80 bài tập chọn lọc chuyên đề có lời giải chi tiết - Pdf 41

DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
LÍ THUYẾT DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
Câu 1: (Đề thi thử trường THPT Ngô Sỹ Liên năm 2016)
Điều nào dưới đây không phải là đặc điểm di truyền của tính trạng lặn do gen nằm trên NST giới tính X quy
định:
A. Tính trạng có xu hướng dễ bểu hiện chủ yếu ở cơ thể mang cặp NST giới tính XY.
B. Có hiện tượng di truyền chéo từ mẹ sang con trai và từ bố sang con gái.
C. Trong cùng một phép lai, tỉ lệ kiểu hình ở giới đực thường khác với ở giới cái.
D.Tỉ lệ kiểu hình ở phép lai thuận giống tỉ lệ kiểu hình ở phép lai nghịch.
Câu 2 (Đề thi thử trường chuyên sư phạm Hà Nội năm 2016)
Khi lai gà lông trơn thuần chủng với gà lông vằn cùng loài được F1 toàn gà lông trơn, cho con cái F1 lai phân
tích được Fa có tỉ lệ 3 lông vằn : 1 lông trơn (toàn con đực). Tính trạng màu sắc lông ở gà
A. do 1 gen quy định, liên kết với nhiễm sắc thể giới tính Y.
B. do 2 cặp gen không alen quy định, 1 cặp liên kết với NST giới tính X.
C. do 1 gen quy định, liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X.
D. do 2 cặp gen không alen quy định, 2 cặp liên kết với NST giới tính X.
Câu 3:(Đề thi thử trường chuyên sư phạm Hà Nội năm 2016)
Khi lai gà lông trơn thuần chủng với gà lông vằn cùng loài được F1 toàn gà lông trơn, cho con cái F1 lai phân
tích được Fa có tỉ lệ 3 lông vằn : 1 lông trơn (toàn con đực). Tính trạng màu sắc lông ở gà
A. do 1 gen quy định, liên kết với nhiễm sắc thể giới tính Y.
B. do 2 cặp gen không alen quy định, 1 cặp liên kết với NST giới tính X.
C. do 1 gen quy định, liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X.
D. do 2 cặp gen không alen quy định, 2 cặp liên kết với NST giới tính X.
Câu 4: (Đề thi thử trường THPT Diệu Hiền năm 2016)
Ở người, bệnh mù màu và bệnh máu khó đông thường biểu hiện ở nam giới là vì
A. Gen quy định 2 tính trạng trên là gen lặn nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y.
B. Gen quy định 2 tính trạng trên là gen nằm trên NST X và có alen tương ứng trên Y.
C. Gen quy định 2 tính trạng trên là gen trội nằm trên NST Y không có alen tương ứng trên X.
D. Gen nằm trên NST thường nhưng bị kiểm soát bởi hoocmon sinh dục nam.
Câu 5: (Đề thi thử trường THPT Yên Định năm 2016)
Nếu kết quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau, tính trạng không phân đều ở hai giới, tính trạng lặn phổ

Câu 9: (Đề thi thử của trường THPT Lý Thái Tổ năm 2016)
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm di truyền của gen lặn quy định tính trạng thường nằm trên
NST giới tính X:
A. Có hiện di truyền chéo
B. Tỉ lệ phân tính của tính trạng biểu hiện không giống nhau ở hai giới
C. Kết quả của phép lai thuận và lai nghịch khác nhau
D. Tính trạng có xu hướng dễ biểu hiện ở cơ thể mang cặp NST giới tính XX
Câu 10: (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Bắc Giang năm 2016)
Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có hai alen:
alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông đen. Cho gà trống lông vằn thuần chủng
giao phối với gà mái lông đen thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2. Khi nói về kiểu hình ở
F2, theo lí thuyết, kết luận nào sau đây không đúng?
A. Gà trống lông vằn có tỉ lệ gấp đôi gà mái lông vằn.
B. Gà trống lông vằn có tỉ lệ gấp đôi gà mái lông đen.
C. Gà lông vằn và gà lông đen có tỉ lệ bằng nhau.
D. Tất cả các gà lông đen đều là gà mái.
Câu 11(Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Quảng Nam năm 2016)
Ở người, bệnh mù màu và bệnh máu khó đông thường biểu hiện ở nam giới là vì:
A. Gen quy định hai tính trạng trên là gen lặn nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y.
B. Gen quy định hai tính trạng là gen nằm trên NST X và có alen tương ứng trên Y.
C. Gen nằm trên NST thường nhưng bị kiểm soát bởi hoocmon sinh dục nam.
D. Gen quy định hai tính trạng trên là gen trội nằm trên NST Y không có alen tương ứng trên X.
Câu 13 : (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Thanh Hoá năm 2016)
Cho cá thể mắt đỏ thuần chủng lai với cá thể mắt trắng được F1 đều mắt đỏ. Cho con cái F1 lai phân tích với
đực mắt trắng thu được tỉ lệ 3 mắt trắng: 1 mắt đỏ, trong đó mắt đỏ đều là con đực. Kết luận nào sau là đúng?
A. Màu mắt di truyền theo tương tác bổ sung P: ♂ AAXBXB × ♀aaXbY.
B. Màu mắt di truyền trội lặn hoàn toàn P: ♀XAXA × ♂XaY .
C. Màu mắt di truyền theo tương tác bổ sung P: ♀ AAXBXb × ♂ aaXbY.
D. Màu mắt di truyền theo trội hoàn toàn P: ♀XAXA × ♂ XaY.
Câu 14: (Đề thi thử trường chuyên Phan Bội Châu năm 2016)

C. gen trên NST giới tính X không alen tương ứng trên Y và di truyền trội không hoàn toàn.
D. gen trên NST giới tính X không alen tương ứng trên Y và di truyền trội hoàn toàn.
Câu 2: (Đề thi thử trường chuyên Nguyễn Huệ năm 2016)
Cho cá thể mắt đỏ thuần chủng lai với cá thể mắt trắng được F1 đều mắt đỏ. Cho con cái F1 lai phân tích với
đực mắt trắng thu được tỉ lệ 3 mắt trắng: 1 mắt đỏ, trong đó mắt đỏ đều là con đực. Kết luận nào sau đây là
đúng?
A. Màu mắt di truyền theo tương tác bổ sung. P: ♂AAXBXB x ♀ aaXbY.
B. Màu mắt di truyền theo trội hoàn toàn. P: ♀XAXA x ♂ XaY.
C. Màu mắt di truyền theo tương tác bổ sung. P: ♀ AAXBXB x ♂ aaXbY.
D. Màu mắt di truyền theo trội hoàn toàn. P: ♂ XAXA x ♀ XaY.
Câu 3(Đề thi thử trường THPT Yên Định năm 2016)
Ở ruồi giấm, tính trạng cánh cong là do đột biến gen trội (A) nằm trên NST số 2 gây nên. Ruồi đực dị hợp tử
về kiểu gen nói trên (Aa) được chiếu tia phóng xạ và cho lai với ruồi cái bình thường (aa). Sau đó người ta
cho từng con ruồi đực F1 (Aa) lai với từng ruồi cái bình thường. Kết quả của một trong số phép lai như vậy
có tỉ lệ kiểu hình như sau:
- Ruồi đực : 146 con cánh cong; không có cánh bình thường
- Ruồi cái: 143 con cánh bình thường; không có cánh cong.
Nguyên nhân của hiện tượng trên là do:
A. Ruồi đực bị đột biến chuyển đoạn tương hỗ từ NST thường sang NST X
B. Ruồi đực bị đột biến chuyển đoạn tương hỗ từ NST thường sang NST Y
C. Ruồi đực bị đột biến chuyển đoạn không tương hỗ từ NST thường sang NST X
D. Ruồi đực bị đột biến chuyển đoạn không tương hỗ từ NST thường sang NST Y
Câu 4(Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Kiên Giang năm 2016)
Ở gà, alen A quy định chân cao là trội hoàn toàn so với alen a quy định chân thấp. Cho gà trống chân cao có
kiểu gen dị hợp dị hợp tử lai với gà mái thứ nhất, thu được F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 gà mái chân thấp
: 2 gà trống chân cao : 1 gà mái chân cao; cho lai với gà mái thứ 2 thu được F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình là 1
gà trống chân cao : 1 gà trống chân thấp : 1 gà mái chân cao : 1 gà mái chân thấp. Theo lí thuyết, kết luận nào
sau đây là không đúng?
A. Ở đời con, gà trống có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 25%.
B. Khi cho F1 của phép lai với gà mái thứ nhất ngẫu phối thì đời con F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là 13 chân

B. XMXm × Xm Y.
C. XM XM × XM Y.
D. Xm Xm × XM Y.
Câu 4: (Đề thi thử của trường THPT Yên Thế năm 2016)
Ở tằm dâu, gen quy định màu sắc vỏ trứng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen trên Y. Gen A
quy định trứng có màu sẫm, a quy định trứng có màu sáng. Cặp lai nào dưới đây đẻ trứng màu sẫm luôn nở
tằm cái, còn trứng màu sáng luôn nở tằm đực?
A. XAXA x XaO
C. XAXa x XAO
A a
a
B. X X x X O
D.XaXa x XAO
Câu 5: (Đề thi thử của trường THPT Hàn Thuyên năm 2016)
Ở tằm, gen A qui định màu trứng trắng, gen a qui định màu trứng sẫm. Biết rằng tằm đực cho nhiều tơ
hơn tằm cái. Phép lai nào sau đây giúp các nhà chọn giống phân biệt con đực và con cái ở ngay giai đoạn
trứng?
A. XAXa x XAY
B. XAXA x XaY
C. XAXa x XaY
D. XaXa x XAY
Câu 6: (Đề thi thử của trường THPT Lý Thái Tổ năm 2016)
Lai ruồi giấm thuần chủng: cái mắt đỏ-cánh bình thường x đực mắt trắng – cánh xẻ, F1 100% mắt đỏcánh bình thường. Cho F1xF1→ F2: Ruồi ♂ F2: 135 mắt đỏ, cánh bình thường: 135 mắt trắng, cánh xẻ: 15
mắt đỏ, cánh xẻ: 16 mắt trắng, cánh bình thường. Ruồi ♀ F2: 300 mắt đỏ, cánh bình thường. Xác định phép
lai ở F1 và tần số hoán vị gen là:
A. 𝑋𝐵𝐴 𝑋𝑏𝑎 x𝑋𝑏𝑎 Y , f = 20%
B. . 𝑋𝑏𝐴 𝑋𝐵𝑎 x 𝑋𝐵𝐴 Y , f = 20%
C. 𝑋𝐵𝐴 𝑋𝑏𝑎 x 𝑋𝑏𝑎 Y , f = 20%
D. 𝑋𝑏𝐴 𝑋𝐵𝑎 x 𝑋𝑏𝑎 Y; f = 20%
Câu 7: (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Bắc Giang năm 2016)

trội tương ứng quy định mắt đỏ. Thế hệ xuất phát cho giao phối ruồi cái mắt đỏ dị hợp với ruồi đực mắt đỏ
sau đó cho F1 tạp giao. Tỉ lệ phân tính ở F2 là:
A. 3 đỏ : 1 trắng
B. 13 đỏ : 3 trắng
C. 11 đỏ : 5 trắng
D. 5 đỏ : 3 trắng
>>Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh – Văn - Anh - Sử - Địa tốt nhất!

4


Câu 10: (Đề thi thử trường chuyên Nguyễn Trãi năm 2016)
Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gen gồm 2 alen quy định. Cho (P) ruồi giấm đực mắt trắng giao phối
với ruồi giấm cái mắt đỏ, thu được F1 gồm toàn ruồi giấm mắt đỏ. Cho các ruồi giấm ở thế hệ F1 giao phối
tự do với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình : 75% con mắt đỏ : 25% con mắt trắng, trong đó ruồi giấm mắt
trắng toàn ruồi đực. Cho ruồi giấm cái mắt đỏ có kiểu gen dị hợp ở F2 giao phối với ruồi giấm đực mắt đỏ
thu được F3. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra, theo lý thuyết, trong tổng số ruồi giấm thu được ở F3
ruồi giấm đực mắt đỏ chiếm tỉ lệ:
A. 50%
B. 75%
C. 25%
D. 100%
Câu 11(Đề thi thử trường chuyên Hoàng Văn Thụ năm 2016)
Ở một loài động vật, tính trạng màu mắt do một gen có 2 alen quy định. Cho lai giữa một cá thể đực (XY)
với một cá thể cái (XX) đều kiểu hình mắt đỏ , F1 thu được tỉ lệ 75% mắt đỏ: 25% mắt trắng, trong đó tất cả
các cá thể mắt trắng đều là con cái. Chọn ngẫu nhiên một cặp đực, cái ở F1 đều có kiểu hình mắt đỏ cho giao
phối với nhau được F2. Tiếp tục chọn ngẫu nhiên 2 cá thể F2. Xác suất để cả hai cá thể được chọn đều có kiểu
hình mắt đỏ là bao nhiêu?
A. 76,5625% B. 75,0125% C. 78,1250% D. 1,5625%
Câu 12: (Đề thi thử trường chuyên Quốc học Huế năm 2016)

phối với gà mái lông trắng thu được F1 100% gà lông đen. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2 với
tỉ lệ phân li kiểu hình 6 gà trống lông đen : 2 gà trống lông xám : 3 gà mái lông đen : 3 gà mái lông đỏ : 1
gà mái lông xám : 1 gà mái lông trắng. Cho gà lông xám F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau đời con thu
được
A. tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 2 : 1.
B. 12,5% gà mái lông trắng.
C. 100% gà trống lông xám có kiểu gen đồng hợp.
D. 100% gà lông xám.
Câu 16 (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Vĩnh Phúc năm 2016)
Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gen gồm hai alen quy định. Cho con đực mắt trắng giao phối với con
cái mắt đỏ (P), thu được F1 gồm toàn ruồi mắt đỏ. Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu
hình 3 con mắt đỏ: 1 con mắt trắng, trong đó ruồi giấm mắt trắng toàn là con đực. Theo lí truyết, trong tổng
số ruồi giấm cái thu được ở F2, ruồi cái có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ
A. 75%.
B. 100%.
C. 25%.
D. 50%.
Câu 17(Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2016)
>>Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh – Văn - Anh - Sử - Địa tốt nhất!

5


Cho ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên giao phối với ruồi giấm mắt trắng, cánh xẻ thu được F1
100% mắt đỏ, cánh nguyên. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, ở F2 thu được 282 ruồi mắt đỏ, cánh nguyên,
62 ruồi mắt trắng, cánh xẻ, 18 ruồi mắt đỏ, cánh xẻ và 18 ruồi mắt trắng, cánh nguyên. Cho biết mỗi tính
trạng do 1 gen quy định, các gen đều nằm trên NST giới tính X và một số ruồi mắt trắng, cánh xẻ bị chết ở
giai đoạn phôi. Tính theo lí thuyết, số lượng ruồi giấm mắt trắng cánh xẻ bị chết ở giai đoạn phôi là:
A. 15
B. 20

D. 20 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.
Câu 20: (Đề thi thử của trường THPT Lý Thái Tổ năm 2016)
Trong quần thể của một loài động vật có vú, xét một gen có hai alen: A quy định lông đen trội hoàn toàn
so với a quy định lông trắng. Biết không có đột biến xảy ra và quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể
7 kiểu gen về gen này. Cho con đực lông đen thuần chủng giao phối với con cái lông trắng, thu được F1.
Cho các cá thể F1 ngẫu phối với nhau, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con sẽ là
A. 50% con đực lông đen : 25% con cái lông đen : 25% con cái lông trắng
B. 50% con cái lông đen : 25% con đực lông đen : 25% con đực lông trắng
C. 25% con đực lông đen : 25% con đực lông trắng : 25% con cái lông đen : 25% con cái lông trắng
D. 75% con đực lông đen : 25% con cái lông trắng
Câu 21: (Đề thi thử của trường THPT Lý Thái Tổ năm 2016)
Ở một loài chim, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng tương đồng của cặp NST giới tính, trong đó
alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông xám. Người ta đem lai giữa con trống
lông đen thuần chủng và con mái lông xám thu được F1, tiếp tục cho các con F1 giao phối ngẫu nhiên với
nhau thu được F2. Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là :
A. 1 lông đen: 3 lông xám, trong đó lông xám toàn là con đực
B. 3 lông đen: 1 lông xám, trong đó lông xám toàn là con đực
C. 1 lông đen: 1 lông xám, trong đó lông xám toàn là con cái
D. 3 lông đen: 1 lông xám, trong đó lông xám toàn là con cái
Câu 22: (Đề thi thử trường THPT Yên Dũng năm 2016)
Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2
alen, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực
mắt trắng (P) thu được F1 gồm 50% ruồi mắt đỏ, 50% ruồi mắt trắng. Cho F1 giao phối tự do với nhau thu
được F2. Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi F2, ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ
A. 6,25%.
B. 18,75%.
C. 75%.
D. 31,25%.
Câu 23 (Đề thi thử trường THPT Quảng Xương năm 2016)
Ở 1 loài động vật, xét 2 cặp gen nằm trên cùng một cặp NST thường. Cho 2 cá thể giao phối với nhau thu

Câu 26(Đề thi thử của trường THPT Yên Thế năm 2016)
Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gen gồm hai alen quy định. Cho con đực mắt trắng giao phối với con
cái mắt đỏ (P), thu được F1 gồm toàn ruồi mắt đỏ. Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu
hình 3 con mắt đỏ: 1 con mắt trắng, trong đó ruồi giấm mắt trắng toàn là con đực. Theo lí truyết, trong tổng
số ruồi giấm cái thu được ở F2, ruồi cái có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ
A. 100%.
B. 25%.
C. 50%.
D. 75%.
Câu 27: (Đề thi thử của trường THPT Lý Thái Tổ năm 2016)
:Ở một loài côn trùng ,khi cho con cái lông đen thuần chủng lai với con đực (XY) lông trắng thuần
chủng thu được F1 đồng loạt lông đen. Cho con đực F1 lai phân tích thế hệ lai thu được tỷ lệ 2 con đực
lông trắng, 1 con cái lông đen, 1 con cái lông trắng . Nếu cho F1 giao phối ngẫu nhiên được F2. Lấy
ngẫu nhiên 2 cá thể lông đen ở F2, xác suất để thu được 1 cá thể đực lông đen là bao nhiêu:
A.1/3
B.2/9
C.2/3
D.4/9
Câu 28 (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Hà Tĩnh năm 2016)
Ở một loài chim, cho gen A qui định lông đen trội hoàn toàn so với alen a qui định lông trắng. Cho chim
trống lông trắng thuần chủng lai với chim mái lông đen thuần chủng, F1 thu được 100% chim có lông đen.
Cho F1 giao phối với nhau, F2 thu được tỉ lệ: 3 lông đen : 1 lông trắng (chỉ có ở chim trống). Cho chim lông
đen F2 giao phối ngẫu nhiên. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F3 là:
A. 7 đen : 1 trắng.
B. 3 đen : 1 trắng.
C. 13 đen: 1 trắng.
D. 5 đen: 1 trắng.
TỔNG HỢP
Câu 1(Đề thi thử trường chuyên sư phạm Hà Nội năm 2016)
Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y. Alen B quy định màu

trong đó cánh đốm toàn là con cái. Biết rằng tính trạng do 1 gen qui định, gen A qui định cánh đen trội
hoàn toàn so với gen a qui định cánh đốm. Giải thích nào sau đây đúng?
(1) Gen qui định màu sắc cánh nằm trên NST giới tính.
(2) Kiểu gen của con cái P là Xa XA.
(3) Kiểu gen của con đực F1 là XaY.
(4) Tỉ lệ kiểu gen ở F2 là 1 : 1 : 1 : 1.
A. (1), (2), (3).
B. (1), (2), (4).
C. (1), (3), (4).
D. (2), (3), (4).
Câu 4: (Đề thi thử trường chuyên Quốc học Huế năm 2016)
Cho gà trống lông sọc, màu xám giao phối với gà mái có cùng kiểu hình. Ở F1 thu được tỉ lệ: 37,5% gà
trống lông sọc, màu xám : 12,5% gà trống lông sọc, màu vàng : 15% gà mái lông sọc, màu xám: 3,75% gà
mái lông trơn, màu xám : 21,25% gà mái lông trơn, màu vàng: 10% gà mái lông sọc, màu vàng.
Nếu cho gà trống ở P lai phân tích thì trong số những phát biểu dưới đây về tỷ lệ kiểu hình ở thế hệ con,
phát biểu đúng là
A. tỷ lệ gà mái lông sọc, màu vàng là 30%.
B. tỷ lệ gà mái lông sọc, màu xám là 10%.
C. tỷ lệ gà mái lông sọc, màu xám bằng tỷ lệ gà mái lông trơn, màu vàng.
D. tỷ lệ gà mái lông trơn, màu xám bằng tỷ lệ gà mái lông trơn, màu vàng.
Câu 5(Đề thi thử trường chuyên Quốc học Huế năm 2016)
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy
định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Hai cặp gen này nằm trên cặp NST tương đồng
số 1. Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài, nằm trên cặp NST tương đồng
số 2. Cho giao phấn giữa 2 cây P đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen. Cho F1 giao phấn với nhau
thu được F2, trong đó kiểu hình thân cao, hoa vàng, quả tròn chiếm 12%. Biết hoán vị gen xảy ra trong quá
trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau và không có hiện tượng đột biến xảy ra. Theo lý
thuyết, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
(1) Tần số hoán vị gen là 30%.
(2) Kiểu hình chiếm tỉ lệ nhỏ nhất ở F2 là thân thấp, hoa vàng, quả dài.


8


(1) Khoảng cách giữa 2 gen A và B là 20cm.
(2) Ở F1, ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 1,25%
(3) Ở đời F1 có 28 kiểu gen về 3 cặp gen trên
(4) Ở đời F1, kiểu hình ruồi cái thân đen, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 2,5%
A. 1 B. 3 C. 4 D. 2
Câu 8: (Đề thi thử trường chuyên Hoàng Văn Thụ năm 2016)
Ở phép lai giữa ruồi giấm AB/ ab XDXd với ruồi giấm AB/ab XDY cho F1 có kiểu hình đồng hợp lặn về tất cả
các tính trạng chiếm tỉ lệ 4,375%. Tần số hoán vị gen là
A. 30%
B. 35%
C. 40%
D. 20%
Câu 9: (Đề thi thử trường chuyên Lam Sơn năm 2016)
Phép lai giữa ruồi giấm cái cánh khía và ruồi giấm đực cánh bình thường sinh ra 1/3 ruồi cái cánh bình
thường, 1/3 ruồi cái cánh khía và 1/3 ruồi đực cánh bình thường. Trong các nhận định sau đây, bao nhiêu
nhận định đúng với kết quả trên?
1.Tính trạng di truyền theo quy luật liên kết giới tính.
2.Alen cánh khía là trội và ruồi cánh khía là dị hợp.
3.Một nửa số ruồi đực chết là cánh khía.
4.Alen cánh bình thường là trội và ruồi cánh bình thường là dị hợp.
A. 4
B. 2
C. 1
D. 3
Câu 10 : (Đề thi thử trường chuyên Bến Tre năm 2016)
Cho giao phối giữa gà trống chân cao, lông xám với gà mái cùng kiểu hình (P), thu được ở F1:

(1) Tỉ lệ giao tử đực mang tất cả alen lặn chiếm 25%.
(2) Cơ thể cái tạo giao tử mang ít nhất 1 alen trội chiếm tỉ lệ 97,75%.
(3) Đời con kiểu hình mang 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 54,5%.
(4) Cơ thể cái giảm phân với tần số hoán vị gen là 18%.
A. 1
B. 3
C. 2
D. 4
Câu 14: (Đề thi thử trường chuyên Phan Bội Châu năm 2016)
Ở một loài động vật, con đực (XY) có kiểu hình thân đen, mắt trắng giao phối với con cái thân xám mắt đỏ.
>>Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh – Văn - Anh - Sử - Địa tốt nhất!

9


Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F2 có tỉ lệ : 50% cái thân xám mắt đỏ : 20% đực thân xám
mắt đỏ : 20% đực thân đen mắt trắng : 5% đực thân xám mắt trắng : 5% đực thân đen mắt đỏ. Biết rằng mỗi
tính trạng do một gen quy định. Trong số các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Có 6 kiểu gen quy định kiểu hình thân xám, mắt đỏ
(2) Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.
(3) Hai tính trạng này phân li độc lập với nhau.
(4) Hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái.
(5) Nếu cho các con cái thân xám mắt trắng dị hợp lai với các con đực thân đen mắt đỏ thì sẽ thu được 4 loại
kiểu hình ở đời con.
A. 2 B. 3
C. 1
D. 4
Câu 15: (Đề thi thử khối Chuyên Đại học khoa học Huế năm 2016)
Ở một loài động vật có vú, khi cho giữa một cá thể đực có kiểu hình lông hung với một cá thể cái có kiểu
hình lông trắng đều có kiểu gen thuần chủng , đời F1 thu được toàn bộ đều lông hung. Cho F1 ngẫu phối thu

cánh ngắn mắt đỏ: 1 đực thân đen cánh ngắn mắt trắng.Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 với 3000 cá
thể với 12 kiểu hình khác nhau, trong đó 1050 cá thể cái lông xám cánh dài mắt đỏ. Biết mỗi gen quy định 1
tính trạng. Theo lí thuyết:
(1) Tần số hoán vị gen là 20%
(2) Các gen quy định các tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường và hoán vị gen xảy ra cả 2 giới
(3) Ruồi giấm cái F1 phát sinh các loại giao tử với tỉ lệ 10% và 40%
(4) Gen quy định đặc điểm thân và chiều dài cánh nằm trên nhiễm sắc thể thường
(5) Ở F2 có 525 con có kiểu hình thân xám cánh dài mắt trắng
Số phương án đúng là:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 1
>>Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh – Văn - Anh - Sử - Địa tốt nhất!

10


Câu 19: (Đề thi thử trường chuyên Vinh năm 2016)
Ở 1 loài thú, alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với a quy định màu trắng,alen B quy định lông dài
trội hoàn toàn so với b quy định lông ngắn. Cho con đực lông trắng dài giao phối với con cái lông đen ngắn
thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cái lông đen dài: 1 đực đen ngắn. Cho các con F1 giao phối với
nhau thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cái đen ngắn:1 cái đen dài:1 đực đen ngắn:1 đực trắng dài.
Theo lí thuyết, nhận xét nào sau đây không chính xác?
A. Tỉ lệ phân li kiểu gen của F2:1:2:1
B. Ở F2, con cái lông đen ngắn có kiểu gen đồng hợp
C. Hai gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể X
D. Hai gen quy định tính trạng di truyền liên kết
Câu 20: (Đề thi thử trường chuyên Vinh năm 2016)
Ở 1 loài động vật , alen A quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen a quy định lông đen, alen B quy định

Ở một loài động vật, cho con cái (XX) mắt đỏ thuần chủng lai với con đực (XY) mắt trắng thuần chủng được
F1 đồng loạt mắt đỏ. Cho con đực F1 lai phân tích, đời con thu được 50% con đực mắt trắng : 25% con cái
mắt đỏ : 25% con cái mắt trắng. Nếu cho F1 giao phối tự do thì ở F2. Loại cá thể đực mắt đỏ chiếm tỉ lệ:
A. 37.5%.
B. 25%.
C. 18.75%.
D. 6.25%.

>>Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh – Văn - Anh - Sử - Địa tốt nhất!

11


Câu 25: (Đề thi thử trường chuyên Nguyễn Chí Thanh năm 2016)
Ở loài chim Công (Pavo cristatus), chân cao là trội hoàn toàn so với chân thấp, vảy chân đều là trội
hoàn toàn so với vảy chân lệch. Tiến hành phép lai công trống chân cao, vảy đều thuần chủng và công
mái chân thấp, vảy lệch thuần chủng ở đời con thu được 100% con lai chân cao, vảy đều. Cho các con
F1 lai với nhau thu được ở F2 tỷ lệ 9 cao, vảy đều: 3 cao, vảy lệch: 3 thấp, vảy đều và 1 thấp, vảy lệch.
Trong đó tất cả những cá thể có vảy lệch đều là con cái. Nhận định chính xác khi nói về phép lai nói
trên:
A. Locus quy định tính trạng chiều cao nằm trên NST thường, locus quy định tính trạng kiểu vảy nằm
trên NST X
B. Về tính trạng kiểu vảy, có 2 dạng con mái ở F2 với tỷ lệ 3 vảy đều: 1 vảy lệch
C. Locus quy định tính trạng chiều cao nằm trên NST Y, còn locus quy định tính trạng kiểu vảy nằm
trên NST X.
D. Các locus quy định 2 tính trạng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng, có hiện tượng hoán vị với
tần số 50%
Câu 26: (Đề thi thử trường THPT Quảng Xương năm 2016)
Bệnh mù màu đỏ, lục và bệnh máu khó đông là do 2 gen lặn không alen m và h trên NST X quy định,
các len bình thường tương ứng là M và H. Người phụ nữ bình thường kết hôn với người đàn ông

C. 3
D. 4
Câu 29: (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Hải Phòng năm 2016)
Người ta thưc hiện phép lai 2 dòng thuần chủng, chim Công Ấn Độ con đực chân cao, vảy đều và con
cái chân thấp, vảy lệch thu được F1: 100% chân cao, vảy đều. Cho F1 giao phối với nhau F2 phân li
theo tỉ lệ 9 chân cao, vảy đều : 3 chân cao, vảy lệch : 3 chân thấp, vảy đều : 1 chân thấp, vảy lệch (tất
cả cá thể vảy lệch ở F2 đều là cái). Biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Kết luận
nào sau đây không đúng?
A. Ở F2, cá thể đực chân cao, vảy đều có kiểu gen dị hợp tử tất cả các kiểu gen chiếm 12,5% trong
tổng số cá thể.
>>Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn – Anh- Sử tốt nhất!

12


B. Ở F2 cá thể đực chân thấp, vảy đều chiếm tỉ lệ 50% trong tổng số cá thể đực.
C. Ở F2, cá thể vảy đều chiếm tỉ lệ 50% trong tổng số cá thể cái.
D. Ở F2, cá thể cái chân cao, vảy đều chiếm tỉ lệ 18,75% trong tổng số cá thể.
Câu 30 (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Hà Tĩnh năm 2016)
Ở gà, một tế bào của cơ thể có kiểu gen AaXBY giảm phân bình thường sinh ra giao tử. Có bao nhiêu
kết luận sau đây đúng?
(1)
Sinh ra 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.
(2)
Sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.
(3)
Loại giao tử AY chiếm tỉ lệ 25%.
(4)
Sinh ra giao tử mang NST Y với tỉ lệ 50%.
(5)

Câu 1:Lời giải
Tỷ lệ kiểu hình của phép lai thuần giống phép lai nghịch có ở di truyền gen trên NST thường.
Ở gen trên NST giới tính thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở phép lai thuận khác với phép lai nghịch và tỉ lệ
phân li kiểu hình ở hai giới không bằng nhau
Đáp án D
Câu 2:Lời giải
Tính trạng phân bố không đồng đều ở cả hai giới => liên kết NST giới tính
Cái lai phân tích lại cho 4 tổ hợp nên tính trạng do 2 gen phân ly độc lập chi phối,trong đó 1 cặp liên
kết giới tính X , không có gen tương ứng trên Y .
Đáp án B
Câu 3:Lời giải
Tính trạng phân bố không đồng đều ở cả hai giới => liên kết NST giới tính
Cái lai phân tích lại cho 4 tổ hợp nên tính trạng do 2 gen phân ly độc lập chi phối,trong đó 1 cặp liên
kết giới tính X , không có gen tương ứng trên Y .
Đáp án B
Câu 4:Lời giải
Vì bệnh mù màu , máu khó đông là do đột biến lặn trên vùng không tương đồng của NST X
Nên ở nam giới chỉ cần có 1 alen lặn thì sẽ được biểu hiên thành kiểu hình
>>Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn – Anh- Sử tốt nhất!

13


Ở nữ giới cần có 2 alen lặn thì mới được biểu hiện thành kiểu hình
Đáp án A
Câu 5:Lời giải
Lai thuận lai nghịch khác nhau, tính trạng không phân đều ở hai giới => gen liên kết giới tính
tính trạng lặn phổ biến ở giới dị giao tử (XY) => gen liên kết X vùng không tương đồng XY do chỉ
cần 1 gen đã được biểu hiện.
Nếu gen liên kết Y thì tính trạng chỉ biểu hiện ở giới dị giao tử

Câu 10:Lời giải
Gà mái lông đen: Xa Y
Gà trống lông vằn thuần chủng : XA XA
F1: XA Xa : XA Y
F2: 1 XA XA: 1 XA Xa: 1 XA Y: 1 Xa Y
Kiểu hình : 2 trống vằn: 1 mái vằn: 1 mái đen
Đáp án C
Câu 11:
Bệnh mù màu và bệnh máu khó đông thường biểu hiện ở nam giới là vì
Gen quy định hai tính trạng trên là gen lặn nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y
Điều này có nghĩa là ở nam giới chỉ cần 1 alen gây bệnh là đã có thể biểu hiện ra bên ngoài
Còn ở nữ giới chỉ biểu hiện thành kiểu hình khi cơ thể ở trạng thái đồng hợp lặn
Đáp án A
Câu 12:Lời giải
Bệnh do alen trội trên NST X gây ra có đặc điểm : C
A – đúng . bố mẹ mắc bệnh tất cả con gái mắc bệnh vì con gái nhân alen bệnh từ bố . Con trai có khả
năng không mắc bệnh nếu mẹ có kiểu gen dị hợp XAXa
>>Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn – Anh- Sử tốt nhất!

14


B – sai. mẹ mắc bệnh thì chưa chắc con trai đã bị bệnh. Nếu như mẹ có kiểu gen XAXa thì con trai sẽ
có 50% bình thường
D – sai, bố mẹ không mắc bệnh : XaY x XaXa thì con cùng không mắc bệnh
C- sai , bệnh do đột biến trội trên X biểu hiện ở hay giới ngang nhau
Đáp án A
Câu 13:Lời giải
Lai phân tích cái F1 nhưng F2 cho 4 tổ hợp => F1 tạo ra 4 loại giao tử => F1 dị hợp hai cặp gen ( loại
B và D) => P phải thuần chủng ( loại C)

Mà tỉ lệ kiểu hình khác nhau ở 2 giới
 Có 1 cặp gen nằm trên cặp NST giới tính
Cái XY, đực XX
Vậy cái F1 : AaXBY .
Fa : AaXbY : aaXbY : AaXBXb : aaXbXb
Vậy A-B- = đỏ,
A-bb = aaB- = aabb = trắng
B b
B
F1 : AaX X : Aa X Y
 P : AAXBXB x aaXbY
Vậy tính trạng màu mắt di truyền theo tương tác bổ sung. P: ♂AAXBXB x ♀ aaXbY
Đáp án A
Câu 3:Lời giải
Ta thấy
Ruồi cánh cong chỉ có ở con đực không có ở cái và tỉ lệ kiểu hình phân li ở hai giới không tương
đường nhau
 Tính trạng cánh cong chuyển sang nằm trên NST giới tính
>>Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn – Anh- Sử tốt nhất!

15


Nếu đột biến chuyển đoạn sang NST X thì ở giới cái sẽ xuất hiện kiểu hình cánh cong => trái với đề
bài
 Đột biến trội trên NST của ruồi đực được chuyển sang NST giới tính Y .
 Hiện tượng chuyển đoạn là không tương hỗ
(Không có hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ vì nếu chuyển đoạn tương hỗ thì ở ruồi giấm đực có
cánh bình thường)
 Đáp án D

1

Mỗi bố mẹ tạo ra loại giao tử a với tỉ lệ 2 => Hai bên bố mẹ dị hợp hai cặp gen .
Xét các đáp án thì thấy B thỏa mãn
Đáp án B
Câu 3:Lời giải
Cặp vợ chồng sinh con trai bị bẹnh máu khó đông với xác suất 25% là XMXm × Xm Y
Đáp án B
Câu 4:Lời giải
Ở tằm dâu, con cái có kiểu gen XX , con đực có kiểu gen XO
1. Trứng sẫm màu là tằm cái có kiểu gen XA

_

2. Trứng màu sáng luôn nở tằm đực có kiểu gen XaO
Nhận thấy phép lai XaXa x XAO => XaO : XaXa

>>Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn – Anh- Sử tốt nhất!

16


Trứng XAXa cho màu sẫm, nở ra tằm cái
Trứng XaO cho màu sáng, nở ra tằm đực
Đáp án D
Câu 5:Lời giải
Phép lai có thể phân biệt được tằm đực – tằm cái là D
XaXa x XAY => XAXa : XaY
Con đực có kiểu gen XAXa là màu trứng trắng
Con cái có kiểu gen XaY là màu trứng sẫm

a
→Vậy ruồi cái F : X B X b
1

A
a
A
→Vậy F1 xF1 : X B X b  X B Y
Tần số hoán vị gen bằng (0,025 + 0,025) ×2 = 10%
Đáp án C
Câu 7:Lời giải
A đời con 100% đỏ
B đời con 1 đỏ 1 trắng
C đời con 3 đỏ 1 trắng

>>Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn – Anh- Sử tốt nhất!

17


D đời con 1 đỏ 1 trắng
Đáp án C
Câu 8:F1 :
cái : 50% đỏ, dài
Đực : 20% đỏ ngắn : 20% trắng, dài : 5% đỏ dài : 5% trắng, ngắn
Tính trạng khác nhau 2 giới
 Gen qui định các tính trạng trên nằm trên cặp NST giới tính
Cái F1 đồng tính : đỏ, dài
 A đỏ >> a trắng
B dài >> b ngắn

F1 x F1 :
F2 : 3 đỏ : 1 trắng (đực)
Do tỉ lệ KH 2 giới khác nhau ở F2
 Gen qui định tính trạng nằm trên NST giới tính
Có đực F2 : 1 đỏ : 1 trắng
 Cái F1 : XAXa
 F1 x F1 : XAXa x XAY
 F2 : 1 XAXA : 1 XAXa : 1 XAY : 1 XaY
Ruồi giấm cái mắt đỏ có kiểu gen dị hợp ở F2 lai với ruồi giấm đực mắt đỏ :
XAXa x XAY
F3 : 1 XAXA : 1 XAXa : 1 XAY : 1 XaY
Trong tổng số ruồi thu được, ruồi giấm đực chiếm 25%
Đáp án C
Câu 11:Lời giải
P: XY đỏ x XX đỏ
F1 : 25% mắt trắng, là con cái Xa Xa
Cái mắt trắng nhận Xa cả từ bố và mẹ
Bố mẹ có kiểu gen : XA Xa x Xa YA => 1 XA Xa :1 Xa Xa : 1 Xa YA : 1 XA YA
>>Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn – Anh- Sử tốt nhất!

18


Cho hai cá thể có kiểu hình mắt đỏ :
XA Xa x (1/2 Xa YA : 1/2 XA YA)
TH1 : XA Xa x Xa YA → 3/4 đỏ : 1/4 trắng
TH2 : XA Xa x XA YA → 100% đỏ
Xác suất để sinh ra ấy trùng có kiểu hình mắt đỏ là :
1/2 + 1/2 x ( 3/4)2 = 25/32
Đáp án C

2
1
1
2

Phép lai này có dạng :  X BA X BA : X BA X ba : X BA X bA : X BA X Ba 
5
10
10
5

a
Xác suất con non sinh ra có kiểu hình mắt trắng, đuôi ngắn X BY

x

X BA Y

1
2
 1
  0,1   0,5    0, 045
10
5
 2
Đáp án B
Câu 13:Lời giải
Pt/c : cái đen x đực trắng
F1 : 100% cánh đen
Đực F1 x cái đồng hợp lặn

Đáp án C
Câu 15:Lời giải
P : Trống lông đen x mái lông trắng
F1 : 100% lông đen
F1 x F1
F2 : trống : 6 đen : 2 xám
Mái : 3 đen : 3 đỏ : 1 xám : 1 trắng
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 khác nhau giữa 2 giới
 Gen nằm trên NST giới tính
F2 có 16 tổ hợp lai
 F1 phải cho 4 tổ hợp giao tử
Vậy, từ 2 điều trên, F1 : AaXBXb và AaXBY
ở gà XX là giới đực, XY là giới cái
F2 : Trống 3A-XBXB : 3A-XBXb : 1aaXBXB : 1aaXBXb
Mái : 3A-XBY : 3A-XbY : 1aaXBY : 1aaXbY
Mái : 3 đen : 3 đỏ : 1 xám : 1 trắng
 A-B- = đen
A-bb = đỏ
aaB- = xám
aabb = trắng
Trống : 6 đen : 2 xám
A-B- = đen
>>Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn – Anh- Sử tốt nhất!

20


aaB- = xám
xám F2 x xám F2 : (1aaXBXB : 1aaXBXb) x
aaXBY

XAb = XaB = k
Y = 0,5
F2:
Mắt đỏ, cánh nguyên gồm: 0,5mXABXAB + 0,5mXABXab + 0,5mXABY + 0,5kXABXAb +
A
0,5kX BXaB = 282  3. 0,5m + 2. 0,5k = 282 (1)
Mắt đỏ, cánh xẻ và mắt trắng, cánh nguyên: 0,5kXAbY + 0,5kXaBY = 2. 0,5k = 36 (2)
Mắt trắng, cánh xẻ: XaaXab = m.0,5 (3)
Từ (1) và (2) → m. 0,5 = (282 – 36)/3 = 82
Như vậy: theo lý thuyết thì XaaXab = m.0,5 = 82, nhưng thực tế chỉ có 62 cá thể sống xót → ruồi giấm
mắt trắng cánh xẻ bị chết ở giai đoạn phôi là 82 – 62 = 20
(Chọn B)
Câu 18:A đỏ >> a trắng
5 cá thể F1 khác nhau về kiểu gen
 Gen nằm trên NST giới tính X vùng không tương đồng
5 cá thể đó là : XAXA , XAXa , XaXa , XAY , XaY
5 cá thể trên tạp giao : ( 1XAXA : 1XAXa : 1XaXa)
x
(1 XAY : 1XaY)
A A
A a
a a
F2 : 1X X : 2X X : 1X X
2 XAY : 2 XaY
Kiểu hình : 5 đỏ : 3 trắng  62,5% đỏ : 37,5% trắng
Đáp án A
Câu 19:Lời giải
Xét cặp gen trên NST thường
𝐵𝐷


Đáp án A
Câu 21:Lời giải
Ở chim, kiểu gen XX là con đực, kiểu gen XY là con cái
P: XAXA x XaYa
F1 : 1 XAXa : 1 XAYa
F1 x F1 : XAXa x XAYa
F2 : 1 XAXA : 1 XAXa : 1 XAYa : 1 XaYa
Kh : 3 đen : 1 xám , kiểu hình xám toàn là con cái
Đáp án D
Câu 22:Lời giải
P: XAX- x XaY
F1 : 1 XAXa : 1 X-Xa : 1 XAY : 1 X-Y
Tỉ lệ là 50% đỏ : 50% trắng
 Các kiểu gen X-Xa và X-Y phải cho kiểu hình trắng
 X- là Xa
F1 : 1 XAXa : 1 XaXa : 1 XAY : 1 XaY
Giao tử : ( 1XA : 3Xa ) x ( 1XA : 1Xa : 2Y )
F1 x F1
F2 , tỉ lệ cái mắt đỏ là ¼ x ½ + ¼ x ¾ = 5/16 = 31,25%
Đáp án D
Câu 23:Lời giải
Ta có tỉ lệ cá thể đồng hợp trội và đồng hợp tử lặn về hai kiểu gen là 4 %
 Bố mẹ dị hợp hai cặp gen
 Ta có aabb = 0,04 = 0,2 ab x 0,2 ab
 ab = 0,2 < 0,25 →ab là giao tử hoán vị
 Kiểu gen của F1 là Ab/aB
 Kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen có tỉ lệ là : (0.2 x 0.2 x 2 + 0.3 x 0.3 x 2 ) = 26%
 Đáp án D
Câu 24: Ta có ruồi cái và ruồi đực F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình khác nhau => gen quy đinh nằm trên
vùng không tương đồng của NST X

Câu 27
Con đực lai phân tích : cho 4 kiểu tổ hợp khác nhau => cơ thể đực thân đen tạo ra 4 kiểu giao tử
=> Cơ thể F1 dị hợp hai kiểu gen
Tính trạng màu sắc lông do hai cặp gen quy định
A- B lông đen ; aaB- = A-bb = aabb : lông trắng
Tính trạng phân li không đều ở hai giới => một gen nằm trên NST X ; gen còn lại nằm trên NST
thường
Ta có con đực dị hợp AaXBY
P : AA XBXB x aaXaY
F1 : AaXBY : AaXBXb
F1 x F1 : AaXBY x AaXBXb = (Aa x Aa )( XBY x XBXb) = (3 A- : 1 aa ) (XBXB: XBXb : XBY :
XbY)
Xét nhóm cả thể lông đen thì : cái 2/3 và đực 1/3
Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể lông đen ở F2, xác suất để thu được 1 cá thể đực lông đen là 1/3 x 2/3 x 2
= 4/9
Đáp án D
Câu 28
Có sự phân ly tính trạng khác nhau ở hai giới => gen liên kết NST giới tính
Trắng x đen => F1 100% đen nên đen là trội
Chim trắng 100% là trống Xa Xa nên phải lấy Xa từ cả bố và mẹ
Mà cả bố và mẹ đều lông đen có A nên kiểu gen của F1 là : XAXa x XaYA
Vậy chim lông đen F2: 1 XA Xa: 1 Xa YA : 1 XA YA
Giao phối ngẫu nhiên : (1 XA : 1Xa) x ( 1 XA: 1Xa; 2YA)
F3: 7 đen: 1 trắng
Đáp án A
ĐÁP ÁN PHẦN TỔNG HỢP
Câu 1: Ruồi đực và ruồi cái đỏ sinh ra được cá thể có cả mắt đỏ và mắt trắng =>Ruồi đực và ruồi cái
trong phép lai trên có kiểu gen là
XA Y x XA Xa → XA XA : XA Xa : XA Y : Xa Y
Cho F1 tạp giao :

 Ruồi giấm cái nhận X a từ cả bố lẫn mẹ
 Bố mẹ có kiểu gen XA Xa × Xa YA
 Gen nằm trên vùng tương đồng của X và Y
 1, 2 , đúng; 3 sai
Xét XA Xa × Xa YA => XA Xa : Xa Xa : XA Y : Xa Ya
 4 đúng
 Đáp án B
Câu 4:Lời giải
Ở gà : XX con đực, XY con cái
Xét kiểu hình dạng lông
P : lông sọc x lông sọc
F1 :
50% trống lông sọc
25% mái lông sọc : 25% mái lông trơn
Do KH ở F1 không bằng nhau giữa 2 giới
o Gen qui định tính trạng dạng lông nằm trên NST giới tính
Có gà mái F1 phân li 1 : 1
o Gà trống F1 dị hợp XAXa
o A lông sọc >> a lông trơn
Xét kiểu hình màu lông
P : trông xám x mái xám
F1 : trống : 37,5% xám : 12,5% vàng

trống : 6 xám : 2 vàng
Mái : 18,75% xám : 31,25% vàng
mái : 3 xám : 5 vàng
F1 có 16 tổ hợp lai
 P phải cho 4 tổ hợp giao tử
 P : Bb, Dd
Mà kiểu hình 2 giới ở F1 không giống nhau

Trống : .  0, 4 X BA X ba : 0, 4 X ba X ba : 0,1X bA X ba : 0,1X Ba X ba .(1D :1dd)
2
1
Mái :
.  0, 4 X BA Y : 0, 4 X ba Y : 0,1X bA Y : 0,1X BaY .(1D :1dd)
2
Tỉ lệ gà mái lông sọc, màu vàng là 0,5 x 0,4 x 0,5 + 0,5 x 0,1 x 1 = 0,15
A sai
Tỉ lệ gà mái lông sọc, màu xám là 0,5 x 0,4 x 0,5 = 0,1
B đúng
Tỉ lệ gà mái trơn xám = 0,5 x 0,1 x 0,5 = 0,025
Tỉ lệ gà mái trơn vàng = 0,5 x 0,4 x 1 + 0,5 x 0,1 x 0,5 = 0,225
Đáp án B
Câu 5: P thuần chủng
F1 (Aa,Bb) Dd
F1 x F1
F2 : A-bbD- = 12%
Có D- = 75%
 A-bb = 16%
 Vậy aabb = 25% - 16% = 9%
Mà hoán vị gen xảy ra ở cả 2 giới với tần số bằng nhau
 F1 cho giao tử ab =

0,09  0,3 > 0,25

 Vậy giao tử ab là giao tử mang gen liên kết
AB
Dd và tần số hoán vị gen f = 40%
 F1 :
ab


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status