PHÉP LAI THỂ ĐA BỘI
Câu 1: (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Thanh Hoá năm 2016)
Một cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân phát sinh giao tử, ở một số tế bào xảy ra sự rối loạn phân ly trong giảm
phân ở cặp nhiễm sắc thể chứa cặp gen Aa. Cơ thể đó có thể tạo ra số loại giao tử tối đa là
A. 12.
B. 4.
C. 8.
D. 6.
Câu 2 (Đề thi thử trường THPT Đào Duy Từ năm 2016)
Thể tứ bội nào sau đây được hình thành qua nguyên phân ?
A. Aa
B. Aaaa
C. AAAa
D. AAaa
Câu 3: (Đề thi thử của trường THPT Lý Thái Tổ năm 2016)
Tế bào ban đầu có ba cặp NST tương đồng kí hiệu là AaBbDd tham gia nguyên phân. Giả sử một NST của
cặp Aa và một NST của cặp Bb không phân li. Có thể gặp các tế bào con có thành phần NST là?
A. AAaaBBDd và AaBBbDd hoặc AAabDd và aBBbDd
B. AaBbDd và AAaBbbdd hoặc AAaBBbDd và abDd
C. AaBBbDd và abDd hoặc AAabDd và aBBbDd
D. AAaBBbDd và abDd hoặc AAabDd và aBBbDd
Câu 4: (Đề thi thử của trường THPT Lý Thái Tổ năm 2016)
Ở một loài thực vật, từ các dạng lưỡng bội người ta tạo ra các thể tứ bội có kiểu gen sau:
(1) AAaa; (2) AAAa; (3) Aaaa; (4) aaaa.
Trong điều kiện không phát sinh đột biến gen, những thể tứ bội có thể được tạo ra bằng cách đa bội hoá bộ
nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội là
A. (3) và (4).
B. (2) và (4).
C. (1) và (4).
D. (1) và (3).
Câu 6: (Đề thi thử trường THPT Yên Định năm 2016)
F1 lần lượt là:
>> Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh tốt nhất!
1
A. 385 và 11
B. 11 và 1
C. 11 và 35
D. 105 và 35
Câu 12: (Đề thi thử trường THPT Quảng Xương năm 2016)
Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn, cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh
ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Xét các phép lai sau:
(1) AAaaBbbb x aaaaBBbb
(2) AAaaBBbb x AaaaBbbb
(3) AaaaBBBb x AAaaBbbb
(4) AaaaBBbb x Aabb
(5) AaaaBBbb x aaaaBbbb
(6) AaaaBBbb x aabb
Theo lí thuyết trong 6 phép lai nói trên có bao nhiêu phép lai mà đời con có 12 kiểu gen, 4 kiểu hình?
A. 1 B. 3 C.4 D. 2
Câu 13: (Đề thi thử trường THPT Quảng Xương năm 2016)
Phép lai P: AaBbDd x AaBbdd. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực, ở một số tế bào, cặp NST
mang gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Quá trình giảm phân hình
thành giao tử cái diễn ra bình thường. Theo lí thuyêt, phép lai trên tạo ra F1 có tối đa bao nhiêu kiểu gen:
A. 42
B. 24
C. 18
D. 56
Câu 14(Đề thi thử trường THPT Quảng Xương năm 2016)
Ở một loài hoa, biết gen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng nên các
thể dị hợp đều cho hoa màu hồng. Các cơ thể đem lai đều giảm phân bình thường, cơ thể 4n chỉ cho giao tử
2n. Phép lai nào sau đây cho tỷ lệ hoa hồng ở F1 nhỏ nhất?
A.AAAa x AAaa
B.AAaa x Aaaa
C.AAaa x Aa
D.AAaa x AAaa
Câu 18: (Đề thi thử trường THPT Đa Phúc năm 2016)
Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn; cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh
ra giao từ lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Xét các phép lai sau:
>> Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh tốt nhất!
2
1. AAaaBbbb x aaaaBBbb; 2. AAaaBBbb x AaaaBbbb. 3. AaaaBBBb x AaaaBbbb;
4. AaaaBBbb x AaaaBbbb; 5. AaaaBBbb x aaaaBbbb; 6. AaaaBBbb x aabb.
Theo lí thuyết, trong 6 phép lai nói trên có bao nhiêu phép lai mà đời con có 12 kiểu gen, 4 kiểu hình?
A. 2 phép lai.
B. 1 phép lai.
C. 3 phép lai.
D. 4 phép lai.
1. AAa x AAa;
2. AAa x Aaaa;
3. Aaa x AAaa;
4. Aaa x Aaaa;
5. AAaa x AAa;
6. AAaa x AAaa;
A. 4.
B. 3.
C. 5.
D. 6.
Câu 23: (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Quảng Ninh năm 2016)
Ở một loài thực vật gen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với gen a qui định thân thấp, gen B qui định hoa
đỏ trội hoàn toàn so với gen b qui định hoa trắng. Cho cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây thân
thấp, hoa trắng thu được hợp tử F1. Dùng consinxi tác động lên hợp tử F1 gây đột biến tứ bội. Cho cây tứ bội F1
giao phấn với cây lưỡng bội thân cao hoa trắng dị hợp thu được F2. Cho biết cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra
giao tử lưỡng bội. Theo lí thuyết, ờ F2 loại cây có kiểu hình thân thấp, hoa đỏ có tỷ lệ:
A. 5/16
B. 5/72
C. 11/144
D. 3/16
Câu 25: (Đề thi thử trường chuyên Vinh năm 2016)
Ở 1 loài thực vật , cho các cây thể ba và cây lưỡng bội giao phần ngẫu nhiên. Biết các cây thể ba có khả năng
giảm phân hình thành giao tử, giao tử đực (n+1) không có khả năng thụ tinh nhưng giao tử cái vẫn có khả năng
thụ tinh bình thường. Trong các phép lai sau có bao nhiêu phép lai có thể cho ra 6 loại kiểu gen ở đời con?
(1) Cái Aa x đực Aaa
(4) Cái AAa x đực Aa
(2) Cái Aaa x đực AAa
(5) Cái Aa x đực Aa
(3) Cái Aaa x đực Aaa
>> Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh tốt nhất!
Câu 28 (Đề thi thử trường chuyên sư phạm Hà Nội năm 2016)
Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Biết rằng các cây tứ bội
giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây cà
chua tứ bội có kiểu gen AAaa và aaaa cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là
A. 11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.
B. 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng,
C. 35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.
D. 5 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.
Câu 29 (Đề thi thử trường chuyên sư phạm Hà Nội năm 2016)
Cho một cây cà chua tứ bội có kiều gen AAaa lai với một cây lưỡng bội có kiểu gen Aa Quá trình giảm
phân ở các cây bố mẹ xảy ra bình thường, các loại giao tử được tạo ra đều có khả năng thụ tinh. Tỉ lệ kiểu
gen đồng hợp tử lặn ở đời con là
A. 1/36.
B. 1/6.
C. 1/12.
D 1/2.
Câu 30: (Đề thi thử của trường THPT Lý Thái Tổ năm 2016)
Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn; cơ thể tứ bội giảm phân chỉ
sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Xét các phép lai sau:
(1) AAaaBbbb x aaaaBBbb.
AaaaBBbb x AaBb.
(2) AAaaBBbb x AaaaBbbb.
(5) AaaaBBbb x aaaaBbbb.
4
A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 2.
Câu 33(Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Kiên Giang năm 2016)
Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho các cây cà chua tam bội
và tứ bội giao phấn ngẫu nhiên với nhau. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường , các giao tử đực tạo
thành đều có khả năng thụ tinh. Có bao nhiêu phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 11 cây quả đỏ :
1 cây quả vàng?
A. 2 B. 6
C. 1
D. 4
Câu 34: (Đề thi thử của trường THPT Lý Thái Tổ năm 2016)
Biết A qui định quả ngọt trội hoàn toàn so với a qui định quả chua, quá trình giảm phân ở các cây bố, mẹ
xảy ra bình thường, không có đột biến, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Đem lai các cây
tứ bội với nhau trong 2 trường hợp, kết quả như sau:
- Trường hợp 1: thế hệ sau xuất hiện 240 cây quả ngọt trong số 320 cây.
- Trường hợp 2: thế hệ sau xuất hiện 350 cây quả ngọt: 350 cây quả chua.
Phép lai nào dưới đây có thể cho kết quả của trường hợp 1 và trường hợp 2 ?
1. AAaa x AAaa;
2. AAaa x Aaaa;
3. AAaa x aaaa
4. Aaaa x Aaaa 5. Aaaa x aaaa.
Đáp án đúng là:
A. 4 và 5
B. 3 và 4.
C. 2 và 3.
Theo lí thuyết , các phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 :1
1. AaaaBBbb x AAAAbbbb
2. aaaaBbbb x AAAABbbb
3. AAAaBBBB x AAAabbbb
4. AAAaBBBb x Aaaabbbb
Đáp án đúng là
A. 1,4
B. 2,3
C. 1,2
>> Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh tốt nhất!
D. 3,4
5
oc
01
Câu 39(Đề thi thử trường chuyên Nguyễn Trãi năm 2016)
Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn, cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh
ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Xét các trường hợp sau:
(1) AaaaBbbbDddd x AaaaBBBbdddd
(2) AaaaBBbbDDdd x aaaaBbbbDDdd
(3) AaaaBBBbdddd x AaaaBbbbDddd
(4) AAaaBBbbDddd x AaaaBbbbdddd
s/
Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho cây cà chua tứ bội có
kiểu gen AAaa lai với cây cà chua tứ bội có kiểu gen Aaaa. Cho biết các cây tứ bội giảm phân đều tạo giao tử
2n có khả năng thụ tinh, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:
B. 35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
A. 11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
D. 1 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
C. 3 cây quả đỏ ; 1 cây quả vàng
w
w
w
.fa
ce
bo
ok
.c
o
m
/g
ro
C. AAaa x AAaa
D. Aaaa x Aaaa
Câu 45(Đề thi thử trường chuyên sư phạm Hà Nội năm 2016)
Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn; cơ thể tứ bội giảm phân chỉ
sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Xét các phép lai sau:
>> Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh tốt nhất!
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
6
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
1:AAaaBbbb × aaaaBBbb.
4. AaaaBBbb × Aabb.
2:AAaaBBbb × AaaaBbbb.
5. AAaaBBbb × aabb
3:AaaaBBBb × AAaaBbbb.
6. AAaaBBbb × Aabb.
Theo lí thuyết, trong 6 phép lai nói trên có bao nhiêu phép lai mà đời con có 9 kiểu gen, 4 kiểu hình?
B. 4 phép lai.
C. 2 phép lai.
.c
om
/g
ro
up
s/
Ta
iL
ie
Câu 48 : (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Thanh Hoá năm 2016)
Ở cà chua, gen A qui định tính trạng hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng. Cho giao phấn giữa hai cây cà chua tứ
bội đời F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. Nếu quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra
bình thường thì kiểu gen của hai cây cà chua bố mẹ là:
A. AAaa x AAaa.
B. Aaaa x Aaaa.
C. AAAa x AAaa.
D. AAaa x Aaaa.
Câu 49: : (Đề thi thử sở giáo dục đào tạo Thanh Hoá năm 2016)
Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng, alen B quy định thân cao trội
hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Cho giao phối cây lưỡng bội thuần chủng khác nhau về hai tính trạng
trên thu được F1. Xử lí cônsixin với các cây F1 sau đó cho hai cây F1 giao phấn với nhau thu được đời con F2 có
bo
(2) Trong số các cây quả đỏ F1, cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 0,7241. (3) Ở
F1 có 5 kiểu gen đột biến.
(4) Cho các cây lưỡng bội F1 giao phấn đời con thu được cây quả vàng chiếm tỉ lệ 25%.
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Câu 51: (Đề thi thử trường chuyên Quốc học Huế năm 2016)
Ở một loài thực vật, kiểu gen A- B - hoa đỏ; A-bb, aaB-, aabb hoa trắng. Cho P thuần chủng hoa đỏ lai với
hoa trắng được F1: 100% hoa đỏ. Khi xử lí các hạt F1 bằng một loại hóa chất người ta thấy cặp gen Aa đã
nhân đôi nhưng không phân li và hình thành nên một cây tứ nhiễm. Cho cây gieo từ hạt này lai với cây có kiểu
gen AaBb, nhận xét nào sau đây đúng?
A. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 25 đỏ: 11 trắng.
B. Cây F1 phát sinh các giao tử với tỉ lệ là 4:4:2:2:1:1.
>> Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh tốt nhất!
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
7
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
C. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 33 đỏ: 14 trắng.
D. Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là 10:10:5:5:5:5:2:2:1:1:1:1.
.fa
ce
H
oc
01
ĐÁP ÁN PHÉP LAI THỂ ĐA BỘI
Câu 1:Lời giải
Số loại giao tử bình thường là 2 2 = 4
Xét cặp Aa:
Nhóm tế bào bình thường : giảm phân cho ra 2 loại ggiao tử A, a.
Nhóm tế bào đột biến ở giảm phân I tạo ra hai giao tử Aa và O ; đột biến ở giảm phân II tạo ra hai giao tử AA
và aa .
Xét cặp Bb có tạo ra 2 loại giao tử bình thường B, b
Tổng số loại giao tử được tạo ra là : (2 + 4 ) x 2 = 12
Đáp án A
Câu 2:Lời giải
Aa là thể lưỡng bội => loại A
Aaaa và AAAa là thể tứ bội nhưng không thể hình thành qua nguyên phân, có thể hình thành qua giảm phân =>
loại B và C
AAaa là thể tứ bội được hình thành qua nguyên phân từ cơ thể có kiểu gen Aa
Đáp án D
Câu 3:Lời giải
Xét cặp Aa của tế bào
Nguyên phân có 1 chiếc NST không phân li
Aa →AA aa →AA a và a hoặc Aaa và A
Xét cặp Bb của tế bào
Nguyên phân có 1 chiếc NST không phân li
Bb →BB bb →BB b và b hoặc B bb và B
Xét cặp Dd nguyên phân bình thường
Dd → Dd
>> Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh tốt nhất!
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
8
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Câu 7:Lời giải
Tỉ lệ giao tử BBb sinh ra từ cơ thể trên là
C32 C31 9
C63
20
01
Đáp án B
Câu 8:Lời giải
Xác suất giao tử có kiểu gen BBb ( 2 B và 1 b) của cơ thể có kiểu gen BBbbbb
H
oc
C22 C41
4 1
3
.fa
ce
bo
ok
.c
om
/g
ro
up
s/
Ta
iL
ie
F1 có kiểu gen aaaa = 1/6
Vàng F1 = 1/6
Kiểu hình F1 : 5 đỏ : 1 vàng
9
H
oc
ai
uO
nT
hi
D
ie
om
/g
ro
up
s/
Ta
iL
Câu 14:Lời giải
Ta có phép lai
AAa x Aa
AAa => 1/6 AA : 2/6 Aa : 2/6A : 1/6 a
AAAa x AAaa = ( 1 AA : 1 Aa) ( 1 AA : 4 Aa : 1 aa) = 11 hồng : 1 đỏ
ok
AAaa x Aaaa =( 1 AA : 4 Aa : 1 aa)( 1 Aa : 1 aa) = 100 % hồng
bo
AAaa x Aa=( 1 AA : 4 Aa : 1 aa)( 1 A : 1 a) = 1 đỏ : 10 hồng : 1 trắng
AAaa x AAaa =( 1 AA : 4 Aa : 1 aa)(1 AA : 4 Aa : 1 aa) = 1 đỏ : 1 trắng : 34 hồng
.fa
Đáp án C
ce
So sánh các tỉ lệ thì thấy đáp án C cho kết quả nhỏ nhất
w
Câu 18: Đời con có 4 kiểu hình nên mỗi tính trạng đều cần cho ra 2 loại kiểu hình, do đó loại (3) do cặp Bb chỉ
cho ra 1 loại kiểu hình duy nhất
w
w
12 loại kiểu gen = 3 x 4 nên 1 cặp cho 3 và 1 cặp cho 4 loại kiểu gen
ai
Câu 19: Cây F1 quả đỏ có kiểu gen Aa.
Xử lý F1 bằng consisin, hiệu suất 60% => 60% AAaa : 40% Aa
Cây Aaaa cho tỉ lệ giao tử : 1AA: 4 Aa: 1aa => 5 A- : 1 aa
Cây Aa cho 1 A : 1a
Tỷ lệ giao tử ở F1 là : ( 0,6 x 5/6 + 0,4 x 0,5 ) A- = 0,7 A Có 0,3 a
w
iL
w
w
.fa
ce
bo
ok
.c
om
/g
Vậy các công thức lai phù hợp là :
AAaa x AAaa
AAaa x AAa
AAa x AAa
ie
Tỷ lệ quả vàng là : 0.32 = 0,09
Tỷ lệ quả đỏ là 91%
Đáp án D
>> Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh tốt nhất!
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
11
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
ro
up
s/
Ta
iL
F1 dị hợp : AaBb
Xừ lí F1 bằng conxisin
F1 : AAaaBBbb
F1 x cao trắng dị hợp : Aabb
AAaa x Aa :
Cho kiểu hình thân thấp bằng 1/6 x ½ = 1/12
BBbb x bb
Cho kiểu hình hoa trắng bằng 1/6 x 1 = 1/6
Kiểu hình hoa đỏ bằng 5/6
/g
Người chồng cho giao tử : X, Y
om
Theo lý thuyết thì các con sống sót là XXX, XXY, X
Vì hợp tử chỉ chứa NST Y sẽ chết lưu
.c
Vậy đột biến thể ba chiếm tỉ lệ là 66,67%
ok
Đáp án B
ce
bo
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Xét quá trình hình thành giao tử ở các cây bố mẹ có
AAaa → 1/6 AA : 4/6 Aa : 1/6 aa
Aa → 1/2 A : 1/2 a
Tỷ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn ( aaa) ở đời con: 1/6 × 1/2 = 1/12
H
oc
ai
.c
om
/g
ro
up
s/
Ta
iL
ie
uO
Đáp án C
w
w
w
.fa
ce
bo
ok
Vàng =
Một bên cho 1/6 giao tử chứa toàn alen a và 1 bên cho ½ giao tử chứa toàn gen a
Ta có cơ thể cho 1/6 giao tử chứa toàn gen a là : AAaa, AAa
Cơ thể cho 1/2 giao tử chưa toàn alen a là : Aaaa ; Aaa
Số phép lai có thể xảy ra là 4 .
Đáp án D
Câu 34:Lời giải
TH 1: 3/4 ngọt : ¼ chua
Tỉ lệ aaaa = ¼ = ½ x ½
Mỗi bên cho giao tử aa = 1/2
Kiểu gen P là Aaaa x Aaaa
TH2 : 1 ngọt : 1 chua
Tỉ lệ aaaa = 1/2 = 1/2 × 1
>> Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh tốt nhất!
Kiểu gen P là Aaaa x aaaa
Vậy kết quả là 4 và 5
Đáp án A
Câu 35:Lời giải
A cao >> a thấp
B tròn >> b dài
Phép lai : AaaaBBBB x AaaaBBbb
Aaaa cho giao tử : 1/2Aa : 1/2aa
Đời con : 1/4AAaa : 2/4Aaaa : 1/4aaaa
Phép lai : BBBB x BBbb
BBbb cho giao tử : 1/6BB : 4/6Bb : 1/6bb
Đời con : 1/6BBBB : 4/6BBBb : 1/6BBbb
Vậy đời con có tỉ lệ kiểu hình :
(1:2:1) x (1:4:1) = 1:4:1:2:8:2:1:4:1 = 8: 4 :4: 2:2 :1:1:1:1
Đáp án B
Câu 36:Lời giải
P: AAaa BBbb DDdd tự thụ phấn
1
4
1
AAaa cho giao tử : AA : Aa : aa
6
6
6
Đời con có kiểu hình : 35A- : 1aa
Tương tự :
Đời con có kiểu hình :
35B- : 1bb
35D- : 1dd
35 35 1
1
1
aa × 6 aa = 36 aaaa
36
aaaa =
35
36
A-
ce
Tỉ lệ cá thể có kiểu hình hoa đỏ là : 1 -
1
w
w
w
.fa
Đáp án C
.c
om
/g
ro
up
s/
Ta
iL
ie
uO
nT
hi
D
ai
H
oc
01
B cho tỉ lệ quả vàng : 1/6 x 1/3 = 1/18
C cho tỉ lệ qura vàng : ½ x 1/3 = 1/6
D cho tỉ lệ quả vàng : 1/6 x 2/3 = 1/9
Vậy phép lai cho tỉ lệ quả vàng chiếm 1/3 là phép lai A
Đáp án A
Câu 44:Lời giải
Ta có tỉ lệ kiểu hình hoa trắng là 1/12 = ½ x 1/6
Trong phép lai đó phải thỏa mãn điệu kiện sau : 1 bên bố mẹ cho ½ giao tử toàn là alen a và 1 bên cho 1/6
là giao tử cho toàn alen a
Xét trong các phép lai ta thấy phép lai A thỏa mãn
AAaa => 1/6 AA : 4 /6 Aa : 1/6 aa
Aaaa=> 1/2 Aa : 1/2 aa
Đáp án A
>> Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh tốt nhất!
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
15
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Câu 45:Lời giải
Tất cả các phép lai đều thỏa mãn cho đời con có 4 kiểu hình
Đời con có 9 kiểu gen khi và 9 = 3 x 3 nên mỗi cặp gen đều phải cho ra 3 loại kiểu gen ở đời con
Tức nếu có AAaa x Aa hoặc AAaa x Aaaa thì không thỏa mãn
01
Tương tự , có BBbb x Bb hoặc BBbb x Bbbb cũng không thỏa mãn
om
/g
ro
up
s/
Ta
Câu 48:Lời giải
F1 có 4 tổ hợp mà là 2 cây tứ bội lai với nhau => 4 = 2 x 2 = 4 x 1
+ Xét trường hợp 2 x 2 = 4
Hai bên bố mẹ cùng cho ra hai loại giao tử , xét trong tất cả cá cơ thể tứ bội thì có thể có kiểu gen Aaaa là
kiểu gen thỏa mãn yêu cầu của đề bài .
+ Xét trường hợp 4 x 1
Một bên cho 4 loại giao tử , bên còn lại đồng hợp chỉ cho 1 loại giao tử => Không có trường hợp nào thỏa
mãn
Đáp án B
Câu 49Lời giải
Số tổ hợp giao tử thu được trong phép lai trên là : 121 + 11+ 11+ 1 = 144
Trong phép lai tự thụ phấn những các thể có kiểu gen đồng hợp trội chiếm tỉ lệ nhỏ nhất
1
1
144
1
1
ce
Với trường hợp 36 × 4 => trường hợp 1 thỏa mãn 36 aa bb× 4ab
w
w
w
.fa
Các trường hợp 3,4,5,6 không thỏa mãn
Đáp án A
Câu 50:Lời giải
P : Aa x Aa
F1
Giới đực :
10% tế bào mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, tạo ra giao tử Aa = 0 = 5%
90% tế bào còn lại giảm phân bình thường cho A = a = 45%
>> Truy cập trang để học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Anh tốt nhất!
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
16
Ta
iL
ie
uO
nT
hi
D
Giới cái giảm phân bình thường cho A = a = 50%
Vậy AA = aa = 0,5 x 0,45 = 9/40
Aa = 0,5 x 0,45 x 2 = 18/40
AAa = Aaa = A = a = 0,5 x 0,05 = 1/40
Vậy tỉ lệ kiểu hình là 18 : 9 : 9 : 1 :1 :1 :1 (1) đúng
Cây quả đỏ F1 = ( 9 + 18 + 1 x 3 ) / 40 = ¾
Đỏ dị hợp = (18 + 2) / 40 = 2/4 (2) sai
F1 có 4 kiểu gen đột biến (3) sai
Lưỡng bội F1 : 1/4AA : 2/4 Aa : 1/4 aa giao phấn
Đời con thu được : 25% aa – 25% vàng (4) đúng
Đáp án A
Câu 51:Lời giải
Pt.c : AABB x aabb
F1 : 100% đỏ AaBb
Xử lý F1 bằng hóa chất, thấy Aa nhân đôi nhưng không phân li
F1 sau xử lí : AAaaBb
F1 sau xử lí x cây AaBb :
AAaaBb x AaBb