyền là sơ đồ về trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử ADN.
C. Bản đồ di truyền cho ta biết tương quan trội, lặn của các gen.
D. Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gen trên nhiễm sắc thể của một loài.
Câu 27: (Đề thi thử trường chuyên Bến Tre năm 2016)
Hiện tượng di truyền liên kết có những vai trò nào sau đây?
1. Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
2. Tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp lại với nhau.
3. Sử dụng để lập bản đồ di truyền .
4. Đảm bảo di truyền bền vững của nhóm gen liên kết.
5. Tạo điều kiện cho các tính trạng tốt ứng với các gen trong nhóm liên kết đi kèm với nhau.
6. Làm thay đổi cấu trúc NST về số lượng, thành phần các nhóm gen liên kết.
Phương án đúng là:
A. 1,2,3. B. 4,5.
C. 1,2,3,4,5.
D. 1,2,3,4,5,6.
Câu 28: (Đề thi thử trường chuyên Phan Bội Châu năm 2016)
Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Cho (P) thuần chủng khác
nhau về hai cặp tính trạng tương phản. Cho một số nhận định về điều khác biệt giữa quy luật phân li độc lập và
quy luật liên kết gen hoàn toàn như sau:
C. đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.
D. giúp duy trì sự di truyền ổn định của các nhóm tính trạng tốt do các gen di truyền liên kết hoàn toàn quy
định.
Câu 33: (Đề thi thử trường chuyên Nguyễn Huệ năm 2016)
Tiến hành lai giữa 2 cơ thể bố mẹ mang 2 cặp gen nằm trên cùng một cặp NST thường và mỗi gen quy định một
tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Cho các nhận xét sau:
(1) Tỷ lệ 1: 2: 1 chứng tỏ có hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn ở hai giới.
(2) Hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn chỉ làm xuất hiện tối đa là 3 kiểu hình khác nhau.
(3) Nếu tần số hoán vị gen nhỏ hơn 50% thì không thể xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 9: 3: 3: 1.
(4) Hiện tượng hoán vị gen có thể cho kết quả phân li kiểu hình giống với trường hợp liên kết gen hoàn toàn.
(5) Phép lai thuận có thể cho tỉ lệ kiểu hình khác phép lai nghịch.
Những nhận xét sai là:
A. (2), (1).
B. (1), (5)
C. (1), (2),(3)
D. (1).
Câu 34: (Đề thi thử trường chuyên Quốc học Huế năm 2016)
Ở một loài động vật, khi cho lai 2 nòi thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh ngắn thì ở F1 nhận
được toàn thân xám, cánh dài. Khi cho lai giữa con đực và con cái F1 thì ở F2 thu được tỉ lệ phân tính: 3
thân xám, cánh dài: 1 thân đen, cánh ngắn. Biết rằng các gen nằm trên NST thường. Trong các phát biểu sau,
có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Thân xám trội hoàn toàn so với thân đen, cánh dài trội hoàn toàn so với cánh ngắn.
(2) F1 có kiểu gen dị hợp.
(3) Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là 1 : 2 : 1.
(4) Lai phân tích F1 đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 1.
(5) Chỉ có thể giải thích là do các gen quy định các tính trạng nằm trên cùng 1 NST và liên kết hoàn
toàn với nhau.
A. 3.
B. 2.
C. 4.
giải thích nào dưới đây về kết quả của phép lai trên là đúng?
A. Gen quy định màu mắt và gen quy định màu thân liên kết hoàn toàn với nhau.
B. Gen quy định màu mắt và gen quy định màu thân liên kết không hoàn toàn với nhau.
C. Gen quy định màu mắt và gen quy định màu thân liên kết không hoàn toàn với nhau; tần số hoán vị gen giữa
hai gen là 10%.
D. Gen quy định màu mắt và gen quy định màu thân liên kết với nhau và không thể tính được chính xác tần số
hoán vị gen giữa hai gen này.
Câu 39: (Đề thi thử trường THPT Diệu Hiền năm 2016)
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn, cấu trúc NST không thay đổi sau giảm phân.
Người ta cho lai 2 cơ thể bố mẹ (P) đều có 2 cặp gen dị hợp trên cùng một cặp NST tương đồng. Theo lí thuyết,
trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?
1. Nếu P đều có kiểu gen dị hợp tử đều thì đời con có kiểu hình khác P chiếp 25%.
2. Nếu P đều có kiểu gen dị hợp tử chéo thì đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 : 2: 1
3. Nếu P đều có kiểu gen dị hợp tử chéo thì đời con có kiểu hình giống P chiếm 50%.
4. Nếu kiểu gen của P khác nhau thì đời con có tỉ lệ kiểu hình lặn 2 tính trạng chiếm 25%.
A. 1
B. 3
C. 4
D. 2
Câu 40: (Đề thi thử trường THPT Đào Duy Từ năm 2016)
Cho F1tự thụ phấn, F2 thu được tỉ lệ kiểu hình là: 65% hoa trắng – lá dài : 15% hoa tím – lá ngắn : 10% hoa
trắng – lá ngắn : 10% hoa tím – lá dài. Biết một gen quy định một tính trạng, các gen trội hoàn toàn. Nhận định
nào sau đây là đúng ?
A. Kiểu gen F1 là AB/ab và hoán vị gen ở 1 cây với tần số 20%.
B. Kiểu gen F1 là AB/ab và hoán vị gen ở 1 cây với tần số 40%.
C. Kiểu gen F1 là Ab/aB và hoán vị gen ở 1 cây với tần số 40%.
D. Kiểu gen F1 là Ab/aB và hoán vị gen ở 1 cây với tần số 20%.
Câu 41(Đề thi thử trường THPT Lương Ngọc Quyến năm 2016)
Ở một loài thực vật, hai cặp alen Aa và Bb qui định 2 cặp tính trạng tương phản, giá trị thích nghi của các alen
đều như nhau. Khi cho các cây P t/c khác nhau giao phấn thu được F1. Cho F1 giao phấn, được F2. Nếu kiểu hình
D. abd
Câu 44(Đề thi thử trường THPT Quảng Xương năm 2016)
Ở một loài thực vật alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định
quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Cho giao phối 2 cây thuần chủng cùng loài (P) khác nhau
về hai cặp tính trạng, tương phản thu được F1 gồm toàn cây thân cao, quả tròn. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2
gồm 4 kiểu hình, trong đó 50,16% cây thân cao, quả tròn. Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao
tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau. Kiểu gen và tần số hoán vị gen của F1 là:
A. AB/ab ; f = 8%
C. AB/ab ; f = 16%
B. Ab/aB ; f = 16%
D. Ab/aB ; f = 8%
Câu 45(Đề thi thử của trường THPT Lý Thái Tổ năm 2016)
Phép lai nào dưới đây không cho tỷ lệ kiểu hình ở F1 là 1: 2: 1? Biết mỗi gen quy định một tính trạng
và các alen trội là trội hoàn toàn.
Ab Ab
A. P.
x
, liên kết gen hoàn toàn ở cả 2 bên
aB aB
Ab Ab
B. P.
x
, hoán vị gen ở một bên với f = 20%.
aB aB
Ab Ab
C. P.
x
, hoán vị gen ở một bên với f bất kỳ nhỏ hơn 50%.
aB aB
Ab Ab
𝐴𝐵
𝐴𝐵
𝐴𝐵
𝐴𝐵
𝐴𝑏
𝑎𝐵
𝐴𝐵
𝑎𝑏
𝐴𝐵
A. 𝑎𝑏 × 𝑎𝑏 hoặc 𝐴𝑏 ×
B. 𝑎𝐵 × 𝐴𝑏 hoặc 𝑎𝑏 ×
𝐴𝑏
𝐴𝑏
𝐴𝐵
𝑎𝑏
; cây thứ 2:
hoặc
hoặc
.
B. F1:
; cây thứ 1:
; cây thứ 2:
hoặc
hoặc
.
C. F1:
; cây thứ 1:
; cây thứ 2:
hoặc
hoặc
C. Ab/aB Dd
D. Aa Bd/bD
Câu 53(Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Quảng Nam năm 2016)
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn, cấu trúc NST không thay đổi sau giảm phân.
Người ta cho lai hai cơ thể bố mẹ (P) đều có hai cặp gen dị hợp trên cùng một cặp NST tương đồng với nhau.
Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng?
1. nếu P đều có kiểu gen dị hợp tử đều thì đời con có kiểu hình khác P chiếm 25%.
2. nếu P đều có kiểu gen dị hợp tử chéo thì đời con có tỉ lệ kiểu hình 1: 2: 1.
3. nếu P đều có kiểu gen dị hợp tử chéo thì đời con có kiểu hình giống P chiếm 50%.
4. nếu kiểu gen của P khác nhau thì đời con có tỉ lệ kiểu hình lặn hai tính trạng chiếm 25%.
A. 1
B. 3
C. 4
D. 2
Câu 54(Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2016)
Một cơ thể thực vật dị hợp tử 3 cặp gen Aa, Bb, Dd khi giảm phân đã tạo ra 8 loại giao tử với số lượng như
nhau: ABD = 20, aBD = 180, ABd = 20, aBd = 180,AbD= 180, abD = 20, Abd = 180, abd = 20. Biết rằng các
gen đều nằm trên thường. Kiểu gen và tần số hoán vị gen của cơ thể thực vật trên là:
BD
Ab
AB
Ad
A.
Aa, f = 25% B.
Dd, f = 10%
C.
Bb, f = 20%
D.
Bb, f = 25%
bd
Ở một loài thực vật alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp , alen B quy định
quả chín sớm trội hoàn toàn với alen b quy định quả chín muộn . Hai cặp gen này cùng nằm trên 1 NST thường
. Cho cây thân cao , chín sớm ( cây M) lai với cây thân thấp chín muộn , thu được F1 gồm 480 cây thân cao ,
chín sớm ; 480 cây thân thấp, chín muộn ; 120 cây thân cao chín muộn ; 120 cây thân thấp , chín sớm . Kiểu gen
của cây M và tần số hoán vị gen là :
A. Ab/aB và 40 %
C. AB/ab và 40%
B. Ab/aB và 20%
D. AB/ab và 20%
Câu 60(Đề thi thử trường chuyên Nguyễn Trãi năm 2016)
Ở một loài thực vật, nếu trong kiểu gen có mặt cả alen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ, nếu thiếu một hoặc
cả hai alen trội nói trên thì cho kiểu hình hoa trắng. Alen D quy định hạt tròn, alen d quy định hạt dài. Cho lai
bố mẹ thuần chủng khác nhau về các cặp tính trạng tương phản thu được F1 100% hoa đỏ hạt tròn. Cho F1 giao
phấn với cơ thể mang toàn gen lặn thu được đời con phân ly theo tỷ lệ 10% cây hoa đỏ, hạt tròn: 15% cây hoa
đỏ hạt dài: 40% cây hoa trắng hạt tròn: 35% cây hoa trắng hạt dài. Kiểu gen của F1 và tần số hoán vị gen theo
lý thuyết là:
A. AD/ad Bb với f = 20%
C. Ad/aD Bb với f = 20%
B. AD/ad Bb với f = 40%
D. Ad/aD Bb với f = 40%
Câu 61: (Đề thi thử trường chuyên Lam Sơn năm 2016)
Một loài hoa, các gen quy định các tính trạng như sau: gen A quy định thân cao, a quy định thân thấp; B quy
định hoa kép, b quy định hoa đơn; D quy định hoa đỏ, d quy định hoa trắng. Không xảy ra hoán vị gen. xét phép
lai P(Aa,Bb,Dd) × (aa,bb,dd) nếu Fa xuất hiện tỉ lệ 1 thân cao, hoa kép, trắng : 1 thân cao, hoa đơn, đỏ : 1 thân
thấp, hoa kép, trắng : 1 thân thấp, hoa đơn, đỏ. Kiểu gen của bố mẹ là:
𝐵𝐷
𝑏𝑑
A. Aa 𝑏𝑑 ×aa𝑏𝑑
xảy ra đột biển. kiểu gen của (P) là
𝑩𝒃
A. 𝒃𝑫 𝑨𝒂
𝑨𝑩
𝐀𝐝
C. 𝒂𝒃 𝑫𝒅
B. 𝐚𝐃 𝐁𝐛
𝑨𝑫
D. 𝒂𝒅 𝑩𝒃
XÁC ĐỊNH SỐ LOẠI GIAO TỬ ĐƯỢC SINH RA
Câu 1: (Đề thi thử trường chuyên Nguyễn Trãi năm 2016)
Một tế bào sinh tinh có kiểu gen
𝐴𝐵
𝑎𝑏
XDY giảm phân bình thường, dự đoán nào sau đây đúng?
A. Nếu có hoán vị gen xảy ra sẽ tạo ra tối đa 8 loại giao tử.
B. Nếu không xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử có tỉ lệ bằng nhau.
C. Nếu có hoán vị gen giữa A và a sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ khác nhau.
D. Nếu có hoán vị gen giữa B và b sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.
và F là 20%. Thì loại giao tử ab DF có tỉ lệ bao nhiêu ?
A. 8%
B. 4,5 %
C. 16%
D. 4%
Câu 5 (Đề thi thử trường THPT Lương Ngọc Quyến năm 2016)
Ở một loài chỉ xét hai cặp NST AaBb, khi theo dõi 1000 tế bào sinh tinh trong điều kiện thí nghiệm phát hiện
thấy có 100 tế bào chỉ hoán vị gen ở cặp Aa, 200 tế bào chỉ hoán vị gen ở cặp Bb và 50 tế bào xảy ra hoán vị
gen ở cả hai cặp Aa và Bb. Tính theo lý thuyết số lượng giao tử không xảy ra hoán vị gen là:
A.3250
B.3350
C.3300
D.2600
Câu 6: (Đề thi thử trường THPT Quảng Xương năm 2016)
𝐸𝐺
Xét trong một cơ thể có kiểu gen AabbDd 𝑒𝑔 . Khi 150 tế bào của cơ thể này tham gia giảm phân tạo giao tử,
trong các giao tử tạo ra, giao tử abDEg chiếm tỉ lệ 2%. Số tế bào này đã xảy ra hoán vị gen là
>>Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn – Anh tốt nhất!
11
A. 48 tế bào B.24 tế bào C. 36 tế bào D. 30 tế bào.
Câu 7 : (Đề thi thử trường THPT Yên Định năm 2016)
ABD
Một cơ thể có kiểu gen
có khoảng cách giữa A và B là 18cM, giữa B và D là 20cM. Tỉ lệ giao tử ABd
abd
B. 3,25%.
C. 5,25%.
D. 4.75%.
Câu 11: (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Hải Phòng năm 2016)
𝐸𝐺
Xét trong một cơ thể có kiểu gen AabbDd 𝑒𝑔 . Khi 150 tế bào của cơ thể này tham gia giảm phân tạo giao tử,
trong các giao tử tạo r, giao tử abDEg chiếm tỉ lệ 2%. Số tế bào đã xảy ra hoán vị gen là:
A. 24 tế bào.
B. 30 tế bào. C. 48 tế bào.
D. 36 tế bào
Câu 12 (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Hà Tĩnh năm 2016)
Trong trường hợp mỗi gen quy định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, không có hiện tượng hoán vị
𝐴𝐵𝐷
gen, cho cơ thể có kiểu gen 𝑎𝑏𝑑 tự thụ phấn, thì ở đời con có số kiểu gen và kiểu hình là:
A. 27 kiểu gen; 8 kiểu hình.
C. 3 kiểu gen; 3 kiểu hình.
B. 6 kiểu gen; 2 kiểu hình.
D. 3 kiểu gen; 2 kiểu hình.
Câu 13 (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Hà Tĩnh năm 2016)
𝐴𝑏
Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh trứng ở cơ thể có kiểu gen 𝐷𝑏 đã xảy ra hoán vị alen A và a.
𝑎𝐵
Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết số loại giao tử và tỉ lệ mỗi loại giao tử được tạo ra từ quá
trình giảm phân của tế bào trên là
A. 4 loại vơi tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
B. 4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen.
C. 1 loại với tỉ lệ 100%.
D. 8 loại với tỉ lệ tùy thuộc vào tần số hoán vị gen.
Câu 14 (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Hà Tĩnh năm 2016)
𝐵𝑣
A. 10%
B. 20%
D. 40%
Câu 15: (Đề thi thử trường chuyên Vinh năm 2016)
Ta
iL
ie
uO
Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử của một cơ thể có kiểu gen 𝑎𝐵 có hiện tượng hoán vị xảy ra tại vị
trí giữa 2 locus trên. Hiện tượng nào dưới đây dẫn tới việc tạo ra tần số hoán vị là 50%.
A. 50% số tế bào tham gia giảm phân có hiện tượng tiếp hợp giữa 2 trong 4 cromatit.
B. 100% số tế bào tham gia giảm phân có hiện tượng hoán vị gen giữa 2 locut nói trên.
C. 100% các cặp NST kép tương đồng phân ly không bình thường ở kì sau giảm phân I.
D. ở kì sau giảm phân II một nửa số tế bào con không phân ly NST ở các NST kép.
Câu 2(Đề thi thử trường chuyên sư phạm Hà Nội năm 2016)
𝐴𝐵𝐷
ok
.c
o
m
/g
A. AB/ab Dd x Ab/aB dd ; f =0,4
Câu 4(Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Quảng Nam năm 2016)
𝐴𝐵 𝐷𝑒
w
w
w
.fa
Cho cây có kiểu gen 𝑎𝑏 𝑑𝐸 tự thụ phấn, đời con có nhiều loai kiểu hình trong đó kiểu hình mang 4 tính trạng trội
chiếm tỉ lệ 33,165%, nếu khoảng cách di truyền giữa A và B là 20cM thì khoảng cách giữa D và e là:
A. 20cM
B. 30cM
C. 10cM
D. 40cM
Câu 5: (Đề thi thử của trường THPT Lý Thái Tổ năm 2016)
Một cơ thể dị hợp 3 cặp gen, khi giảm phân tạo giao tử ABD = 16%. Kiểu gen và tần số hoán gen của cơ
thể này là
A. Aa Bd/bD ; f = 30%
C. AaBD/Bd ; f = 30%
B. Aa Bd/bD ; f = 36%
D. Aa BD/bd ;f = 36%
>>Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn – Anh tốt nhất!
D. 30%.
Câu 8: (Đề thi thử trường THPT Nghi Lộc năm 2016)
Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D. Khoảng cách tương đối giữa các gen là: AB = l,5 cM, BC
= 16,5 cM, BD = 3,5 cM, CD = 20 cM, AC = 18 cM. Trật tự đúng của các gen trên nhiễm sắc thể đó là
A. CABD.
B. DABC.
C. BACD.
D. ABCD
Câu 9(Đề thi thử trường THPT Đa Phúc năm 2016)
B. 5%.
C. 10%.
ie
A. 15%.
uO
Lai phân tích cơ thể chứa 2 cặp gen dị hợp cho tỷ lệ kiểu hình ở con lai bằng 45% : 45% : 5% : 5%. Tần số
hoán vị gen bằng:
D. 22,5%.
w
w
w
B. 20cM
C. 10cM.
D. 30cM
Câu 12(Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Vĩnh Phúc năm 2016)
Ở một loài thực vật, biết một gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Cho Pt/c khác nhau bởi hai cặp tính
trạng tương phản thu được F1 toàn cây cao, hạt đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, F2 thu được 2000 cây, trong đó
có 320 cây thấp, hạt vàng. Biết mọi diễn biến của NST ở tế bào sinh hạt phấn và tế bào sinh noãn trong giảm
phân giống nhau. Tần số hoán vị gen của F1 là
A. 16%.
B. 40%.
C. 20%.
D. 4%.
Câu 13: (Đề thi thử trường chuyên Nguyễn Huệ năm 2016)
Ở
chim, cho giao phối 2 cá thể thuần chủng (P): lông dài, xoăn x lông ngắn, thẳng, F1 thu được toàn lông dài,
xoăn. Cho chim trống F1 giao phối với chim mái chưa biết kiểu gen, F2 xuất hiện ở chim mái: 20 dài, xoăn, 20
chim lông ngắn, thẳng: 5 lông dài, thẳng: 5 lông ngắn, xoăn. Tất cả chim trống của F2 đều có lông dài, xoăn.
Biết 1 gen quy định 1 tính trạng. Tần số hoán vị gen của chim trống F1 là:
A. 20%.
B. 25%.
C. 10%.
D. 5%.
Câu 14: (Đề thi thử trường chuyên Hoàng Văn Thụ năm 2016)
Ở phép lai giữa ruồi giấm AB/ ab XDXd với ruồi giấm AB/ab XDY cho F1 có kiểu hình đồng hợp lặn về tất cả
các tính trạng chiếm tỉ lệ 4,375%. Tần số hoán vị gen là
A. 30%
B. 35%
C. 40%
D. 20%
Câu 15 : (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Thanh Hoá năm 2016)
C. ABC; AB-9,7; BC-34,4.
D. ABC; AB-34,4; BC-9,7.
TỈ LỆ KIỂU GEN KIỂU HÌNH
ai
Câu 1: (Đề thi thử trường THPT Đào Duy Từ năm 2016)
𝐴𝐵 𝐷𝐸
uO
nT
hi
D
Cho F1có kiểu gen 𝑎𝑏 𝑑𝑒 , các gen tác động riêng rẽ, trội hoàn toàn, xảy ra hoán vị gen ở cả cây bố và cây mẹ.
Cho F1 tự thụ phấn, số kiểu gen tối đa ở F2 là bao nhiêu ?
A. 16
B. 32
C. 100
D. 156
iL
ie
Câu 2: (Đề thi thử trường THPT Đào Duy Từ năm 2016)
Ở ruồi giấm, xét hai cặp gen nằm trên cùng một cặp NST thường. Cho hai cá thể đực cái giao phối với nhau
được F1. Trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu gen đồng hợp trội và số cá thể có kiểu gen đồng
hợp lặn về cả hai gen trên đều chiếm tỉ lệ 4%. Theo lí thuyết, số cá thể ở F1có kiểu gen dị hợp về hai cặp gen
trên là bao nhiêu ?
Ta
Câu 3(Đề thi thử trường THPT Lương Ngọc Quyến năm 2016)
Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn. Trong quá trình giảm phân tạo
AB
AB
giao tử đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Phép lai P:
Dd x
Dd thu được F1 có
ab
ab
kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng là 4%. Cho các nhận định sau về kết quả của F1:
(1) Có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
(2) Tỉ lệ kiểu hình mang hai tính trạng trội, một tính trạng lặn chiếm 30%.
(3) Tỉ lệ kiểu hình mang một tính trạng trội, hai tính trạng lặn chiếm 16,5%.
(4) Kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen chiếm tỉ lệ 34%.
(5) Trong số các kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm 8/99.
Trong các nhận định trên, có mấy nhận định sai?
A.5
B.1
C.4
D.2
Câu 4(Đề thi thử trường THPT Lương Ngọc Quyến năm 2016)
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định
hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn với alen d quy
định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài. Biết quá trình giảm phân
diễn ra bình thường, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b
Ab DE
Ab DE
H
oc
01
Ở tằm, hai gen A và B cùng nằm trên một nhóm liên kết cách nhau 20cM. Ở phép lai: ♀AB/ab x ♂Ab/aB kiểu
gen ab/ab ở đời con có tỉ lệ là:
D. 0,10.
Bản
ie
uO
nT
hi
D
ai
Câu 6: (Đề thi thử trường THPT Yên Định năm 2016)
đồ gen ở NST số II của ruồi giấm (Drosophila melanogaster) như sau:
w
w
w
C. 9%
D. 18%.
Câu 7: (Đề thi thử trường THPT Yên Dũng năm 2016)
ở ruồi giấm, xét 1 cặp NST chứa 2 cặp gen dị hợp (Aa, Bb) quy định 2 tính trạng khác nhau và tuân theo quy
luật trội lặn hoàn toàn. Cho ruồi có kiểu gen dị hợp về cả hai gen trên lai với nhau thì số kiểu gen, kiểu hình
xuất hiện ở đời sau như thế nào?
A. 9 kiểu gen, 4 kiểu hình
B. 7 kiểu gen, 4 kiểu hình
C. 10 kiểu gen, 4 kiểu hình
D. 4 kiểu gen và 4 kiểu hình
Câu 8: (Đề thi thử của trường THPT Lý Thái Tổ năm 2016)
Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài
trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một
nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn
không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực
thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt
trắng chiếm tỉ lệ 2,5%. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh cụt,
mắt đỏ ở F1 là
A. 11,25%.
B. 7,5%.
C. 22,0%.
D. 60,0%.
Câu 10(Đề thi thử của trường THPT Hàn Thuyên năm 2016)
Ở ruồi giấm, khi lai giữa hai cơ thể thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt với tần số hoán vị là
18%, khi cho F1 tạp giao ở F2 thu được
A. 70,5% thân xám, cánh dài; 4,5% thân xám, cánh cụt; 4,5% thân đen, cánh dài; 20,5% thân
đen, cánh cụt.
B. 25% thân xám, cánh cụt; 50% thân xám, cánh dài; 25% thân đen, cánh dài.
C. 41% thân xám, cánh cụt; 41% thân đen, cánh dài; 9% thân xám, cánh dài; 9% thân đen, cánh cụt.
D. 54,5% thân xám, cánh dài; 20,5% thân xám, cánh cụt; 20,5% thân đen, cánh dài; 4,5% thân đen, cánh cụt.
up
s/
Ta
iL
ie
uO
nT
hi
D
ai
H
oc
01
Một cây có kiểu gen Ab//Ab tự thụ phấn, tần số hoán vị gen của tế bào sinh hạt phấn và tế bào noãn đều là 30%,
thì con lai mang kiểu gen Ab// ab sinh ra có tỉ lệ:
A. 4 %.
B . 12 %. C. 10,5 %.
D. 5,25 %.
Câu 13: (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Hải Phòng năm 2016)
𝐵𝐷
𝑩𝒃
Câu 17: (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Bắc Giang năm 2016)
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định
quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cho cây thân cao, quả vàng thuần chủng giao phấn với
cây thân thấp, quả đỏ được F1. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong tổng số các cây thu được ở F2, số
cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 1%. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ
kiểu hình thân cao, quả đỏ có kiểu gen dị hợp tử về cả hai cặp gen nói trên ở F1 là
A. 34%.
B. 51%.
C. 1%.
D. 59%.
Câu 18(Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Vĩnh Phúc năm 2016)
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra
𝐷𝑒
đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số 24%. Theo lí thuyết, phép lai:AaBb 𝑑𝐸 x aaBb
w
w
w
.fa
A. 19,29%.
B. 10,25%.
C. 21,09%.
D. 7,29%.
Câu 19: (Đề thi thử trường chuyên Nguyễn Chí Thanh năm 2016)
Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn và hoán vị gen chỉ xảy ra ở
giới cái với tần số 20%. Có bao nhiêu phép lai làm xuất hiện tỉ lệ kiểu hình trội cả 2 tính trạng chiếm ít nhất
17
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Có bao nhiêu phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 1:2:1?
A. 5.
B. 6
C. 3
Câu 21(Đề thi thử trường chuyên sư phạm Hà Nội năm 2016)
H
oc
01
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho các phép lai sau ở một loài động vật,
biết rằng hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái với tần số 20%.
ai
D. 4.
𝐴𝑏
uO
nT
hi
D
Theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa đỏ thu được ở F1 chiếm tỉ lệ là
A.4,6%
B.8,2%
om
/g
ro
up
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định
hạt tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt dài. Hai cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể
thường. Cho cây thuần chủng có kiểu hình thân cao, hạt tròn giao phấn với cây thân thấp hạt dài thu được F1.
Cho cây F1 giao phấn với nhau thu được 4 kiểu hình. Theo lí thuyết kết quả nào dưới đây không phù hợp với
kiểu hình thân thấp, hạt dài?
D.12,5%
D.6,25%
.c
Câu 24: (Đề thi thử trường chuyên Vinh năm 2016)
w
A.2
(6)
(7)
(8)
Ab/ab x aB/ab
Ab/aB x Ab/ab
Ab/ab x Ab/ab
Aabbdd x aabbDd
>> Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh tốt nhất!
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
18
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
(4)
AB
ab
;
(5)
AB
A.Ab//aB × ab//ab.
uO
nT
hi
D
ai
aB
H
oc
01
Có bao nhiêu phép lai đời con có tỉ lệ kiểu gen dị hợp chiếm 75%?
A. 3
B. 6
C. 4
D. 5
Câu 26: (Đề thi thử trường chuyên Nguyễn Huệ năm 2016)
Cho biết alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định quả dài; alen B quy định hoa đỏ trội
hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai đều
cho đời con có số cây quả tròn chiếm tỉ lệ 50% và số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 100%
(1) AaBB aaBB ;
(2) AaBB aaBb ;
(3) AaBb aaBb
Ab
ab
up
(3)
(2)
ro
Ab
AB
Dd x
Dd
Ab
aB
(4)
Ab
aB
Dd x
Dd
Ab
aB
/g
(1)
Theo lý thuyết đời con F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
A. 336
B. 2400
C. 672
D. 1680
Câu 30(Đề thi thử trường chuyên Nguyễn Trãi năm 2016)
Cho phép lai P : AaBb Cd/cd Ee x AaBb Cd/cd EE . Trong quá trình hình thành giao tử đực ở một số tế bào ,
cặp NST mang cặp Bb không phân li trong giảm phân I và giảm phân II diễn ra bình thường . Theo lí thuyết
phép lai trên có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen .
A. 54
B. 72
C. 126
D. 168
>> Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh tốt nhất!
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
19
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Câu 31: (Đề thi thử trường chuyên Nguyễn Trãi năm 2016)
Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội
hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Theo lý thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai
cho đời con có tối đa 2 kiểu hình?
(1) AaBB x aaBB (2) AaBB x aaBb (3) AaBb x aaBb (4) AaBb x aaBB
𝑎𝑏
𝐴𝐵
s/
Ta
iL
ie
uO
nT
hi
D
ai
H
oc
A. 4 B. 5
C. 6
D. 7
Câu 32: (Đề thi thử trường chuyên Nguyễn Trãi năm 2016)
Gen A quy định cây cao, a quy định cây thấp; B quy định quả đỏ, b quy định quả vàng. Cho cây F1 thân cao,
quả đỏ lai phân tích thu được tỉ lệ kiểu hình ở Fa : 40% cao, vàng : 40% thấp, đỏ : 10% cao, đỏ : 10% thấp,
vàng. Nếu cho F1 tự thụ phấn thu được F2 , lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, quả đỏ ở F2 thì theo lý thuyết xã
suất thu được cây dị hợp 1 cặp gen là bao nhiêu? Biết hoán vị gen xảy ra ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và
giao tử cái.
A. 8/51
B. 2/51
ro
Cho phép lai P: ♀
up
Câu 34: (Đề thi thử trường chuyên Bến Tre năm 2016)
aB
𝐴𝑏
bo
ok
.c
om
/g
trội của các gen trên chiếm 1%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở 2 giới với tần số
bằng nhau. Theo lí thuyết, ở F1 số cá thể cái mang alen trội của cả 3 gen trên chiếm tỉ lệ
A. 27%.
B. 41,25%.
C. 13,5%.
D. 40,5%.
âu 35: (Đề thi thử trường chuyên Phan Bội Châu năm 2016)
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra hoán vị gen, đột biến và chọn
lọc. Trong số các cặp bố mẹ dưới đây, có bao nhiêu cặp cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 : 2 : 1?
𝑎𝐵
𝐴𝑏
P4: 𝑎𝐵 × 𝑎𝑏 ;
𝐴𝑏
𝐴𝐵
𝑎𝐵
𝐴𝐵
P8: 𝑎𝐵 × 𝑎𝐵;
𝐴𝐵
𝐴𝑏
w
w
w
A. 6 B. 5
C. 7
D. 4
𝒅𝑬
𝑨𝒃
D. 𝒂𝑩 XD Xd
𝒅𝑬
×
𝑨𝑩
𝒂𝒃
XD Y
TỔNG HỢP QUY LUẬT DI TRUYỀN
w
w
w
.fa
ce
bo
ok
Câu 1 (Đề thi thử trường THPT Đa Phúc năm 2016)
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do cặp gen (A, a) quy định, tính trạng hình dạng quả do cặp gen (B,
b) quy định. Cho cây hoa đỏ, qủa tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P),
thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại khiểu hình,
trong đó cây hoa vàng, quả tròn chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái
đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai
trên?
(1) Ở F2, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 32%.
(2) F2 có 10 kiểu gen.
(3) Ở F2, loại kiểu hình cây hoa đỏ, quả tròn chiếm tỉ lệ 50%.
(4) Ở F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 30%.
Ab
(5) Ở F2 số cây hoa đỏ, quả bầu dục kiểu gen
chiếm tỉ lệ 1%.
Ab
AB
(6) F1 có kiểu gen
.
ab
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 3.
Câu 2: (Đề thi thử trường THPT Yên Dũng năm 2016)
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen
khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P),
thu được F1gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho các cây F1tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình,
trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái
đều xảy ra hoán vịgen với tần số như nhau. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
w
w
w
.fa
ce
bo
ok
.c
om
/g
ro
up
s/
Ta
Cho P♀AB/ab De/dE x ♂AB/ab De/dE. Biết rằng mọi diễn biến trong giảm phân ở bố mẹ là như nhau. Tính
theo lí thuyết tỉ lệ cá thể có thể có kiểu hình trội về tất cả các tính trạng ở F1 là
A. 35,82%.
B. 35,24%.
C. 34,25%.
D. 32,24%
Câu 6: (Đề thi thử của trường THPT Yên Thế năm 2016)
Một cá thể chứa 3 cặp gen dị hợp, khi giảm phân thấy xuất hiện 8 loại giao tử với số liệu sau:
ABD = 10
ABd = 10
AbD = 190
Abd = 190
aBD = 190
aBd = 190
abD = 10
abd = 10
Kết luận nào sau đây là phù hợp nhất với các số liệu trên?
I. 3 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng.
II. Tần số hoán vị gen là 5%.
III. 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng.
IV. Tần số hoán vị gen là 2,5%
A. II và III.
B. III và IV.
C. I và II.
D. I và IV.
Câu 7: (Đề thi thử của trường THPT Yên Thế năm 2016)
Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen
khác quy định. Cho cây thân cao, quả dài thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thuần chủng (P),
thu được F1 gồm 100% cây thân cao, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình,
trong đó cây thân cao, quả tròn chiếm tỉ lệ 50,64%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái
C. Số cây dị hợp về 2 cặp gen ở F2 chiếm tỉ lệ là 26%.
w
w
w
.fa
ce
bo
ok
.c
om
/g
ro
up
s/
Ta
(2) F2 tỷ lệ đơn, dài dị hợp tử là 50%
(3) F2 gồm 4 kiểu hình: 66% đơn, dài:9% đơn, ngắn : 9% kép, dài:16% kép,ngắn
(4) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử ở F2 chiếm 66%.
(5) Khi lai phân tích F1 thì đời con (Fa) gồm 10% cây kép, ngắn.
(6) Số kiểu gen ở F2 bằng 7
Số kết luận đúng:
A. 2
B. 5
C. 3
D. 4
Câu 12(Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Vĩnh Phúc năm 2016)
Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Cho P thuần chủng, khác nhau hai
cặp tính trạng tương phản. Cho một số nhận định về điểm khác biệt giữa quy luật phân li độc lập với quy luật liên kết
gen hoàn toàn như sau:
(1) Tỉ lệ kiểu hình của F1.
(2) Tỉ lệ kiểu hình và tỉ lệ kiểu gen của F2.
(3) Tỉ lệ kiểu hình đối với mỗi cặp tính trạng ở đời F2.
(4) Số lượng các biến dị tổ hợp ở F2.
Trong các nhận định trên, các nhận định đúng là.
A. (1), (3) và (4).
B. (2) và (3).
C. (1), (2), (3) và (4).
D. (2) và (4).
Câu 13(Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Vĩnh Phúc năm 2016)
Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn. Trong quá trình giảm phân tạo
AB
AB
giao tử đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Phép lai P:
Dd x
Dd thu được F1 có
/g
ro
up
s/
Ta
iL
ie
uO
nT
hi
D
ai
H
oc
01
(1) Có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
(2) Tỉ lệ kiểu hình mang hai tính trạng trội, một tính trạng lặn chiếm 30%.
(3) Tỉ lệ kiểu hình mang một tính trạng trội, hai tính trạng lặn chiếm 16,5%.
(4) Kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen chiếm tỉ lệ 34%.
kết luận nào sau đây là đúng?
A. Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 49,5%.
B. Số cá thể trội về 2 trong 3 tính trạng trên chiếm tỉ lệ 42%.
C. Ở đời con có tối đa 27 loại kiểu gen.
D. Số cá thể dị hợp về 3 cặp gen trong số các cá thể mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 17/32.
Câu 17(Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Kiên Giang năm 2016)
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định
quả dài trội hoàn toàn so với alen b quy định quả tròn. Hai gen này nằm trên NST thường. Cho lai 2 dòng thuần
chủng có kiểu gen khác nhau thu được F1. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 phân li kiểu hình với tỉ lệ
25% cây thân cao, quả tròn : 50% cây thân cao, quả dài : 25% cây thân thấp, quả dài. Có bao nhiêu kết luận sau
đây là đúng?
(1) F1 có kiểu gen dị hợp tử chéo, hoán vị gen xảy ra ở một bên với tần số 20%.
(2) F1 có kiểu gen dị hợp tử chéo, hai gen liên kết hoàn toàn.
(3) F1 có kiểu gen dị hợp tử chéo, hoán vị gen xảy ra ở cả 2 bên.
(4) Cơ thể cái khi giảm phân đã xảy ra hoán vị gen ở cặp NST giới tính XX với tần số 18%.
>>Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn – Anh – Sử tốt nhất!
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
24
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
ro
up
s/
1
(2). Tỉ lệ cây mang 1 tính trạng trội ở F1 là - 2x
2
(3). x không lớn hơn 6,25%
(4). Tỉ lệ cây mang ít nhất một tính trạng trội ở F1 là 1 – x
Có bao nhiêu kết luận đúng?
A. 3
B. 1
C. 4
D. 2
Câu 20: (Đề thi thử trường chuyên Nguyễn Chí Thanh năm 2016)
Ở một loài thực vật, tiến hành phép lai giữa cây thân cao, muộn và cây thân thấp, sớm, ở F1 thu được 100%
thân cao, chín sớm. Cho cac cây F1 lai với nhau, đem gieo các hạt F2, trong số 28121 cây thu được xuất hiện 4
lớp kiểu hình là thân cao, chín sớm; thân thấp, chín muộn; thân cao, chin muộn và thân thấp, chín sớm. Số
lượng cây thân thấp, muộn là 280 cây. Nhận định nào dưới đây là chính xác biết rằng diễn biến giảm phân hình
thành giao tử đực và cái là như nhau?
A. Tần số hoán vị giữa 2 locus chi phối tính trạng là 10%.
B. Quy luật di truyền chi phối 2 tính trạng là quy luật phân ly độc lập của Menden.
C. Có 4 lớp kiểu hình ở F2 chứng tỏ mỗi bên F1 cho 2 loại giao tử với tỷ lệ khác nhau do hiện tượng hoán vị
gen gây ra.
D. Về mặt lý thuyết, có khoảng 6750 cây thân cao, chín muộn xuất hiện ở các cây F2 thu được.
Câu 21 : (Đề thi thử trường chuyên Vinh năm 2016)
om
/g
Ở một loài thực vật, cho lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng F1 thu được 100% cây thân cao,
hoa đỏ. Cho cây F1 tự thụ phấn, F2 phân li theo tỉ lệ 75% cây thân cao, hoa đỏ : 25% thân cao, hoa trắng. Biết
các gen quy định các tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường.
trắng; 6% cây thân thấp hoa vàng; 12,75% cây thân cao,hoa vàng; 0,25% cây thân thấp,hoa trắng. Theo lí
thuyết, kết luận nào sau đây đúng ?
A.Màu sắc di truyền theo tương tác bổ sung.
B.Trong số các cây thân cao hoa đỏ,cây có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 25%.
C.Có hiện tượng hoán vị gen với tần số 20%.
>>Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn – Anh – Sử tốt nhất!
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
25