đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xây dựng đường vành đai 2 trên địa bàn quận tây hồ, thành phố hà nội - Pdf 41

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN VĂN TƯỞNG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ
VÀ TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG VÀNH ĐAI 2
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành:

Quản lý đất đai

Mã chuyên ngành:

60.85.01.03

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Đỗ Nguyên Hải

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày


Hà Nội, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Tưởng

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt ............................................................................................ vi
Danh mục bảng ...........................................................................................................vii
Danh mục đồ thị, sơ đồ ...............................................................................................viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................ ix
Thesis Abstract ............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
1.2.
Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
1.3.
Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 2
1.4.

2.3.5.

Cơ sở pháp luật hiện hành về bồi thường,và hỗ trợ tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất...................................................................................... 23

2.4.

Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất...................................................................................... 26
Khái quát tình hình thu hồi đất trên địa bàn cả nước....................................... 26
Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất .................. 28

2.4.1.
2.4.2.
2.4.3.

Khái quát tình hình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà nội ....................................... 29

Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ........................................................ 34
3.1.
Địa điểm nghiên cứu ...................................................................................... 34
3.2.
Thời gian nghiên cứu ..................................................................................... 34
3.3.
Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 34
3.4.
3.4.1.
3.4.2.
3.4.3.

4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ................................... 44
4.2.
Tình hình quản lý đất đai và thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa quận tây hồ, thành phố Hà Nội ......... 45
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động sử dụng đất đai tại quận
Tây Hồ .......................................................................................................... 45
4.2.2. Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn quận Tây Hồ ....................................... 48

iv


4.2.3.

Tình hình thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu
hồi đất trên địa bàn quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội ...................................... 50

4.2.4.

Trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công tác bồi thường,
giải phóng mặt bằng....................................................................................... 53
Đánh giá thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại dự án
nghiên cứu ..................................................................................................... 53

4.3.
4.3.1.
4.3.2.

Quy mô dự án ................................................................................................ 53
Các văn bản pháp lý có liên quan đến dự án ................................................... 55


v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BTGPMB

: Bồi thường giải phóng mặt bằng

BTHT

: Bồi thường, hỗ trợ

BTHT&TĐC : Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
CNH-HĐH

: Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

GCNQSDĐ

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GPMB

: Giải phóng mặt bằng


: Ủy ban nhân dân

USD

: Đô la mỹ

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1. Tình hình dân số và lao động quận Tây Hồ giai đoạn 2013-2015 ............... 43
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của quận Tây Hồ ................................... 46
Bảng 4.3. Biến động sử dụng đất đai quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội giai đoạn
2010 - 2014 ............................................................................................... 47
Bảng 4.4. Khái quát về dự án nghiên cứu .................................................................. 54
Bảng 4.5. Xác định đối tượng được bồi thường, hỗ trợ về đất tại dự án nghiên cứu ... 58
Bảng 4.6. Mức hỗ trợ với diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi .................................. 59
Bảng 4.7. Giá đất ở trung bình của các phường ......................................................... 59
Bảng 4.8. Đơn giá bồi thường về đất ở tại dự án nghiên cứu...................................... 60
Bảng 4.9. Kết quả bồi thường, hỗ trợ về đất tại dự án nghiên cứu .............................. 62
Bảng 4.10. Xác định đối tượng được bồi thường, hỗ trợ về tài sản trên đất tại dự án
nghiên cứu ................................................................................................ 63
Bảng 4.11. Kết quả bồi thường về tài sản tại dự án nghiên cứu .................................... 65
Bảng 4.12. Đối tượng đủ điều kiện được hưởng các chính sách hỗ trợ khác ................. 66
Bảng 4.13. Mức thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng ...................................................... 69
Bảng 4.14. Tổng hợp các khoản hỗ trợ tại dự án nghiên cứu ........................................ 69
Bảng 4.15. Giá bán căn hộ tái định cư nhà CT13 và CT14 khu đô thị Nam Thăng
Long, quận Tây Hồ để phục vụ giải phóng mặt bằng ................................. 71
Bảng 4.16. Đánh giá của người có đất bị thu hồi trong việc xác định đối tượng và
điều kiện được bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ........................................ 72

thông trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp;
- Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp;
- Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu;
- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia.
Kết quả chính và kết luận:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội;
- Tình hình quản lý đất đai và thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa quận Tây hồ, thành phố Hà Nội;
- Đánh giá thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại dự án
nghiên cứu;
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư cho dự án xây dựng đường Vành đai 2 trên địa bàn quận Tây Hồ,
thành phố Hà Nội.
Quận Tây Hồ Tây Hồ là quận thuộc khu vực trung tâm thành phố Hà Nội, có
vị trí đặc biệt quan trọng và dần khẳng định thành một trung tâm du lịch - dịch vụ
của thủ đô Hà Nội. Trong những năm qua, kinh tế - xã hội của quận có những bước
phát triển mạnh mẽ và ảnh hưởng nhiều tới tình hình sử dụng đất của quận.

ix


Theo số liệu kiểm kê đất đai tính đến ngày 31/12/2014. Tổng diện tích đất
trong đơn vị hành chính quận Tây Hồ là 2.439,02 ha, bao gồm: 386,70 ha đất
nông nghiệp (chiếm 15,85%); 1.956,61 ha đất phi nông nghiệp (chiếm 80,22%)
và 95,71 ha đất chưa sử dụng (chiếm 3,92%). So với kết quả kiểm kê năm 2010,
tổng diện tích đất trong đơn vị hành chính của quận tăng 38,21 ha. Trong những
năm qua, công tác quản lý nhà nước về đất đai được quận thực hiện tốt và đồng bộ.
Dự án xây dựng đường Vành đai 2 trên địa bàn quận Tây Hồ, thành phố Hà

Research Methods:
- Method of secondary data collection and survey;
- Method of primary data survey;
- Method of synthesis, analysis and processing of data;
- Method of expert consultancy.
Main findings and conclusions:
- Natural, economic - social conditions in Tay Ho District, Hanoi;
- The situation of land management and the implementation of policies for
compensation, support and resettlement when the State recovers land in Tay Ho
District, Hanoi;
- Assess the status of compensation, support and resettlement in the
research project;
- Propose some solutions to improve the effectiveness of compensation, support
and resettlement for the project to build Ring Road 2 in Tay Ho District, Hanoi.
Tay Ho District is in the central area of Hanoi, which is particularly important
position and gradually asserted to be tourism - service center of Hanoi. In recent
years, economic - social development of the district has strongly and greatly affects
the situation of land use.

xi


According to the inventory of land as of 31/12/2014. The total land area of
the administrative unit - Tay Ho District is 2,439.02 ha, including 386.70 ha of
agricultural land (accounting for 15.85%); 1,956.61 ha of non-agricultural land
(accounting for 80.22%) and 95.71 ha of unused land (accounting for 3.92%).
Compared with the results of the inventory of 2010, the total land area in the
district rose 38.21 ha. Over the years, the state management of land is always
well-implemented.
The project to build Ring Road 2 in Tay Ho District, Hanoi City with an

để đảm bảo lợi ích giữa Người dân - Nhà nước - Nhà đầu tư và sự phát triển bền
vững của quốc gia.
Việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để giải phóng mặt bằng là lĩnh vực
hết sức nhạy cảm và phức tạp. Nó liên quan trực tiếp đến quyền lợi của chủ sử
dụng đất, chủ sử dụng tài sản, nó tác động đến mọi mặt của đời sống kinh tế - chính
trị - xã hội hiện nay.
Trong điều kiện quỹ đất ngày càng hạn hẹp, nhận thức của người dân ngày
một cao, giá trị sinh lời của đất ngày càng tăng cùng với tốc độ phát triển kinh tế
thì việc giải phóng mặt bằng để tạo ra quỹ đất sạch triển khai dự án theo đúng
tiến độ ngày càng trở nên cấp thiết và quan trọng bởi không có đất sạch thì không
thể triển khai dự án theo đúng tiến độ đề ra. Tuy nhiên, vì quyền lợi của người
dân và vì nhận thức luôn phải có lợi cho mình của người dân lúc nào cũng đòi
hỏi phải được bồi thường thỏa đáng nhưng nếu việc giải phóng mặt bằng không
theo quy định của pháp luật, không tuân theo đúng chế độ chính sách của Nhà
nước thì cơ quan thực hiện việc giải phóng mặt bằng sẽ không bao giờ đáp ứng
được đầy đủ theo đúng nguyện vọng của nhân dân. Do vậy, để giải quyết hài hòa
mối quan hệ trên trong công tác giải phóng mặt bằng thì cần phải xác định đúng

1


các nguyên nhân của những tồn tại, qua đó xây dựng những giải pháp thực hiện
nhằm đảm bảo quyền lợi của người dân cũng như việc đảm bảo tiến độ của công
tác giải phóng mặt bằng nói riêng và tiến độ thực hiện của các dự án cần thu hồi
đất nói chung.
Trong công cuộc đổi mới đất nước nhu cầu phát triển hạ tầng luôn đặt ra và
Nhà nước cũng phải bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp của người dân do
vậy để đáp ứng việc thực thi pháp luật Nhà nước ban hành các Nghị định, Thông
tư, Quyết định thường xuyên phải sửa đổi, bổ sung để đáp ứng với tình hình thực
trạng đang diễn ra trong xã hội. Tuy có Nghị định, có Thông tư, có Quyết định

tham khảo cho các sinh viên, học viên cao học cũng như những nhà quản lý, đơn
vị thi công trong việc học tập, nghiên cứu, ban hành và thực hiện chính sách bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất xây dựng đường giao
thông trên địa bàn thành phố Hà Nội.

3


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ
TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
2.1.1. Khái niệm về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
2.1.1.1. Thu hồi đất
“Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử
dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị
trấn quản lý theo quy định của Luật này” (Luật Đất đai, 2003).
“Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng
đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người
sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai” (Luật Đất đai, 2013).
2.1.1.2. Bồi thường
Theo từ điển Tiếng Việt: “Bồi thường” có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị
hoặc công lao động cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ
thể khác (Viện Ngôn ngữ học, 2002). Điều này có nghĩa là: Không phải mọi
khoản đều bồi thường bằng tiền; Sự mất mát của người bị thu hồi đất không chỉ
là về mặt vật chất mà nhiều trường hợp còn mất mát cả về tinh thần nhất là khi
phải TĐC; Về mặt hành chính thì đây là một quá trình không tự nguyện, có tính
cưỡng chế và vốn là điều hoà sự “hi sinh” không chỉ là một sự bồi thường ngang
giá tuyệt đối.
Việc bồi thường có thể vô hình (xin lỗi) hoặc hữu hình (bồi thường bằng
tiền, bằng vật chất khác), có thể do các quy định của pháp luật điều tiết, hoặc do

Từ quy định trên của pháp luật đất đai hiện hành, chúng ta có thể tạm đưa ra
quan niệm về tái định cư như sau: Tái định cư đó là những chính sách, biện pháp
của Nhà nước nhằm thông qua các hoạt động để ổn định cuộc sống của những
người bị thu hồi đất nằm trong diện phải di dời khi có dự án đầu tư, đến nơi ở
mới được ổn định đời sống, ổn định sản xuất để phát triển kinh tế xã hội.
2.1.1.5. Một số khái niệm liên quan khác
- Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết
định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất (Luật Đất đai, 2003).
- Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp
đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất (Luật Đất đai, 2003).
- Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất
ổn định là việc Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho
người đó (Luật Đất đai, 2003).
- Nhận chuyển quyền sử dụng đất là việc xác lập quyền sử dụng đất do
được người khác chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thông
qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng
đất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới,... (Luật
Đất đai, 2003).

5


- Giá quyền sử dụng đất (sau đây gọi là giá đất) là số tiền tính trên một đơn
vị diện tích đất do Nhà nước quy định hoặc được hình thành trong giao dịch về
quyền sử dụng đất (Luật Đất đai, 2003).
- Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một
diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định (Luật Đất đai, 2003).
- Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả trong trường hợp
được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác
định” (Luật Đất đai, 2003).

tạp. Việc giải quyết tốt vấn đề BTHT&TĐC khi Nhà nước thu hồi đất sẽ mang lại
ý nghĩa to lớn trên nhiều phương diện:
- Về phương diện chính trị: Giải quyết tốt nhất vấn đề BTHT&TĐC là thực
hiện tốt chính sách để phát triển kinh tế - xã hội góp phần vào việc duy trì, củng
cố sự ổn định về chính trị và đảm bảo các quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước,
nhà đầu tư và người sử dụng đất.
- Về phương diện kinh tế - xã hội: Thực hiện tốt công tác BTHT&TĐC khi
Nhà nước thu hồi đất là điều kiện để người dân nhanh chóng ổn định cuộc sống
và doanh nghiệp sớm có mặt bằng triển khai các dự án đầu tư góp phần vào việc
thúc đẩy tăng trưởng của nền kinh tế.
2.1.3. Đặc điểm của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Để thực hiện được dự án theo đúng tiến độ, thì trước hết các chủ đầu tư cần
phải giải phóng mặt bằng (GPMB); đó là công việc trọng tâm, hết sức quan
trọng, nhưng phức tạp, tốn kém nhiều thời gian, công sức và tiền của. Ngày nay,
việc giải phóng mặt bằng ngày càng trở nên khó khăn hơn do đất đai ngày càng
có giá trị và khan hiếm. GPMB liên quan đến lợi ích của nhiều cá nhân, tập thể
và của cả cộng động dân cư trên một địa bàn nhất định với những đặc điểm chủ
yếu như sau:
- Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau với
điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội và trình độ dân trí khác nhau. Tính đa dạng của
đối tượng GPMB dẫn đến quá trình thực hiện công tác BTGPMB có những đặc
điểm khó khăn, phức tạp khác nhau, đòi hỏi việc thực hiện GPMB và giá đất tính
BTHT cũng được tiến hành với những đặc điểm riêng biệt đối với từng địa bàn.
- Tính phức tạp: Ở khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt
động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi
trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn
do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ được đất để sản xuất, thậm chí họ cho thuê
đất còn được lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê; tình
hình đó đã dẫn đến công tác tuyên truyền, vận động dân cư tham gia di chuyển là
rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là điều cần thiết để đảm bảo đời

cư khi Nhà nước thu hồi đất
a) Chính sách, pháp luật đất đai
Chính sách BTHT&TĐC khi Nhà nước thu hồi đất đang là một nhóm chính
sách công liên quan đến nhiều lĩnh vực như đất đai, tài chính, an ninh, chính trị,
chính sách dân tộc, văn hóa,... Giống như các chính sách công khác, có nhiều
khái niệm khác nhau về BTHT&TĐC.
Tất cả các quốc gia trong quá trình phát triển đều có nhu cầu sử dụng đất
đai để xây đựng công trình hạ tầng, công trình phúc lợi xã hội, thực hiện các quy
hoạch chi tiết,... để phục vụ lợi ích công cộng. Do có tính chất đặc thù nên việc

8


cung ứng đất đai cho nhu cầu này không thể dựa vào cơ chế thị trường mà phải thông
qua biện pháp mang tính bắt buộc, gọi là trưng thu, trưng dụng có bồi thường (Trung
Quốc, Đài Loan...), hoặc truất hữu (Pháp,...) (Đào Trung Chính, 2014).
Tại các nước có chế độ sở hữu tư nhân đất đai, Hiến pháp trong khi bảo vệ
quyền sở hữu đất đai thì cũng cho phép Nhà nước trưng thu, trưng dụng hoặc
truất hữu đất đai vì lợi ích công cộng. Còn tại các nước mà đất đai thuộc sở hữu
toàn dân hoặc sở hữu Nhà nước, nếu có nền kinh tế chỉ huy (như nước ta trước
đổi mới) thì công việc này thực hiện khá đơn giản vì đất đai chỉ có giá trị sử dụng
và cũng chỉ sử dụng vì lợi ích Nhà nước hay lợi ích tập thể. Nhưng khi có nền
kinh tế thị trường mà QSDĐ được giao có thu tiền hoặc cho thuê thì vấn đề trở
nên phức tạp hơn nhiều, vì quyền sử dụng đó đã trở thành tài sản có giá. Tuy vậy,
vì QSDĐ được Nhà nước giao hoặc cho thuê, nay Nhà nước cần đến thì thu hồi
lại chứ không gọi là trưng thu hay truất hữu (Phạm Sỹ Liêm, 2009).
Về mặt lý luận: Có thể cho rằng chính sách BTHT&TĐC cư là một dạng
chính sách đặc biệt của Nhà nước thể hiện các ứng xử vừa là đại diện chủ sở hữu
toàn dân đối với đất đai, vừa phản ánh thái độ của cơ quan được xã hội trao
quyền quản lý đất đai, vừa bao hàm nội dung điều hòa lợi ích theo hướng đảm

Nam rất khó tiếp cận, nhiều dự án bị kéo dài rất lâu vì các văn bản pháp quy
không phân định rõ trách nhiệm của các bên trong một sự việc. Chẳng hạn, đâu là
tính công ích của một công trình và đâu là tính thương mại của một công trình.
Điều này dẫn đến việc BTGPMB nhiều khi rất chậm trễ.
Việc hình thành và phát triển thị trường bất động sản góp phần giảm thiểu
việc thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư, hoặc người bị thu hồi đất có thể tự
mua hoặc thuê đất đai, nhà cửa mà không cần phụ thuộc vào các suất tái định cư,
mặt khác, giá cả của bất động sản được hình thành trên thị trường này và nó sẽ
tác động đến giá đất tính bồi thường,…
Giá đất được hình thành trên cơ sở các giao dịch về quyền sở hữu hoặc
quyền sử dụng, tuân thủ quy luật cung cầu nhưng do những đặc điểm của hàng
hoá đất đai tác động làm cho biến động của giá đất mang tính đặc thù. Vì vậy,
căn cứ vào chính sách kinh tế quốc gia và tình hình thị trường đất đai của từng
thời kỳ nhất định, Chính phủ đã xây dựng một chế độ quản lý giá đất tương ứng,
đảm bảo quyền lợi hợp pháp của Nhà nước và các bên giao dịch, duy trì sự phát
triển lành mạnh của thị trường đất đai và bất động sản.
Việc định giá đất/bất động sản, ở đô thị và nông thôn xuất phát từ nhu cầu
công ích, nhu cầu kinh doanh và nhu cầu của người dân. Định giá gắn với việc
xác định thuế và mức thuế nhà đất/bất động sản, thuế thừa kế đánh vào di sản của
người đã chết, thuế trước bạ, thuế hiến tặng, tiền đền bù phải trả hoặc truy thu,
tiền thuê nhà đất/bất động sản, ngoài ra còn liên quan đến các dịch vụ công cộng,
quản lý đất tái định cư,… Định giá đất là cơ sở của quản lý giá đất, tiêu chuẩn giá
đất được định ra một cách khoa học là yêu cầu của việc sử dụng hợp lý đất đai,

10


quản lý đất đai và giá đất ở cả tầm vĩ mô và vi mô. Định giá đất cung cấp tiêu
chuẩn thị trường cho việc hoạch định chính sách quản lý giá đất, đồng thời các
tài liệu thị trường về tiêu chuẩn, quy phạm quản lý giá đất thúc đẩy hệ thống hoá

pháp luật, việc phân cấp trong quản lý quy hoạch còn bất cập; công tác thanh
tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo chưa đáp ứng được yêu
cầu (Luật Đất đai, 2013).
Nâng cao chất lượng quy hoạch sẽ là một trong các giải pháp chủ yếu giảm
bớt khó khăn cho công tác BTHT&TĐC. Mặt khác, công tác QHKHSDĐ phải
được công khai rộng rãi cho toàn dân được biết thì giải phóng mặt bằng mới có
thể tránh những vướng mắc không đáng có.

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status